Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG MÔN TOÁN 1. Những khái niệm cơ bản liên quan ñến học tập hợp tác 1. Học tập hợp tác * Hợp tác (cooperation) Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống lao ñộng của con người, nó diễn ra thường xuyên trong gia ñình, trong xã hội; do vậy hợp tác mang bản chất sinh học tự nhiên của mỗi con người trong xã hội. Theo từ ñiển tiếng Việt: Hợp tác là cùng chung sức giúp ñỡ nhau trong một công việc, trong một lĩnh vực hoạt ñộng nào ñó nhằm ñạt ñược mục ñích chung [19].
Theo từ ñiển Tâm lí học: Hợp tác là hai hay nhiều bộ phận trong một nhóm cùng làm việc theo cùng một cách thức ñể tạo ra một kết quả chung [7]. Có rất nhiều các tác giả cũng ñưa ra các ñịnh nghĩa khác nhau về hợp tác. Các ñịnh nghĩa về hợp tác ñều thống nhất về nội hàm với những dấu hiệu cơ bản sau ñây: - Có mục ñích chung trên cơ sở mọi người ñều có lợi. - Công việc ñược phân công phù hợp với năng lực của từng người.
- Bình ñẳng, tin tưởng lẫn nhau, chia sẻ nguồn lực và thông tin, tự nguyện hoạt ñộng. - Các thành viên trong nhóm phụ thuộc lẫn nhau, trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao. - Cùng chung sức, giúp ñỡ hỗ trợ, khích lệ tinh thần tập thể và bổ sung cho nhau. * Học tập hợp tác.
HTHT là một cách thức học tập trong ñó HS cùng làm việc trong những nhóm nhỏ gồm nhiều HS khác nhau và các nhóm ñược xây dựng một cách 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cẩn trọng. Quan ñiểm học tập này yêu cầu sự tham gia, ñóng góp trực tiếp của HS vào quá trình học tập, ñồng thời cũng yêu cầu HS phải làm việc cùng nhau ñể ñạt ñược kết quả học tập chung. Trong quá trình hợp tác, mỗi cá nhân HS tìm thấy lợi ích cho chính mình và cho tất cả các thành viên trong lớp nghĩa là thúc ñẩy sự ảnh hưởng tích cực lẫn nhau trong tập thể HS. HS học bằng cách làm chứ không chỉ học bằng cách nghe GV giảng.
Như vậy, có thể nói HTHT là cách thức học tập trong ñó người học ñược tổ chức thành các nhóm làm việc cùng nhau nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Giữa họ có sự tương tác, hỗ trợ, phụ thuộc lẫn nhau, từ ñó thói quen và kỹ năng hợp tác ñược hình thành và phát triển. Mối quan hệ tương tác của HS trong học hợp tác Hoạt ñộng học tập của HS có thể chia thành ba loại dựa vào cách thức hoạt ñộng qua lại giữa HS với nhau.1: Mối quan hệ tương tác của HS hoạt ñộng học tập. Học cạnh tranh Học cá nhân Học hợp tác (competitive learning) (individual learning) (cooperative learning) Nếu một HS ñã ñạt ñược Thành tích của HS này Mỗi HS ñạt ñược mục mục ñích của mình thì HS không liên quan ñến ñích chỉ khi tất cả các khác không thể ñạt ñược thành tích của HS khác.
thành viên trong nhóm mục ñích ñó và ngược lại. ñạt ñược mục ñích. Thành tích của một HS Thành công của mỗi HS Thành công của nhóm phụ thuộc vào việc HS ñó không phụ thuộc và phụ thuộc vào sự thành làm tốt hơn HS khác. thành công hay thất bại công của tất cả các của người khác.
thành viên trong nhóm. Không muốn những HS Mỗi HS tự chịu trách Các thành viên quan khác làm tốt bằng mình. nhiệm trước bản thân. tâm ñến thành công và sự cố gắng nỗ lực của nhóm.
Sự quan tâm ñối với bản Mỗi thành viên quan thân luôn lớn hơn người tâm hơn ñến người khác. khác trong nhóm. Có sự so sánh giữa HS. HS ñược ñánh giá theo HS ñược ñánh giá theo HS ñược ñánh giá theo cách so sánh giữa các cá tiêu chuẩn chung.
tiêu chuẩn chung và kết nhân. quả làm việc của nhóm. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ví dụ khi học giải bài toán: “Giải phương trình x − 2 + 2 x + 3 + 3x + 7 = 8 ” Học cạnh tranh: HS ganh ñua tìm ra lời giải một cách nhanh nhất, không có sự hỗ trợ lẫn nhau vì sợ bạn ra kết quả nhanh hơn mình. Với dạng bài tập này chỉ có HS khá giỏi mới giải ñược vì HS phải áp dụng tính chất ñơn ñiệu của hàm số, sử dụng công cụ là ñạo hàm.
Bước 1: Nhẩm nghiệm x = 3. Bước 2: Chứng minh hàm số f ( x) = x − 2 + 2 x + 3 + 3x + 7 ñồng biến trên [ 2; +∞ ). Bước 3: Chứng tỏ rằng x < 3, x > 3 ñều không là nghiệm của phương trình. Bước 4: Kết luận nghiệm duy nhất của phương trình là x = 3.
Học cá nhân: HS hoàn thành lời giải ñược ñánh giá theo tiêu chuẩn ñánh giá của GV, với cách học này một nhóm HS khá giỏi giải ñược và kết quả không phụ thuộc vào cá nhân khác. Học nhóm: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên phù hợp với năng lực của mỗi người. Cả nhóm cùng thảo luận, trao ñổi tìm ra lời giải cho bài toán. So sánh học hợp tác với học cạnh tranh và học cá nhân, có thể thấy trong học hợp tác HS sẽ: + Nỗ lực nhiều hơn ñể nhận thức.
ðiều này bao gồm việc nhận thức cao hơn, mở rộng hơn của tất cả HS (từ trình ñộ nhận thức cao tới nhận thức thấp), khả năng nhớ lâu, ñộng cơ cố hữu, ñộng cơ nhận thức, yêu cầu thời gian, mục ñích ở mức ñộ cao hơn và suy nghĩ ñúng ñắn. + Mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa HS: ðiều này bao gồm sự gia tăng tình cảm, các mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ cá nhân và khuyến khích học tập. + Tâm lý vững vàng hơn: ðiều này bao gồm sự ñiều chỉnh tâm lý chung, sự phát triển và khả năng xã hội, tính tự tôn, tự nhận thức và khả năng ñối phó với sự bất lợi và căng thẳng. Trong HTHT và học cá nhân, việc ñánh giá sự cố gắng của HS qua một 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chuẩn mực chung cơ bản, nhưng trong học tập hợp tác HS ñược xếp loại qua một bản ñánh giá ñiểm tiến bộ của cá nhân dựa trên ñiểm tiến bộ của nhóm.
Và sự khác biệt ñó cho phép ta lựa chọn khi nào và ở ñâu có thể sự dụng học hợp tác và học cá nhân một cách thích hợp. Những dấu hiệu của học hợp tác Học hợp tác liên quan tới các PPDH chung trong ñó HS ở các trình ñộ khác nhau làm việc cùng nhau như là một nhóm cùng hợp tác ñể giải quyết các vấn ñề, hoàn thành các nhiệm vụ ñược giao hay ñạt ñược mục ñích chung. ðể nhận biết thế nào là học hợp tác có thể dựa vào các dấu hiệu cơ bản sau: - Sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực: Mọi thành viên của nhóm ñều thấy sự gắn bó với những thành viên khác của nhóm trong việc ñạt ñược mục ñích chung. Mỗi cá nhân phải ñạt thành công ñể nhóm ñạt thành công.
- Chịu trách nhiệm cá nhân: Mọi thành viên của nhóm có trách nhiệm thể hiện sự cố gắng trong học tập thông qua kết quả hoàn thành phần việc ñược giao. - Nhóm hỗn hợp nhiều trình ñộ: Trong nhóm các thành viên phải bao gồm ñủ ñối tượng dựa vào sự phân loại như học lực, khả năng tư duy, giới tính,. - Cơ hội thành công tương ñương: ðảm bảo sự công bằng và bình ñẳng của các thành viên về những ñóng góp cũng như kết quả công việc. - Thành tích theo nhóm: ðánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cả nhóm chứ không chia theo từng thành viên.
- Quy trình tạo nhóm: Tuỳ theo nhiệm vụ mà tổ chức các nhóm (số lượng, thời gian, cách thức hoạt ñộng) nhằm ñảm bảo hiệu quả học tập. - Kỹ năng xã hội ñược dạy và phát triển tường minh: Kỹ năng quan hệ giữa con người làm cho nhóm hoạt ñộng có hiệu quả (lần lượt khuyến khích ñộng viên, nghe, giúp ñỡ, tìm kiếm, xem xét, phân tích, kiểm tra.), ñặc biệt các kỹ năng giao tiếp, lòng tin, khả năng lãnh ñạo, ra quyết ñịnh, khả năng kiềm chế bạo lực, xung ñột. - Tác ñộng mặt ñối mặt: Các thành viên trong nhóm ngồi gần sát với 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhau và ñối thoại với những người khác một cách thẳng thắn giúp cho sự tiến bộ của cả nhóm. - Sự tham gia như nhau: Các thành viên ñược giao những nhiệm vụ cụ thể phù hợp với khả năng bản thân sao cho tất cả ñều cố gắng, không có thành viên không nỗ lực.
- Không khí học hợp tác: Không khí làm việc tích cực, khẩn trương, thảo luận sôi nổi của từng thành viên và của nhóm. - Cả nhóm cùng thực hiện ñể hoàn thành, thảo luận và giải quyết vấn ñề. Các loại nhóm học hợp tác Nhóm học hợp tác là một trong nhiều kiểu nhóm có thể sử dụng trong lớp học. Có ba loại nhóm học hợp tác sau: * Nhóm học hợp tác giả tạo: HS ñược giao nhiệm vụ hoạt ñộng cùng nhau, nhưng không hề có sự thích thú với việc ñó.
HS tin rằng họ sẽ ñánh giá bằng việc xếp loại cá nhân. Nhìn bề ngoài thì HS có vẻ ñang hội thoại với nhau, nhưng trong thực tế họ ñang cạnh tranh. Họ quan sát người khác giống như là những ñối thủ mà họ phải chiến thắng; vì vậy họ cản trở hoặc can thiệp vào việc học của người khác, giấu giếm thông tin, cố gắng làm người khác lầm tưởng; họ không có suy nghĩ ñúng ñắn và nghi ngờ tất cả mọi người. Kết quả là khả năng chung của nhóm kém hơn các cá thể.
HS hoạt ñộng cá nhân hiệu quả hơn. 2x +1 Ví dụ khi DHHT tình huống: “Cho hàm số y = x +1 a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ ñồ thị hàm số. a) Viết phương trình tiếp tuyến với ñồ thị hàm số tại ñiểm có hoành ñộ bằng 2. b) Viết phương trình tiếp tuyến với ñồ thị biết tiếp tuyến song song với ñường thẳng y = x − 1.
c) Với giá trị nào của m thì ñồ thị hàm số ñã cho cắt ñường thẳng y = x + m tại hai ñiểm phân biệt? GV phân chia lớp thành các nhóm hợp tác gồm 4 người, nhóm trưởng 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phân chia mỗi người một phần của bài toán dựa trên năng lực của mỗi người. Sau ñó, thư kí tổng hợp kết quả ghi vào bài chung của cả nhóm.