Skkn phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh thpt thông qua dạy học theo định hướng stem chương nito photpho

Khám phá phương pháp dạy học STEM qua chương Nito, Photpho nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng cho học sinh THPT.

Trường đại học

Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2021 - 2022

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

I. PHẦN I

I.1. Lí do chọn đề tài

I.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

I.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

I.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

I.5. Phương pháp nghiên cứu

I.6. Đóng góp của đề tài

II. PHẦN II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG THÔNG QUA DẠY HỌC STEM

II.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

II.1.1. Giáo dục STEM trên thế giới

II.1.2. Giáo dục STEM tại Việt Nam

II.1.3. Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng, kĩ năng

II.2. Cơ sở lý luận về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

II.2.1. Khái niệm về năng lực

II.2.2. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

II.2.2.1. Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
II.2.2.2. Các biện pháp để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

II.3. Cơ sở lí luận của STEM

II.3.1. Khái niệm giáo dục STEM

II.3.2. Các lĩnh vực trong giáo dục STEM

II.3.3. Mục tiêu của giáo dục STEM

II.4. Các bước triển khai dạy và học theo định hướng giáo dục STEM

II.4.1. Lựa chọn chủ đề STEM

II.4.1.1. Chủ đề STEM

II.4.2. Xác định câu hỏi/vấn đề cần giải quyết trong chủ đề

II.4.3. Xác định mục tiêu học tập trong chủ đề

II.4.4. Phân tích các nội dung STEM liên quan chủ đề

II.4.5. Dự kiến sản phẩm, xây dựng tiêu chí của sản phẩm/giải pháp giải quyết vấn đề

Tóm tắt

I. Phát triển năng lực học sinh và Giáo dục THPT

Bài viết tập trung vào Phát triển năng lực học sinh THPT thông qua dạy học STEM với ví dụ cụ thể là Nito và Photpho. Giáo dục THPT hiện đại đòi hỏi sự đổi mới căn bản toàn diện, hướng tới phát triển năng lực học sinh một cách toàn diện. Giáo dục STEM được xem là một hướng đi hợp lý, giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đề tài nghiên cứu này tập trung vào việc thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học STEM để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng (NL VDKT, KN) của học sinh THPT. Nội dung nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng, và giáo dục STEM. Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào việc cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục THPT.

1.1. Năng lực học sinh THPT và chuẩn kiến thức kĩ năng

Khái niệm Năng lực học sinh THPT được hiểu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Chuẩn kiến thức kĩ năng THPT đặt ra yêu cầu học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải vận dụng được kiến thức đó. Dạy học STEM cung cấp một khung lý thuyết và thực hành để phát triển năng lực học sinh THPT. Việc ứng dụng giáo dục STEM trong chương trình Hóa học THPT, đặc biệt là chương Nito và Photpho, giúp học sinh phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy phản biện, và kĩ năng hợp tác. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh vai trò của giáo dục STEM trong việc phát triển năng lực học sinh. Nghiên cứu này sẽ phân tích cách thức dạy học STEM hỗ trợ học sinh đạt được chuẩn kiến thức kĩ năng THPT và vượt trội hơn nữa.

1.2. Đánh giá năng lực học sinh sau khi áp dụng mô hình dạy học STEM

Để đánh giá hiệu quả của dạy học STEM, cần có bộ công cụ đánh giá phù hợp. Đánh giá năng lực học sinh cần bao quát các khía cạnh: kiến thức, kĩ năng, thái độ. Dạy học tích hợp STEM yêu cầu đánh giá tổng hợp, không chỉ dựa trên kết quả kiểm tra mà còn trên quá trình học tập của học sinh. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sẽ được áp dụng để thu thập dữ liệu và đánh giá hiệu quả của mô hình. Đánh giá năng lực học sinh sẽ được thực hiện thông qua các sản phẩm, bài làm của học sinh trong các hoạt động thực hành, dự án. Kết quả đánh giá năng lực học sinh sẽ cho thấy sự cải thiện về kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng sáng tạo, và kĩ năng hợp tác của học sinh sau khi tham gia các hoạt động dạy học STEM.

II. Dạy học STEM và ứng dụng trong Hóa học THPT

Phần này tập trung vào dạy học STEM và cách thức ứng dụng vào môn Hóa học THPT. Phương pháp dạy học STEM đề cao tính thực hành, trải nghiệm, và liên môn. Ứng dụng STEM trong giáo dục không chỉ giới hạn trong việc truyền đạt kiến thức mà còn chú trọng phát triển năng lực học sinh. Dạy học theo dự ándạy học tích hợp là hai phương pháp dạy học STEM được áp dụng rộng rãi. Mục tiêu của giáo dục STEM là trang bị cho học sinh những kĩ năng cần thiết để thích nghi với cuộc sống hiện đại, chứ không chỉ là kiến thức lý thuyết. Dạy học STEM với Nito và Photpho là một ví dụ điển hình giúp học sinh hiểu được ứng dụng thực tiễn của kiến thức Hóa học.

2.1. Phương pháp dạy học STEM và các hoạt động trải nghiệm

Phương pháp dạy học STEM nhấn mạnh vào việc học thông qua làm. Hoạt động trải nghiệm STEM giúp học sinh chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức. Thí nghiệm Nitothí nghiệm Photpho cung cấp cơ hội để học sinh trực tiếp trải nghiệm, hiểu được tính chất của hai nguyên tố này. Ứng dụng Nitoứng dụng Photpho trong nông nghiệp, công nghiệp được đưa vào bài học, giúp học sinh thấy được sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn. An toàn thí nghiệm Nitoan toàn thí nghiệm Photpho được đặc biệt chú trọng, đảm bảo an toàn cho học sinh trong quá trình thực hành. Dạy học tích hợp STEM kết hợp kiến thức từ nhiều môn học khác nhau, giúp học sinh có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề. Bài giảng STEM cần được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của dạy học STEM.

2.2. Vai trò của Nito và Photpho trong giáo dục STEM

Nito trong giáo dục STEM đóng vai trò quan trọng trong việc minh họa các khái niệm về liên kết hóa học, phản ứng hóa học. Tính chất của Nito được học sinh tìm hiểu qua các thí nghiệm Nito. Ứng dụng Nito trong nông nghiệp và công nghiệp được phân tích, giúp học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của Nito đối với đời sống. Tương tự, Photpho trong giáo dục STEM giúp minh họa các khái niệm về chu trình vật chất, phản ứng hóa học. Tính chất của Photpho được học sinh tìm hiểu qua thí nghiệm Photpho. Ứng dụng Photpho trong nông nghiệp và công nghiệp cũng được phân tích. Vai trò của Nitovai trò của Photpho trong môi trường được thảo luận, giúp học sinh nhận thức được vấn đề bảo vệ môi trường. Chu trình Nitochu trình Photpho là những nội dung quan trọng cần được chú trọng trong giáo dục STEM.

III. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu này đã chỉ ra hiệu quả của dạy học STEM trong việc phát triển năng lực học sinh THPT. Dạy học STEM với Nito và Photpho đã giúp học sinh nâng cao kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng sáng tạo, và kĩ năng hợp tác. Cải tiến phương pháp dạy học là điều cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Đào tạo giáo viên STEM là yếu tố quan trọng để triển khai hiệu quả giáo dục STEM trong trường học. Nghiên cứu này đề xuất một số mục tiêu của giáo dục STEM và hướng phát triển trong tương lai.

3.1. Hướng phát triển của đề tài

Nghiên cứu cần được mở rộng phạm vi để bao gồm nhiều đối tượng học sinh và nhiều môn học khác. Tài liệu dạy học STEM cần được bổ sung và cập nhật thường xuyên. Mô hình dạy học STEM cần được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường học. Đánh giá năng lực học sinh cần được thực hiện một cách khách quan và công bằng. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục STEM là điều cần thiết để chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Đề tài này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên khi giảng dạy chương Nito và Photpho theo hướng dạy học STEM.

31/01/2025
Skkn phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh thpt thông qua dạy học theo định hướng stem chương nito photpho

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, yêu cầu học sinh tìm hiểu kiến thức nền: Từ vấn đề cần giải quyết kèm theo sản phẩm phải hoàn thành với các tiêu chí cụ thể, học sinh cần phải nghiên cứu về kiến thức có liên quan cần sử dụng trong việc giải quyết vấn đề, thiết kế sản phẩm. Đó là những kiến thức, kĩ năng đã 10 skkn biết hay cần dạy cho học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông. Hoạt động này bao gồm: nghiên cứu tài liệu khoa học (bao gồm sách giáo khoa); quan sát/thực hiện các thí nghiệm, thực hành; giải các bài tập/tình huống có liên quan để nắm vững kiến thức, kĩ năng. Bước 2: Khảo sát: Khi đưa ra một vấn đề thì giáo viên hướng học sinh khảo sát, điều tra xem vấn đề đó có phải là nhu cầu/giải pháp cần thiết? Trước đó người ta đã giải quyết vấn đề này như thế nào rồi? Bước 3:Ý tưởng: Dựa trên kiến thức đã học và trí tưởng tượng, học sinh đề xuất các ý tưởng.

Giáo viên khuyến khích học sinh đề xuất nhiều ý tưởng để phác thảo nhiệm vụ của mình. Đầu tiên, các nhóm phác thảo bản vẽ nhằm cụ thể các ý tưởng, phương án. Giáo viên khuyến khích các nhóm tự do phác thảo bản vẽ và không nên nhận xét hay đánh giá bản vẽ của các nhóm khác nhằm tránh trường hợp hạn chế tính sáng tạo của các nhóm. Sau đó, các nhóm lần lượt thuyết trình về nhiệm vụ của nhóm mình.

Phần thuyết trình cần làm rõ được nhiệm vụ của nhóm, các vấn đề liên quan đến thực tế… Các nhóm còn lại phản biện, chỉ ra ưu điểm và nhược điểm của từng bản vẽ thiết kế. Trong bước này, học sinh có nhiều cơ hội để rèn luyện và phát triển năng lực ngôn ngữ và giao tiếp. Cuối cùng, giáo viên tổ chức các nhóm thảo luận, thống nhất xem nhóm nào sẽ đạt được các tiêu chí đề ra, năng lực các nhóm. Bước 4: Kế hoạch: Sau khi các nhóm chọn một ý tưởng tối ưu nhất, bước này lên kế hoạch chi tiết công việc của nhóm - Phác họa nội dung mà nhóm cần phải lam.

- Phân công công việc và thời gian thực hiện. Bước 5: Tạo dựng: Trong hoạt động này, giáo viên sẽ tổ chức một khoảng thời gian để học sinh có thể tiến hành hoàn thành nhiệm vụ tối ưu đã chọn ở bước 3 và theo kế hoạch chi tiết ở bước 4. Trong bước này, học sinh có nhiều cơ hội rèn luyện và phát triển tư duy kĩ thuật, năng lực thực hành, hình thành và phát triến các kĩ năng. Giáo viên cần quản lí, nhắc nhở các nhóm tuân thủ các quy tắc an toàn.

Bước 6: Kiểm tra, vận hành thử nghiệm và đánh giá sản phẩm: Các nhóm cần thử nghiệm mẫu thiết kế của mình và thu thập số liệu. Có thể tiến hành 1 hay nhiều lần thử nghiệm, phụ thuộc vào định dạng số liệu, dữ liệu sẽ 11 skkn thu thập. Sau đó các đội cần phân tích số liệu và đánh giá mẫu thử nghiệm theo các tiêu chí đã đề ra. Nếu sản phẩm hoạt động ổn định, phù hợp với dự đoán thì các nhóm tiến hành viết báo cáo, chuẩn bị thực hiện báo cáo sản phẩm.

Nếu sản phẩm hoạt động không ổn định, kết quả không phù hợp với dự đoán thì nhóm cần tiếp tục bước 7 và quay lại theo vòng 4, 5, 6 đến khi sản phẩm ổn định. Bước 7: Cải thiện: Sau bước 6, nếu sản phẩm chưa ổn định, thì cần cải thiện sản phẩm đến khi hoàn chỉnh. Bước 8: Chia sẻ: Các nhóm có thể trình bày số liệu của mình trước toàn lớp và sau đó xác định nhóm nào đạt kết quả tốt nhất. Đầu tiên, giáo viên tổ chức cho các nhóm lần lượt báo cáo về sản phẩm.

Yêu cầu các nhóm trình bày được quá trình hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, đặc biệt nêu được các khó khăn trong quá trình thực hiện và làm rõ được các giải pháp để giải quyết các khó khăn trên. Giáo viên cần khuyến khích và hướng dẫn các nhóm phối hợp thuyết minh với vận hành sản phẩm để minh họa, khích lệ các nhóm huy động nhiều học sinh tham gia thuyết trình. Sau đó, giáo viên tổ chức các nhóm phản biện, góp ý về sản phẩm, phần trình bày của các nhóm. Cuối cùng, giáo viên tổ chức các nhóm đánh giá báo cáo sản phẩm thông qua các tiêu chí đánh giá.

Và căn cứ vào sự quan sát hoạt động của các nhóm, kết quả đánh giá của các nhóm và của giáo viên để kết luận về hoạt động. Dựa vào đó, giáo viên khen thưởng đối với nhóm hoạt động tốt. Trong quy trình thiết kế kĩ thuật, các nhóm học sinh thử nghiệm các ý tưởng dựa trên nghiên cứu của mình, sử dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau, mắc sai lầm, chấp nhận và học từ sai lầm, và thử lại. Sự tập trung của học sinh là phát triển các giải pháp.

Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập. Một câu hỏi nghiên cứu đặt ra, có thể đề xuất nhiều giả thuyết khoa học; một vấn đề cần giải quyết, có thể đề xuất nhiều phương án, và lựa chọn phương án tối ưu. Trong các giả thuyết khoa học, chỉ có một giả thuyết đúng. Ngược lại, các phương án giải quyết vấn đề đều khả thi, chỉ khác nhau ở mức độ tối ưu khi giải quyết vấn đề, bài học STEM không có câu trả lời đúng duy nhất.

Điều đó định hướng việc đánh giá trong các bài học STEM cần đảm bảo đi sâu vào quá trình chứ không chỉ dựa trên kết quả. Tiêu chí này cho thấy vai trò quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học STEM. 12 skkn Điều thú vị là các chương trình giáo dục STEM giúp học sinh được trải nghiệm qua các cảm xúc của thất bại cũng như thành công trong quá trình học tập, một điều rất cần thiết cho sự phát triển trí thông minh cảm xúc và tạo động lực cho sự trưởng thành của trẻ. Tổ chức giáo dục STEM cho HS qua dự án học tập Có nhiều phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục STEM cho HS, ví dụ như: dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp “bàn tay nặn bột”, dạy học dự án, dạy học trải nghiệm,… Mỗi cách tiếp cận lại mang lại hiệu quả giáo dục khác nhau.

Tuy nhiên, giáo dục STEM nên được thực hiện bằng những hoạt động trải nghiệm thực tiễn, chứa đựng các nhiệm vụ cụ thể để học sinh tham gia giải quyết, từ đó học sinh rút ra được những bài học, hình thành và phát triển năng lực qua quá trình giải quyết các nhiệm vụ. Đó chính là giáo dục STEM cho học sinh qua dự án học tập. Với đặc trưng tích hợp, định hướng hoạt động, có ưu thế trong dạy học các vấn đề thực tiễn, và đặc biệt là trong việc hình thành và phát triển năng lực thực tiễn cho HS. Dạy học theo dự án 1.

Khái niệm: DHDA có thể có nhiều tên gọi (như dạy học theo DA, DHDA, PPDHDA) và định nghĩa khác nhau. Trong đề tài này, tôi sử dụng tên gọi DHDA. Có thể khái quát hai nhóm khái niệm chính về DHDA hiện nay như sau: – Khái niệm DHDA theo nghĩa rộng nhấn mạnh tính tự lực cao của HS. Hoạt động thực hành không được coi là bắt buộc.

– Khái niệm DHDA theo nghĩa hẹp hơn yêu cầu DHDA gắn với hoạt động thực hành và có tạo ra các sản phẩm hành động của DA. Việc xếp loại DHDA cũng có nhiều quan niệm khác nhau: – DHDAvới tư cách là một hình thức dạy học: Do trong DHDA có nhiều phương pháp cụ thể khác nhau được sử dụng. – DHDA được hiểu theo nghĩa rộng nhất như một quan điểm, mô hình hay nguyên tắc dạy học với thuật ngữ dạy học định hướng DA. Như vậy, DHDA là một hình thức dạy học, trong đó HS dưới sự điều khiển và giúp đỡ của GV, thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu.

Nhiệm vụ này được HS thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện DA, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của DHDA. DA là một bài tập tình huống mà HS phải giải quyết bằng các kiến thức theo nội dung bài học. Quy trình dạy học theo dự án Các bước tổ chức hoạt động dạy học theo dạy học dự án, xem bảng dưới đây: Bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Xây dựng bộ câu hỏi định - Làm việc nhóm để lựa chọn hướng hợp với nội dung học và chủ đề dự án.

mục tiêu cần đạt được. - Xây dựng kế hoạch dự án: xác Bước 1 - Thiết kế dự án: xác định lĩnh định những công việc cần làm, Chuẩn bị vực thực tiễn ứng dụng nội thời gian dự kiến, vật liệu, kinh (Xây dựng ý dung học, đối tượng sử dụng, ý phí, phương pháp tiến hành và tưởng, lựa tưởng và tên dự án. phân công công việc trong chọn chủ đề, - Thiết kế các nhiệm vụ cho HS nhóm. xây dựng kế sao cho khi HS thực hiện xong thì - Tìm các nguồn thông tin tin hoạch thực bộ câu hỏi được giải quyết và các cậy để chuẩn bị thực hiện dự hiện dự án) mục tiêu cũng đạt được.

- Chuẩn bị tài liệu hỗ trợ HS và - Cùng GV thống nhất các tiêu dự kiến các điều kiện thực hiện chí đánh giá dự án. dự án trong thực tế. - Phân công nhiệm vụ các thành - Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá viên trong nhóm thực hiện dự HS trong quá trình thực hiện. án theo đúng kế hoạch.

- Liên hệ các cơ sở, cố vấn, Bước 2 - Tiến hành thu thập, xử lý khách mời cần thiết cho HS. Thực hiện thông tin thu được. - Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo dự án - Xây dựng sản phẩm/ báo cáo. điều kiện cho HS thực hiện.

- Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ. - Sơ bộ thông qua sản phẩm - Thường xuyên thông tin cho cuối của các nhóm HS. GV và các nhóm khác. - Chuẩn bị giới thiệu sản phẩm.

- Tiến hành giới thiệu sản - Chuẩn bị cơ sở vật chất cho Bước 3 phẩm. Kết thúc - Tự đánh giá sản phẩm dự án - Theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của nhóm theo tiêu chí. dự án của các nhóm. - Đánh giá sản phẩm nhóm khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát triển năng lực học sinh THPT qua dạy học STEM với Nito và Photpho" tập trung vào việc áp dụng phương pháp giáo dục STEM để nâng cao năng lực học tập của học sinh trung học phổ thông. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp lý thuyết và thực hành trong giảng dạy, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Bài viết cũng chỉ ra rằng việc sử dụng các nguyên tố hóa học như Nito và Photpho không chỉ làm phong phú thêm nội dung học tập mà còn kích thích sự sáng tạo và hứng thú của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giáo dục và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh, nơi trình bày các kỹ thuật giảng dạy hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển tư duy cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Skkn 2023 một số biện pháp trong tổ chức hoạt động luyện tập và vận dụng môn giáo dục kinh tế và pháp luật 10, giúp bạn có thêm ý tưởng trong việc tổ chức các hoạt động học tập tích cực cho học sinh.