Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học", do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Nga thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2020), thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn – Tiếng Việt (mã số: 9140111), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Hiền Lương và PGS. Nguyễn Thị Hạnh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục thế kỷ XXI và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam đặt trọng tâm vào việc chuyển từ nền giáo dục định hướng nội dung, truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, trong đó năng lực sáng tạo là một thành tố cốt lõi. Văn bản văn học chiếm dung lượng lớn trong chương trình môn Ngữ văn và có bản chất nghệ thuật đa nghĩa, mở ra tiềm năng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.

Tuy nhiên, thực tiễn dạy học đọc hiểu văn bản văn học ở bậc trung học cơ sở hiện hành vẫn nặng tính thuyết trình, truyền thụ áp đặt từ giáo viên, tiếp cận tác phẩm theo hướng phân tích - bình giảng phục vụ thi cử, khiến học sinh tiếp nhận thụ động và ít có cơ hội bộc lộ tiếng nói cá nhân. Trong khi các nghiên cứu về năng lực sáng tạo chủ yếu tập trung vào các môn khoa học tự nhiên hoặc mảng viết sáng tạo trong môn Ngữ văn, việc nghiên cứu có hệ thống về phát triển năng lực sáng tạo trong phân môn đọc hiểu văn bản văn học cấp trung học cơ sở vẫn còn bỏ ngỏ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát là xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học.
  2. Khảo sát thực trạng của việc dạy học môn Ngữ văn tại một số trường trung học cơ sở gắn với việc phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
  3. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học môn Ngữ văn trung học cơ sở.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của giả thuyết khoa học đã nêu.

Giả thuyết khoa học

Một trong những hạn chế của dạy học đọc hiểu văn bản văn học hiện nay là chưa chú trọng đúng mức tới việc phát triển năng lực sáng tạo của người học. Trong bối cảnh ấy, nếu thực hiện theo một số biện pháp sư phạm như luận án đề xuất thì việc dạy học đọc hiểu văn bản văn học sẽ góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở có hiệu quả hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung vào các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo trong đọc hiểu văn bản văn học cấp trung học cơ sở; phạm vi thực nghiệm sư phạm được giới hạn trên thể loại truyện, tiến hành đối với học sinh lớp 9 tại một số trường trung học cơ sở thuộc địa bàn Hà Nội và Hà Tĩnh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu theo ba mạch nội dung chính:

  1. Nghiên cứu về năng lực sáng tạo và dạy học phát triển năng lực sáng tạo:

    • Quốc tế: Nghiên cứu sáng tạo bắt nguồn từ Paspos (Heuristic thế kỷ III), tiếp nối bởi Descartes, Leibniz, Bolzano. Đến thế kỷ XX, J.P. Guilford đặt nền móng với mô hình cấu trúc trí tuệ và các chỉ báo tư duy sáng tạo (tính lưu loát, tính mềm dẻo, tính độc đáo, tính chi tiết, tính nhạy cảm vấn đề, sự định nghĩa lại). Các tác giả Torrance, Lowenfeld, Amabile, Robert J. Sternberg (Handbook of Creativity) tiếp tục hoàn thiện lý thuyết. Các công trình ứng dụng giáo dục gồm Penick, Reid & King, Yamamoto Kaoru. Chương trình GDPT của Anh, Australia và Hoa Kỳ đều đưa sáng tạo thành năng lực cốt lõi.
    • Trong nước: Huỳnh Văn Sơn (2010), Trần Thị Bích Liễu (2013) nghiên cứu tâm lý học về năng lực sáng tạo. Các luận án nghiên cứu phát triển năng lực sáng tạo trong môn học chuyên biệt gồm Nguyễn Thị Hồng Gấm (2011), Trần Thị Huệ (2011), Đinh Thị Hồng Minh (2013), Hoàng Thị Thúy Hương (2015), Phạm Thị Bích Đào (2015), Đặng Thị Thu Huệ (2019). Hướng nghiên cứu tư duy sáng tạo trong các môn học có Phạm Văn Hoàn, Hoàng Chúng, Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Ngọc Lan, Trương Thị Tố Mai.
  2. Nghiên cứu về sáng tạo và năng lực sáng tạo trong dạy học môn Ngữ văn:

    • Mảng tạo lập văn bản (viết sáng tạo): Juliet Enland (Writing Wrongs, 2009), Deirdre Fagan (2010), Michael Pearson, Tompkins (1982) với 7 lý do dạy viết sáng tạo. Ở Việt Nam, Trần Thị Hiền Lương (2010) nghiên cứu hệ thống về viết sáng tạo ở trường phổ thông; Dương Thị Mai Hương nghiên cứu rèn luyện tư duy sáng tạo qua giờ làm văn.
    • Mảng tiếp nhận văn học (đọc sáng tạo): Phan Trọng Luận (Văn chương bạn đọc sáng tạo), Trần Đình Sử, Hoàng Hòa Bình, Hoàng Thị Mai, Gert Kleinschmidt, Nguyễn Thanh Hùng (Đọc và tiếp nhận văn chương), Nguyễn Trọng Hoàn. Về cấu trúc năng lực môn Ngữ văn có nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vân (2017).
  3. Nghiên cứu về sáng tạo trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học:

    • Quốc tế: Phylliss J. Adams (1968) khẳng định đọc hiểu sáng tạo đòi hỏi vượt ra ngoài văn bản và học sinh mọi lứa tuổi đều có thể phát triển khả năng này; Judith Langer (1992, 1993, 1995) nhìn nhận đọc văn là quá trình tạo nghĩa hướng tới chân trời khả năng; Propst (1984), Frank Smith (2004), Louise Rosenblatt (1978), Ruddell (1984) nhấn mạnh sự tương tác giữa người đọc và văn bản.
    • Trong nước: Phạm Thị Thu Hương nghiên cứu về chiến thuật đọc hiểu; Nguyễn Thị Thanh Hương nghiên cứu chuyên luận về định hướng tiếp nhận sáng tạo tác phẩm văn chương theo thể loại.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét tiếp nhận sáng tạo dưới góc độ lý luận văn học hoặc rèn luyện kỹ năng viết sáng tạo, chưa xây dựng được khung biểu hiện năng lực sáng tạo cụ thể trong phân môn đọc hiểu văn bản văn học ở cấp trung học cơ sở. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác định cấu trúc, tiêu chí biểu hiện hành vi của năng lực sáng tạo trong đọc hiểu văn bản văn học, khảo sát thực trạng tương ứng và xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ kèm giáo án thực nghiệm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết về năng lực và cấu trúc năng lực: Luận án tiếp cận khái niệm năng lực hành động theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; kết hợp mô hình cấu trúc năng lực của Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường (gồm năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể), mô hình Lương Việt Thái (tri thức, kỹ năng, điều kiện tâm lý), mô hình Hoàng Hòa Bình (cấu trúc đầu vào - đầu ra) và mô hình phân giải năng lực hành vi của Nguyễn Thị Lan Phương.
  • Lý thuyết sáng tạo: Tiếp cận lý thuyết tâm lý học sáng tạo của Vygotsky, mô hình thành tố sáng tạo của Amabile và các luận điểm của Phạm Thành Nghị.
  • Lý thuyết tiếp nhận văn học: Khẳng định vai trò chủ thể của người đọc trong việc kiến tạo nghĩa cho tác phẩm; văn bản văn học là một cấu trúc mở chứa đựng các "khoảng trống" (không gian bỏ vắng) đòi hỏi người đọc tham gia đồng sáng tạo dựa trên vốn trải nghiệm cá nhân.
  • Khung cấu trúc năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong đọc hiểu văn bản văn học:
Thành tố năng lực Biểu hiện hành vi cụ thể
1. Nhận ra ý tưởng mới 1.1. Nhận ra ý tưởng mới ở phương diện nội dung của văn bản văn học.
1.2. Nhận ra ý tưởng mới ở phương diện hình thức nghệ thuật của văn bản văn học.
2. Phân tích, đánh giá ý tưởng mới 2.1. Đưa ra quan điểm riêng về các yếu tố nội dung của văn bản văn học.
2.2. Có những phát hiện, lí giải độc đáo về các yếu tố nghệ thuật của văn bản văn học.
2.3. So sánh, đánh giá giữa văn bản này và văn bản khác thể hiện phát hiện sâu về nội dung và nghệ thuật.
3. Vận dụng vào bối cảnh mới 3.1. Đọc được văn bản mới tương tự.
3.2. Đưa ra những cách giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn cuộc sống.
3.3. Vận dụng giá trị của văn bản trong việc làm thay đổi nhận thức, tư tưởng, tình cảm của bản thân.
4. Thể hiện kết quả tiếp nhận bằng sản phẩm mới 4.1. Sản phẩm nói (bài trình bày, phát biểu ý tưởng mới).
4.2. Sản phẩm viết (đoạn/bài văn sáng tạo, chuyển thể thể loại).
4.3. Sản phẩm khác (vẽ tranh minh họa, sân khấu hóa...).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng qua các phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu các văn bản chương trình, tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước.
  • Phương pháp quan sát: Dự giờ trực tiếp các tiết dạy đọc hiểu văn bản văn học tại trường trung học cơ sở trong giai đoạn khảo sát thực trạng và theo dõi các giờ dạy thực nghiệm sư phạm.
  • Phương pháp điều tra giáo dục: Sử dụng bảng hỏi bằng phiếu điều tra và phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý, giáo viên Ngữ văn và học sinh tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại lớp 9 với các ngữ liệu truyện ngắn.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu định lượng được phân tích thống kê toán học bằng phần mềm SPSS (kiểm định phân phối điểm, kiểm định t-test so sánh điểm đầu vào - đầu ra, phân tích phương sai ANOVA đối với từng tiêu chí biểu hiện 2.2, 3.3, 4.3). Dữ liệu định tính từ phỏng vấn và biên bản dự giờ được mã hóa và phân nhóm chủ đề để đối chiếu chéo.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở khoa học của việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học

Chương 1 thiết lập khung lý luận và phân tích thực trạng giáo dục:

  • Xác lập hệ thống khái niệm: Luận án định nghĩa năng lực sáng tạo của học sinh trong đọc hiểu văn bản văn học là việc làm ra cái mới, có ý nghĩa từ văn bản (trước hết đối với bản thân học sinh), thể hiện qua việc phát hiện và kiến tạo nghĩa, đề xuất ý tưởng mới, đánh giá và vận dụng giá trị tác phẩm vào giải quyết vấn đề thực tiễn, cũng như tạo ra các sản phẩm mới dựa trên gợi ý từ văn bản.
  • Đặc trưng văn bản văn học: Văn bản văn học sử dụng ngôn từ nghệ thuật trau chuốt, phản ánh đời sống qua hình tượng nghệ thuật có tính biểu tượng và đa nghĩa, mang đậm dấu ấn phong cách cá nhân của nhà văn. Bản chất này tạo điều kiện để người học đồng sáng tạo.
  • Phân tích chương trình và sách giáo khoa: Tác giả đối chiếu chương trình môn Ngữ văn/Ngôn ngữ của một số nước (Mỹ, Anh, Singapore, Hàn Quốc) với chương trình Việt Nam.
  • Khảo sát thực trạng dạy học: Thực hiện điều tra thực trạng tại Hà Nội và Hà Tĩnh. Kết quả phản ánh:
    • Về phía giáo viên: Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của năng lực sáng tạo nhưng lúng túng trong phương pháp tổ chức; các phương pháp truyền thống như thuyết trình, đọc - chép vẫn chiếm ưu thế; việc tổ chức cho học sinh nêu quan điểm riêng hoặc tạo sản phẩm mới chưa diễn ra thường xuyên.
    • Về phía học sinh: Học sinh còn lệ thuộc vào sách tham khảo và lời giảng của giáo viên; mức độ vận dụng giá trị văn bản vào đời sống và khả năng tự tạo sản phẩm mới (sản phẩm viết, sản phẩm sân khấu hóa) đạt tỷ lệ thấp.

CHƯƠNG 2: Một số biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học

Chương 2 đề xuất 4 điều kiện thực hiện và 5 biện pháp sư phạm cụ thể:

Bốn điều kiện sư phạm:

  1. Đảm bảo bám sát biểu hiện của năng lực sáng tạo và yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản văn học của học sinh trung học cơ sở trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn.
  2. Đảm bảo đánh giá hướng tới sự phát triển năng lực sáng tạo của người học trong đọc hiểu văn bản văn học.
  3. Đảm bảo nội dung dạy học đọc hiểu phù hợp với đối tượng học sinh và hấp dẫn, có nhiều vấn đề để học sinh được thỏa sức sáng tạo.
  4. Đảm bảo môi trường sáng tạo trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học (tâm lý cởi mở, tôn trọng ý kiến khác biệt).

Năm biện pháp phát triển năng lực sáng tạo:

                                  HỆ THỐNG BIỆN PHÁP SƯ PHẠM
[Biện pháp 1]       [Biện pháp 2]           [Biện pháp 3]           [Biện pháp 4]       [Biện pháp 5]
Tổ chức thảo        Sử dụng dạy học         Thiết kế bài tập        Tổ chức hồi ứng     Đa dạng hóa
luận, tranh biện    giải quyết vấn đề       gắn với thực tiễn       trải nghiệm qua     hoạt động tạo
về ý tưởng mới      kiến tạo tri thức       vận dụng giá trị VB     vai chủ thể         sản phẩm mới
  • Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động thảo luận, tranh biện nhằm giúp HS đưa ra các cách hiểu khác nhau trong việc nhận ra và phân tích, đánh giá ý tưởng mới của văn bản. Giáo viên thiết kế các câu hỏi có vấn đề, gợi mở các điểm nhìn trái chiều (ví dụ: đánh giá nhân vật Nhĩ trong Bến quê của Nguyễn Minh Châu là đáng thương hay đáng giận; lí giải chi tiết anh thanh niên trả lại chiếc khăn cho cô kĩ sư trong Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long).
  • Biện pháp 2: Sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề nhằm khích lệ HS sáng tạo, chủ động, tích cực trong việc kiến tạo tri thức mới và bộc lộ quan điểm mới. Đặt học sinh vào tình huống có vấn đề trong tiếp nhận văn bản để tự tìm tòi, lý giải.
  • Biện pháp 3: Thiết kế và sử dụng các bài tập gắn với thực tiễn giúp HS vận dụng sáng tạo các giá trị của văn bản văn học vào đời sống. Xây dựng câu hỏi liên hệ thực tế (ví dụ: từ tình huống truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng, yêu cầu học sinh đề xuất cách ứng xử khi người thân trong gia đình gặp biến cố thay đổi diện mạo).
  • Biện pháp 4: Tổ chức các hoạt động hồi ứng trải nghiệm thông qua các vai chủ thể khác nhau nhằm khai thác ở HS các phản hồi, đánh giá độc đáo và sáng tạo. Cho học sinh đặt mình vào vị trí nhân vật, tác giả hoặc người chứng kiến để đưa ra phản hồi mang tính cá nhân.
  • Biện pháp 5: Đa dạng hóa hoạt động đọc hiểu, tạo cơ hội cho HS làm ra các sản phẩm sáng tạo. Hướng dẫn học sinh tạo ra sản phẩm nói (thuyết trình, tranh luận), sản phẩm viết (viết tiếp đoạn kết, viết thư cho nhân vật, chuyển thể văn xuôi thành thơ) và sản phẩm trực quan/nghệ thuật (vẽ tranh minh họa, diễn kịch sân khấu hóa).

CHƯƠNG 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm:

  • Mục đích và địa bàn: Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của 5 biện pháp sư phạm đề xuất. Thực nghiệm tiến hành trên đối tượng học sinh lớp 9 tại các trường trung học cơ sở được phân chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) với trình độ tương đương ở giai đoạn khảo sát đầu vào.
  • Ngữ liệu và kế hoạch dạy học: Xây dựng hệ thống giáo án thực nghiệm minh họa cho các văn bản truyện ngắn lớp 9 (Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bến quê). Tiến hành trao đổi chuyên môn với giáo viên dạy thực nghiệm trước khi lên lớp.
  • Quy trình kiểm tra, đánh giá: Tổ chức kiểm tra năng lực đầu vào và bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu ra cho cả hai nhóm TN và ĐC theo các tiêu chí đã định lượng.
  • Kết quả định lượng:
    • Điểm kiểm tra đầu ra của nhóm TN có sự cải thiện rõ rệt so với nhóm ĐC và so với điểm đầu vào của chính nhóm TN.
    • Phân tích thống kê qua SPSS cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Các bảng kiểm định ANOVA đối với từng thành tố biểu hiện:
      • Biểu hiện 2.2 (phát hiện, lí giải độc đáo về các yếu tố nghệ thuật của VBVH): Nhóm TN đạt điểm trung bình cao hơn nhóm ĐC với mức ý nghĩa p < 0,05.
      • Biểu hiện 3.3 (vận dụng giá trị văn bản làm thay đổi nhận thức, tình cảm bản thân): Kết quả kiểm định ANOVA xác nhận sự tiến bộ vượt trội của nhóm TN.
      • Biểu hiện 4.3 (sáng tạo các sản phẩm mới khác): Nhóm TN thể hiện khả năng tạo lập sản phẩm phong phú và đa dạng hơn hẳn nhóm ĐC.
  • Kết quả định tính: Quan sát lớp học và phỏng vấn giáo viên, học sinh cho thấy học sinh lớp TN tham gia giờ học hào hứng, chủ động nêu câu hỏi, tự tin bảo vệ quan điểm riêng và đưa ra nhiều cách giải thích mới đối với các chi tiết văn học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực sáng tạo và dạy học phát triển năng lực sáng tạo trong nhà trường phổ thông; làm rõ mối quan hệ giữa lý thuyết tiếp nhận văn học và việc phát triển năng lực sáng tạo trong đọc hiểu văn bản văn học.
  2. Xây dựng khái niệm, cấu trúc năng lực sáng tạo của học sinh trung học cơ sở trong đọc hiểu văn bản văn học gồm 4 thành tố và 11 chỉ số biểu hiện hành vi có thể đo lường, quan sát và đánh giá được trong thực tế dạy học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản văn học gắn với phát triển năng lực sáng tạo tại các trường trung học cơ sở ở Hà Nội và Hà Tĩnh, chỉ ra nguyên nhân của tình trạng dạy học thụ động.
  2. Đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm kèm theo 4 điều kiện thực hiện nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học.
  3. Thiết kế hệ thống giáo án thực nghiệm minh họa ở thể loại truyện lớp 9, cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên Ngữ văn trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với các nhà quản lý và cơ sở giáo dục: Cần tạo môi trường sư phạm dân chủ, khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, tránh áp đặt đáp án đóng khung trong các đề thi đọc hiểu văn học.
  • Đối với giáo viên Ngữ văn: Cần linh hoạt vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực, thiết kế câu hỏi mở khơi gợi tranh luận, tạo điều kiện cho học sinh tự kiến tạo nghĩa và hoàn thành các sản phẩm học tập đa dạng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định, thực nghiệm sư phạm của luận án mới chỉ tập trung triển khai ở thể loại truyện và giới hạn trên đối tượng học sinh lớp 9 tại một số trường trung học cơ sở thuộc hai địa bàn (Hà Nội và Hà Tĩnh). Do đó, mức độ khái quát cho toàn bộ các thể loại khác của văn bản văn học (như thơ, kịch, kí) và các khối lớp khác (lớp 6, 7, 8) cần tiếp tục được kiểm chứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và thực nghiệm các biện pháp sư phạm trên các thể loại văn học khác trong chương trình trung học cơ sở (thơ trữ tình, kịch bản văn học, truyện ký).
    • Nghiên cứu xây dựng công cụ đánh giá chi tiết (rubrics) định lượng hóa năng lực sáng tạo của học sinh trong đọc hiểu văn bản văn học cho toàn cấp học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học môn Ngữ văn: Tham khảo khung lý thuyết, cấu trúc 4 thành tố - 11 biểu hiện hành vi của năng lực sáng tạo trong đọc hiểu văn bản văn học, cùng phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm kết hợp phân tích định lượng SPSS (ANOVA, t-test).
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng trong giảng dạy học phần Phương pháp dạy học Ngữ văn, chuyên đề dạy học đọc hiểu theo định hướng phát triển năng lực.
  • Giáo viên môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Tham khảo 5 biện pháp sư phạm, cách xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở, bài tập tình huống thực tiễn và các mẫu giáo án thực nghiệm thể loại truyện ngắn lớp 9 (Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bến quê).
  • Cán bộ chỉ đạo chuyên môn, chuyên viên biên soạn tài liệu giáo dục: Định hướng xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu và thiết kế nội dung dạy học Ngữ văn bám sát Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong đọc hiểu văn bản văn học gồm những thành tố nào?

Luận án xác định 4 thành tố cốt lõi:

  1. Nhận ra ý tưởng mới (về nội dung và nghệ thuật của văn bản).
  2. Phân tích, đánh giá ý tưởng mới (đưa ra quan điểm riêng, lí giải độc đáo về nghệ thuật, so sánh đánh giá giữa các văn bản).
  3. Vận dụng vào bối cảnh mới (đọc văn bản tương tự, giải quyết vấn đề thực tiễn, thay đổi nhận thức/tình cảm bản thân).
  4. Thể hiện kết quả tiếp nhận bằng sản phẩm mới (sản phẩm nói, sản phẩm viết, sản phẩm vẽ hoặc sân khấu hóa).

2. Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh?

Tác giả đề xuất 5 biện pháp:

  1. Tổ chức các hoạt động thảo luận, tranh biện nhằm giúp học sinh đưa ra các cách hiểu khác nhau trong việc nhận ra và phân tích, đánh giá ý tưởng mới của văn bản.
  2. Sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề nhằm khích lệ học sinh sáng tạo, chủ động, tích cực trong việc kiến tạo tri thức mới và bộc lộ quan điểm mới.
  3. Thiết kế và sử dụng các bài tập gắn với thực tiễn giúp học sinh vận dụng sáng tạo các giá trị của văn bản văn học vào đời sống.
  4. Tổ chức các hoạt động hồi ứng trải nghiệm thông qua các vai chủ thể khác nhau nhằm khai thác ở học sinh các phản hồi, đánh giá độc đáo và sáng tạo.
  5. Đa dạng hóa hoạt động đọc hiểu, tạo cơ hội cho học sinh làm ra các sản phẩm sáng tạo.

3. Phương pháp nghiên cứu định lượng trong thực nghiệm sư phạm được tác giả xử lý như thế nào?

Dữ liệu điểm kiểm tra đầu vào và đầu ra của nhóm thực nghiệm và đối chứng được xử lý bằng phần mềm SPSS. Tác giả sử dụng các phép thống kê mô tả, kiểm định so sánh giá trị trung bình đầu vào - đầu ra và phân tích phương sai ANOVA để đánh giá mức độ phát triển của học sinh ở các chỉ số biểu hiện cụ thể (như biểu hiện 2.2, 3.3, 4.3).

4. Phạm vi thực nghiệm của đề tài được triển khai trên đối tượng và ngữ liệu nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng học sinh lớp 9 tại một số trường trung học cơ sở ở Hà Nội và Hà Tĩnh, giới hạn ở thể loại truyện với các văn bản văn học cụ thể trong chương trình gồm Làng (Kim Lân), Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng) và Bến quê (Nguyễn Minh Châu).

5. Cơ sở lý luận then chốt nào giải thích cho quyền "đồng sáng tạo" của học sinh khi đọc văn bản văn học?

Luận án dựa trên lý thuyết tiếp nhận văn học (khẳng định văn bản văn học là cấu trúc mở, có những khoảng trống) và các nghiên cứu của Gert Kleinschmidt, Phan Trọng Luận, Trần Đình Sử, Judith Langer. Theo đó, văn bản chỉ hoàn tất khi có sự tương tác của người đọc; học sinh với tư cách bạn đọc tích cực sẽ kiến tạo nghĩa cho tác phẩm dựa trên trải nghiệm cá nhân chứ không chỉ tiếp thu thụ động một cách hiểu duy nhất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga đã giải quyết vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học một cách hệ thống từ cơ sở lý luận đến thực tiễn. Nghiên cứu đã xác lập khung 4 thành tố - 11 biểu hiện hành vi của năng lực sáng tạo trong đọc hiểu và đề xuất 5 biện pháp sư phạm có tính khả thi. Kết quả kiểm định thực nghiệm sư phạm bằng phương pháp định lượng và định tính khẳng định hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao tính chủ động, khả năng tạo nghĩa và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh lớp 9. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác giảng dạy và nghiên cứu phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.