phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn còn có 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển NL của HS(17 trang). Chƣơng 2: Dạy học đa thức nhằm phát triển NL cho HSTHCS(55 trang). Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm(21 trang). 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 1.
Khái niệm năng lực - Khái niệm NL có nguồn gốc tiếng La Tinh“ competenia „có nghĩa là gặp gỡ. Ngày nay, khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa. - NL được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc. - NL là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức.
- NL gồm những kĩ năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định , cũng như tự sẵn sàng về động cơ, xã hội… và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt ( Weinert 2001). - NL là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn ( Barnett, 1992). - NL là biết sử dụng các kiến thức và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa ( Rogiers, 1996). - NL là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động ( Từ Điển Webster’s New 20th Century, 1965).
- NL được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực hiện hóa qua chủ định ( John Erpenbeck). Các NL chung cùng với các NL chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học; Mức độ đối với sự phát triển NL có thể được xác định trong các tiêu chuẩn nghề; Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể phải đạt được những gì? 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng: Mô hình cấu trúc NL Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng những mô hình NL khác nhau trong tiếp cận của mình. (1) Mô hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi cá nhân của cá nhân theo đuổi cách xác định “con người cần phải như thế nào để thực hiện được các vai trò của mình” (2) Mô hình dựa trên cơ sở các kiến thức hiểu biết và các kỹ năng được đòi hỏi theo đuổi việc xác định “con người cần phải có những kiến thức và kỹ năng gì” để thực hiện tốt vai trò của mình; (3) Mô hình dựa trên các kết quả và tiêu chuẩn đầu ra theo đuổi việc xác định con người “cần phải đạt được những gì ở nơi làm việc”. Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần sau: Sơ đồ 1.
Các thành phần cấu trúc năng lực Các thành phần cấu trúc của NL - NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. - NLPP (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. NLPP bao gồm NLPP chung và PP chuyên môn.
Trung tâm của PP nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận – GQVĐ. - NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
- NL cá thể (IndIvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại NL khác nhau.
NL của GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: NL dạy học, NL giáo dục, NL chẩn đoán và tư vấn, NL phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học. Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng tiếp cận NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển NLPP, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Dạy học theo tiếp cận NL không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực NL: - Nhóm NL làm chủ bản thân: NL tự học, NLGQVĐ, NL sáng tạo, NL quản lý. - Nhóm NL về quan hệ xã hội: NL giao tiếp, NL hợp tác. - Nhóm NL công cụ (Các NL này sẽ được hình thành trong quá trình hình thành các NL ở trên): NLCNTT và truyền thông, NL sử dung ngôn ngữ, NL tính toán. Một số năng lực cần có của học sinh Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [2a (2015)-2b (2017)] có chỉ rõ: chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam sau 2015 sẽ được cấu trúc theo định hướng phát triển NL, nhằm hình thành và phát triển các NL chung và NL đặc thù môn học cho HS.
Năng lực chung Bảng 1. Bảng mô tả các mức độ biểu hiện các NL chung cần cócủa HS THCS NL chung Biểu hiện 1. NL tự học a) Xác định mục tiêu Xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; học tập khắc phục những khía cạnh còn yếu kém b) Lập kế hoạch và Tìm và chọn được nguồn tài liệu phù hợp với các mục thực hiện cách học đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, ghi chép thông tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết, tự đặt được vấn đề học tập. c) Đánh giá và điều Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản chỉnh việc học thân trong quá trình học tập.
NLgiải quyết vấn đềvà sáng tạo 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com a) Phát hiện và làm Phân tích ; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề rõ vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. b) Đề xuất, lựa chọn Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn giải pháp đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp GQVĐ; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất. c) Thực hiện và đánh Thực hiện và đánh giá ; suy ngẫm về cách thức và tiến giá giải pháp GQVĐ trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới. d) Nhận ra ý tưởng Đặt CH khác nhau về một sự vật, hiện tượng; xác định mới và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
e) Hình thành và Hình thành ý tưởng dựa trên những nguồn thông tin đã triển khai ý tưởng cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp mới không còn phù hợp; so sánh và bình luận được các giải pháp đề xuất. c) Tư duy độc lập Suy nghĩ và khái quát hóa thành tiến trình khi thực hiện một công việc nào đó; tôn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng điều đã biết vào tình huông tương tự với những điều chỉnh hợp lý. g) Đề xuất ý kiến Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; không quá lo lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến khác. NL tự quản lí a) Nhận ra các yếu tố Nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản tác động đến hành thân trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiếm động của bản thân chế được cảm xúc của bản thân trong các tình huống ngoài ý muốn.
b)Xác định quyền lợi Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và nghĩa vụ của mình và thực hiện được kế hoạch nhằm đạt được mục đích; nhận ra và có ứng xử phù hợp với những tình huống không an toàn. c) Điều chỉnh hành Tự đánh giá, tự điều chỉnh hành động chưa hợp lý của động bản thân trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày. d) Đánh giá được bản Đánh giá được hình thể của bản thân so với chuẩn chiều thân cao, cân nặng; nhận ra được những dấu hiệu thay đổi của bản thân trong giai đoạn dậy thì; có ý thức ăn uống, rèn luyện và nghỉ ngơi phù hợp để nâng cao sức khỏe; nhận ra và kiểm soát được những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và tinh thần trong môi trường sống và học tập. NL giao tiếp a) Đặt ra mục tiêu Bước đầu biết đặt ra và hiểu được vai trò quan trọng của giao tiếp việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
b) Biết lắng nghe Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp; đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp. c) Diễn đạt ý tưởng Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.NL hợp tác a) Xác định mục đích Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một và phương thức hợp vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa tác chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.