Phát Triển Năng Lực Học Sinh THPT Qua Dạy Học Tổ Hợp - Xác Suất

Khám phá phương pháp dạy học tổ hợp xác suất nhằm phát triển năng lực học sinh THPT, nâng cao tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề.

Trường đại học

Đại học Hồng Đức

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận
90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TỔ HỢP – XÁC SUẤT THEO ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THPT

1.1. Cơ sở lý luận về việc dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh THPT

1.2. Năng lực toán học

1.3. Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh THPT

1.4. Đặc tính cơ bản về việc dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học THPT

1.5. Ưu điểm của dạy học theo năng lực

1.6. Một số năng lực của học sinh được hình thành và rèn luyện thông qua dạy học môn Toán

1.7. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học

1.8. Vị trí, vai trò, nội dung dạy học chủ đề Tổ hợp - Xác suất trong trường THPT

1.9. Thực trạng dạy và học kiến thức tổ hợp xác suất ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TỔ HỢP – XÁC SUẤT THEO ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THPT

2.1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình dạy học “Chương II: Tổ hợp và xác suất, đại số và giải tích 11”

2.2. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi, bài tập trong “Chương II: Tổ hợp và xác suất, đại số và giải tích 11”

2.3. Dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất theo định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh THPT. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp

2.4. Một số biện pháp dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất theo dạy học định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thử nghiệm

3.2. Tổ chức và nội dung của thử nghiệm sư phạm

3.3. Tổ chức thử nghiệm

3.4. Nội dung thử nghiệm. Đánh giá kết quả thử nghiệm sư phạm. Kết quả định tính

3.5. Kết quả định lượng

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Học Sinh THPT Qua Xác Suất

Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI nhấn mạnh đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Cần khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc, tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Từ đó học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên. Đối với dạy học môn Toán ở trường THPT, việc sử dụng phương pháp dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học đã mang lại nhiều hiệu quả đáng kể cho việc “tích cực hóa hoạt động học tập của người học”.

1.1. Bản Chất Của Năng Lực Trong Dạy Học Toán THPT

Năng lực là một vấn đề trừu tượng của tâm lý học. Khái niệm này cho đến ngày nay vẫn có nhiều cách tiếp cận và cách diễn đạt khác nhau. Theo quan điểm của những nhà tâm lý học, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Năng lực tự nhiên là loại năng lực được nảy sinh trên cơ sở những tư chất bẩm sinh di truyền, không cần đến tác động của giáo dục và đào tạo. Nó cho phép con người giải quyết được những yêu cầu tối thiểu, quen thuộc đặt ra cho mình trong cuộc sống.

1.2. Vai Trò Của Dạy Học Tổ Hợp Xác Suất Trong THPT

Tổ hợp – Xác suất là một ngành toán học nghiên cứu các bài toán mang cấu trúc rời rạc, các hiện tượng ngẫu nhiên xuất phát từ thực tiễn. Đây là chủ đề toán học giàu tiềm năng cung cấp cho học sinh những hiểu biết về mối liên hệ giữa toán học và các lĩnh vực khoa học khác nhau trong đời sống. Tuy nhiên, Tổ hợp – Xác suất là chủ đề mà việc học tập, tiếp cận kiến thức của học sinh còn gặp nhiều khó khăn bởi “mạch suy luận không hoàn toàn giống suy luận toán học”. Đây là phần kiến thức mới trong chương trình thay sách giáo khoa.

II. Thách Thức Dạy Tổ Hợp Xác Suất Phát Triển Năng Lực

Việc vận dụng phương pháp dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học không phải dễ dàng thực hiện cho tất cả các chủ đề toán học. Theo chương trình cũ học sinh chỉ được học tổ hợp ở lớp 12, còn xác suất là phần kiến thức được chuyển từ chương trình Cao đẳng, Đại học xuống THPT. Đó cũng là một khó khăn cho các thầy cô dạy ở THPT trong việc áp dụng phương pháp giảng dạy nào cho phù hợp. Sách giáo khoa đổi mới trình bày phần kiến thức này đầy đủ, dễ hiểu, xong học sinh làm bài tập lại không đạt được điểm cao. Các em thường áp dụng rất máy móc, nếu gặp bài toán lạ là không biết cách xử lý.

2.1. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Kiến Thức Tổ Hợp Xác Suất

Học sinh thiếu tính chủ động trong việc tiếp thu kiến thức nên kiến thức dễ quên, kết quả học tập của các em chưa cao. Để cải thiện tình hình nói trên, giáo viên cần phải có những biện pháp dạy học tích cực trong đó có biện pháp nhằm hình thành và phát triển năng lực người học. Với những lí do trên, tôi chọn đề tài “Dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất theo định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh THPT”.

2.2. Yêu Cầu Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Toán THPT

Giáo viên cần phải có những biện pháp dạy học tích cực trong đó có biện pháp nhằm hình thành và phát triển năng lực người học. Cần có nhận thức đúng đắn về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này. Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học.

III. Phương Pháp Dạy Học Tổ Hợp Xác Suất Phát Triển Năng Lực

Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học không chỉ chú trọng phát triển các năng lực chung, cốt lõi mà còn chú trọng phát triển cả năng lực chuyên biệt (môn học). Do đó, cần tăng cường gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, ứng dụng trong thực tiễn. Tăng cường việc học tập theo nhóm, cộng tác, chia sẻ nhằm phát triển nhóm năng lực xã hội. Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm, mà cần chú trọng đánh giá khả năng vận dụng một cách sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau.

3.1. Nguyên Tắc Xây Dựng Biện Pháp Dạy Học Hiệu Quả

Dạy học theo năng lực bên cạnh những thuộc tính chung về dạy học còn có những đặc tính riêng. Qua tham khảo việc xây dựng và triển khai chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực ta thấy có một số đặc tính cơ bản khi tiếp cận dạy học theo năng lực, đó là: Dạy học lấy việc học của học sinh làm trung tâm; Dạy học đáp ứng các đòi hỏi của thực tiễn, hướng nghiệp và phát triển; Linh hoạt và năng động trong việc tiếp cận và hình thành năng lực; Những năng lực cần hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng.

3.2. Ưu Điểm Của Dạy Học Theo Năng Lực Trong Môn Toán

Dạy học theo năng lực tăng cường các hoạt động; tăng cường tính thực tế, tính mục đích; gắn hơn nữa với đời sống hiện thực, hỗ trợ học tập suốt đời; hỗ trợ việc phát huy thế mạnh cá nhân; quan tâm hơn đến những gì học sinh được học và học được. Dạy học theo năng lực cho phép cá nhân hoá việc học: trên cơ sở mô hình năng lực, người học sẽ bổ sung những thiếu hụt của cá nhân để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của mình. Dạy học theo năng lực chú trọng vào kết quả đầu ra.

IV. Năng Lực Toán Học Cần Phát Triển Cho Học Sinh THPT

Năng lực toán học được hiểu là những đặc điểm tâm lý cá nhân (trước hết là những đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng những yêu cầu của hoạt động toán học, được biểu hiện ở một số mặt: Năng lực thực hiện các thao tác tư duy cơ bản; Năng lực rút gọn quá trình lập luận toán học và hệ thống các phép tính; Sự linh hoạt của quá trình tư duy; Khuynh hướng về sự rõ ràng, đơn giản và tiết kiệm của lời giải các bài toán; Năng lực chuyển dễ dàng từ tư duy thuận sang tư duy nghịch; Trí nhớ về các sơ đồ tư duy khái quát, các quan hệ khái quát trong lĩnh vực số và dấu.

4.1. Các Thành Tố Của Năng Lực Toán Học Cần Bồi Dưỡng

Với mỗi người khác nhau thì năng lực học tập toán học cũng khác nhau. Năng lực này được hình thành và phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi học sinh. Vì thế việc lựa chọn nội dung và phương pháp thích hợp cho mỗi học sinh đều được nâng cao dần về mặt năng lực là vấn đề quan trọng trong dạy học toán. Nếu coi quá trình học tập là quá trình thu nhận và xử lý thông tin thì năng lực toán học của học sinh (HS), bao gồm: Năng lực thu nhận thông tin toán học: năng lực tri giác hình thức hóa tài liệu toán học, nắm cấu trúc hình thức của bài toán.

4.2. Mô Tả Chi Tiết Các Năng Lực Trong Giáo Dục Toán Học

Năng lực chế biến thông tin toán học: năng lực tư duy logic về quan hệ số lượng và hình dạng không gian bằng ký hiệu toán học; năng lực khái quát hóa các đối tượng toán học, quan hệ toán học và các phép toán; năng lực tư duy linh hoạt bằng rút gọn quá trình suy luận và cấu trúc toán học rút gọn; năng lực chuyển hướng quá trình tư duy. Năng lực lưu trữ thông tin toán học: năng lực ghi nhớ (trí nhớ khái quát, đặc điểm về loại, sơ đồ suy luận và chứng minh, phương pháp giải bài toán).

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Dạy Tổ Hợp Xác Suất THPT

Mọi người đều cần phải học toán và dùng toán trong cuộc sống hàng ngày. Vì thế mà toán học có vị trí quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội. Hiểu biết về toán học giúp cho người ta có thể tính toán, ước lượng, và nhất là có được cách thức tư duy, phương pháp suy nghĩ, suy luận lôgic, trong giải quyết các vấn đề nảy sinh, trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày. Ở trường phổ thông, học toán về cơ bản là hoạt động giải toán. Giải toán liên quan đến việc lựa chọn và áp dụng chính xác các kiến thức, kĩ năng cơ bản, khám phá về các con số, xây dựng mô hình, giải thích số liệu, trao đổi các ý tưởng liên quan.

5.1. Vai Trò Của Toán Học Trong Cuộc Sống Hàng Ngày

Giải toán đòi hỏi phải có tính sáng tạo, hệ thống. Học toán và giải toán giúp học sinh tự tin, kiên nhẫn, bền bỉ, biết làm việc có phương pháp. Vì vậy, có thể xem đó là cơ sở cho những phát minh khoa học. Kiến thức toán còn được ứng dụng, phục vụ cho việc học các môn học khác, như: Vật lí, Hoá học,Sinh học. Vì thế, có thể xem môn Toán như môn học công cụ ở trường phổ thông.

5.2. Cơ Hội Phát Triển Năng Lực Chung Qua Môn Toán

Ở trường phổ thông môn Toán có nhiều cơ hội giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực chung như: năng lực tính toán; năng lực tư duy; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự học; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực làm chủ bản thân; năng lực sử dụng công nghệ thông tin. Dạy và học toán ở trường phổ thông Việt Nam nói chung, giai đoạn sau 2015 nói riêng, nhằm hướng vào hình thành các năng lực chung, cốt lõi, thông qua đó giúp cho học sinh.

VI. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Qua Dạy Xác Suất THPT

Tóm lại, việc dạy học chủ đề Tổ hợp - Xác suất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT là một hướng đi đúng đắn và cần thiết. Để thực hiện thành công, giáo viên cần nắm vững cơ sở lý luận, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng thực tiễn và chú trọng đánh giá năng lực của học sinh một cách toàn diện. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán, đồng thời giúp học sinh phát triển toàn diện các năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học

Cần có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản, làm nền tảng cho việc phát triển các năng lực chung cũng như năng lực riêng (đối với môn Toán). Hình thành và phát triển năng lực tư duy (tư duy lôgic, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, khả năng suy diễn, lập luận toán học). Phát triển trí tưởng tượng không gian, trực giác toán học.

6.2. Hướng Tới Phát Triển Toàn Diện Năng Lực Học Sinh

Sử dụng được các kĩ năng để học toán, học tập các bộ môn khác đồng thời giải thích, giải quyết một số hiện tượng, tình huống xảy ra trong thực tiễn (phù hợp với trình độ). Qua đó, phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hoá toán học. Phát triển vốn ngôn ngữ (ngôn ngữ toán và ngôn ngữ thông thường trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau) trong giao tiếp và giao tiếp có hiệu quả.

05/06/2025
Dạy học chủ đề tổ hợp xác suất theo định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh thpt

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận đƣợc chia thành 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất theo định hƣớng hình thành và phát triển năng lực học sinh THPT Chƣơng 2: Một số biện pháp dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất theo phƣơng pháp dạy học định hƣớng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh. Chƣơng 3: Thử nghiệm sƣ phạm 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TỔ HỢP – XÁC SUẤT THEO ĐỊNH HƢỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THPT I. Cơ sở lý luận về việc dạy học theo định hƣớng hình thành và phát triển năng lực học sinh THPT 1.

Năng lực Năng lực là một vấn đềtrừu tƣợng của tâm lý học. Khái niệm này cho đến ngày nay vẫn có nhiều cách tiếp cận và cách diễn đạt khác nhau. - Theo quan điểm của những nhà tâm lý học năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. - Theo Nguyễn Huy Tú:“…Năng lực tự nhiên là loại năng lực đƣợc nảy sinh trên cơ sở những tƣ chất bẩm sinh di truyền, không cần đến tác động của giáo dục và đào tạo.

Nó cho phép con ngƣời giải quyến đƣợc những yêu cầu tối thiểu, quen thuộc đặt ra cho mình trong cuộc sống”. Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tƣ chất tự nhiên của cá nhân mới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do giáo dục, tập luyện. - Năng lực đƣợc đào tạo là những phẩm chất trong qua trình hoạt động tâm lý tƣơng đối ổn định và khái quát của con ngƣời, nhờ nó chúng ta giải quyết đƣợc (ở mức độ này hay mức độ khác) một hoặc một vài yêu cầu mới nào đó trong cuộc sống – Nguyễn Huy Tú.Rubinxtein cho rằng :“Năng lực là toàn bộ các thuộc tính tâm lý làm cho con ngƣời thích hợp với một hoạt động có lợi ích xã hội nhất định”. - Tâm lý chia năng lực thành các dạng khác nhau nhƣ năng lực chung và năng lực chuyên môn.

Năng lực đƣợc chia thành 3 mức độ: năng lực, tài năng và thiên tài. Năng lực toán học Năng lực toán học đƣợc hiểu là những đặc điểm tâm lý cá nhân (trƣớc hết là những đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng những yêu cầu của hoạt động toán học, đƣợc biểu hiện ở một số mặt: - Năng lực thực hiện các thao tác tƣ duy cơ bản; - Năng lực rút gọn quá trình lập luận toán học và hệ thống các phép tính; - Sự linh hoạt của quá trình tƣ duy; - Khuynh hƣớng về sự rõ ràng, đơn giản và tiết kiệm của lời giải các bài toán; - Năng lực chuyển dễ dàng từ tƣ duy thuận sang tƣ duy nghịch; - Trí nhớ về các sơ đồ tƣ duy khái quát, các quan hệ khái quát trong lĩnh vực số và dấu. Với mỗi ngƣời khác nhau thì năng lực học tập toán học cũng khác nhau. Năng lực này đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi học sinh.

Vì thế việc lựa chọn nội dung và phƣơng pháp thích hợp cho mỗi học sinh đều đƣợc nâng cao dần về mặt năng lực là vấn đề quan trọng trong dạy học toán. Nếu coi quá trình học tập là quá trình thu nhận và xử lý thông tin thì năng lực toán học của học sinh (HS), bao gồm: i) Năng lực thu nhận thông tin toán học: năng lực tri giác hình thức hóa tài liệu toán học, nắm cấu trúc hình thức của bài toán. ii) Năng lực chế biến thông tin toán học: năng lực tƣ duy logic về quan hệ số lƣợng và hình dạng không gian bằng ký hiệu toán học; năng lực khái quát hóa các đối tƣợng toán học, quan hệ toán học và các phép toán; năng lực tƣ duy linh hoạt bằng rút gọn quá trình suy luận và cấu trúc toán học rút gọn; năng lực chuyển hƣớng quá trình tƣ duy. iii) Năng lực lƣu trữ thông tin toán học: năng lực ghi nhớ (trí nhớ khái quát, đặc điểm về loại, sơ đồ suy luận và chứng minh, phƣơng pháp giải bài toán).

Có thể mô tả năng lực trong giáo dục toán học gồm: (1) năng lực tƣ duy toán học; (2) năng lực giải quyết vấn đề toán học; (3) năng lực mô hình hóa toán học; (4) năng lực lập luật toán học; (5) năng lực giao tiếp bằng toán học và về toán học; (6) 6 năng lực tranh luận các vấn đề toán học; (7) năng lực trình bày các vấn đề toán học; (8) năng lực sử dụng ký hiệu, công thức và các yếu tố thuật toán. Dạy học theo định hƣớng hình thành và phát triển năng lực học sinh THPT Dạy học theo định hƣớng hình thành và phát triển năng lực ngƣời học không chỉ chú trọng phát triển các năng lực chung, cốt lõi mà còn chú trọng phát triển cả năng lực chuyên biệt (môn học). Do đó, cần tăng cƣờng gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, ứng dụng trong thực tiễn. Tăng cƣờng việc học tập theo nhóm, cộng tác, chia sẻ nhằm phát triển nhóm năng lực xã hội.

Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm, mà cần chú trọng đánh giá khả năng vận dụng một cách sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Vì thế, dạy học theo năng lực bên cạnh những thuộc tính chung về dạy học (nhƣ đã biết) còn có những đặc tính riêng nhƣ đề cập dƣới đây. Đặc tính cơ bản về việc dạy học theo định hƣớnghình thành và phát triển năng lực ngƣời học THPT Qua tham khảo việc xây dựng và triển khai chƣơng trình giáo dục phổ thông theo định hƣớng tiếp cận năng lực ta thấy có một số đặc tính cơ bản khi tiếp cận dạy học theo năng lực, đó là: - Dạy học lấy việc học của học sinh làm trung tâm; - Dạy học đáp ứng các đòi hỏi của thực tiễn, hƣớng nghiệp và phát triển; - Linh hoạt và năng động trong việc tiếp cận và hình thành năng lực; - Những năng lực cần hình thành ở ngƣời học đƣợc xác định một cách rõ ràng. Chúng đƣợc xem là tiêu chuẩn đánh giá kết quả giáo dục.

Qua đó, ta thấy dạy học theo năng lực tăng cƣờng các hoạt động; tăng cƣờng tính thực tế, tính mục đích; gắn hơn nữa với đời sống hiện thực, hỗ trợ học tập suốt đời; hỗ trợ việc phát huy thế mạnh cá nhân; quan tâm hơn đến những gì học sinh đƣợc học và học đƣợc. Ƣu điểm của dạy học theo năng lực Những đặc tính cơ bản nêu trên dẫn tới những ƣu điểm của dạy học theo năng lực là: - Dạy học theo năng lực cho phép cá nhân hoá việc học: trên cơ sở mô hình năng lực, ngƣời học sẽ bổ sung những thiếu hụt của cá nhân để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của mình. - Dạy học theo năng lực chú trọng vào kết quả đầu ra. - Dạy học theo năng lực tạo ra những cách thức riêng, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh của cá nhân nhằm đạt tới những kết quả đầu ra.

- Hơn nữa, dạy học theo năng lực còn tạo khả năng cho việc xác định một cách rõ ràng những gì cần đạt và những tiêu chuẩn cho việc đo lƣờng kết quả. 8 Do những đặc tính và ƣu điểm của tiếp cận dựa trẽn năng lực mà nhữngtiêuchuẩn năng lực đƣợc xác định và sử dụng nhƣ công cụ cho việc phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông ở nhiều nƣớc trên thế giới. Một số năng lực của học sinh đƣợc hình thành và rèn luyện thông qua dạy học môn Toán Phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học nào sẽ góp phần hình thành và phát triển năng lực ngƣời học? Đó là câu hỏi mà nhiều ngƣời muốn tìm hiểu, làm rõ. Nhƣng cho đến nay, vấn đề này còn là mới và đang đƣợc thảo luận, còn chƣa có những nghiên cứu sâu, đủ để có thể trả lời tƣờng minh.

Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về những điểm chung. Năng lực chung của môn Toán Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực. Ở đây ta tiếp cận năng lực theo hƣớng năng lực hành động, tức là có cấu trúc, có thể mô tả đƣợc, đo đếm đƣợc, do đó có thể đánh giá đƣợc. Mỗi môn học có thế mạnh hình thành và phát triển một (hoặc một số) năng lực chung cốt lõi.

Chẳng hạn môn Toán có ƣu thế trong việc hình thành và phát triển năng lực tính toán, với các thành tố cấu trúc là: thành thạo các phép tính; sử dụng được ngôn ngữ toán học (bên cạnh ngôn ngữ thông thƣờng); mô hình hoá; sử dụng được các công cụ toán học (đo, vẽ, tính). Ta có thể làm rõ dần các năng lực chung cốt lõi, theo cấu trúc của nó, chẳng hạn nhƣ (sơ đồ sau): 9 1. Một số năng lực chung cốt lõi mà môn Toán tiềm ẩn cơ hội hình thành và phát triển Mọi ngƣời đều cần phải học toán và dùng toán trong cuộc sống hàng ngày. Vì thế mà toán học có vị trí quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội.

Hiểu biết về toán học giúp cho ngƣời ta có thể tính toán, ƣớc lƣợng,. và nhất là có đƣợc cách thức tƣ duy, phƣơng pháp suy nghĩ, suy luận lôgic,. trong giải quyết các vấn đề nảy sinh, trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống hàng ngày. Ở trƣờng phổ thông, học toán về cơ bản là hoạt động giải toán.

Giải toán liên quan đến việc lựa chọn và áp dụng chính xác các kiến thức, kĩ năng cơ bản, khám phá về các con số, xây dựng mô hình, giải thích số liệu, trao đổi các ý tƣởng liên quan,. Giải toán đòi hỏi phải có tính sáng tạo, hệ thống. Học toán và giải toán giúp học sinh tự tin, kiên nhẫn, bền bỉ, biết làm việc có phƣơng pháp,. Vì vậy, có thể xem đó là cơ sở cho những phát minh khoa học.

Kiến thức toán còn đƣợc ứng dụng, phục vụ cho việc học các môn học khác, nhƣ: Vật lí, Hoá học,Sinh học,. Vì thế, có thể xem môn Toán nhƣ môn học công cụ ở trƣờng phổ thông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Học Sinh THPT Qua Dạy Học Tổ Hợp - Xác Suất" tập trung vào việc nâng cao năng lực học tập của học sinh trung học phổ thông thông qua phương pháp dạy học tổ hợp, đặc biệt là trong lĩnh vực xác suất. Tài liệu này không chỉ cung cấp những lý thuyết cơ bản mà còn đưa ra các phương pháp thực tiễn giúp giáo viên áp dụng vào giảng dạy, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự sáng tạo của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học hiện đại, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông, nơi trình bày cách thức áp dụng giao tiếp trong dạy học ngữ pháp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học truyện ngắn vợ nhặt ở trường trung học phổ thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng lý thuyết kiến tạo trong giảng dạy văn học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học vận dụng mô hình học hợp tác với sự hỗ trợ của máy vi tính vào dạy học chương điện học vật lí 9 trung học cơ sở sẽ cung cấp thêm thông tin về mô hình học hợp tác, một phương pháp hữu ích trong việc phát triển năng lực học sinh.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các phương pháp dạy học hiện đại, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.