phần mở đầu và kết luận, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về BTHH và năng lực vận dụng kiến thức. Chƣơng 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần Hiđrocacbon không no - Hóa học 11. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC 1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu Chúng tôi đã tìm hiểu và nhận thấyđã có một số công trình khoa học nghiên cứu về việc hình thành và phát triển NLVDKT cho HS nhƣ: - Nguyễn Đức Dũng, Hoàng Đình Xuân (2013), “ Rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ có nội dung thực tiễn”, Tạp chí giáo dục, (7/2013), tr.
- Nguyễn Ngọc Hà (2011), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học hóa học ở cá c trường THPT tỉnh Sơn La (phần hoá học phi kim lớp 10 và 11), Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội. - Đậu Thị Thịnh (2011), Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS Trung học phổ thông phần hữu cơ lớp 12 nâng cao, Luận văn thạc sĩKhoa học Giáo dục, trƣờng Đại học giáo dục-Đại học quốc gia Hà Nội. - Trần Thị Tao Ly (2011), Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT, Luận văn Thạc sĩGiáo dục học, trƣờng ĐHSP Hà Nội. - Phan Thị Nhung (2014), Phát triển NLVDKT cho HS thông qua HTBT phần hiđrocacbon - Hóa học 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trƣờng ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Thị Hoàn (2014), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức thông qua dạy học chương “ Dẫn xuất Halogen – Ancol – Phenol” hóa học lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trƣờng ĐHGD - ĐHQG Hà Nội. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nguyễn Văn Khánh (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao), Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trƣờng Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội… Tuy nhiêncác công trình nghiên cứu về việc sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS trong dạy học phần Hiđrocacbon không no chƣa đƣợc nghiên cứu một cách hệ thống. Từ đó chúng tôi xác định việc lựa chọn đề tài của mình là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc nâng cao chất lƣợng dạy học hóa học ở trƣờng THPT. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 1.
Khái niệm năng lực Có rất nhiều định nghĩa về NL và khái niệm này đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu. Theo tác giả Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng: "Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động" [8]. Trong [5] Bộ GD&ĐT (tháng 4/2017) đã xác định: "Năng lực là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể".
Trong luận văn này chúng tôi cũng đồng ý với quan niệm: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [8, tr. Các loại năng lực và cấu trúc năng lực Có nhiều loại NL khác nhau. Để hình thành và phát triển NL cần xác định đƣợc các thành phần và cấu trúc của chúng. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau.
Theo [8], cấu trúc chung của NL hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần: NL chuyên môn, NL PP, NL xã hội và NL cá thể. Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực + NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhƣ khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động. + NL phƣơng pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các vấn đề và nhiệm vụ.
Năng lực phƣơng pháp (NLPP) bao gồm NLPP chung và PP chuyên môn. Trung tâm của phƣơng pháp nhận thực là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
+ NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn gí trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp khác nhau. Còn theo [6], mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực đƣợc mô tả nhƣ sau: Hành vi (quan sát 1. Làm đƣợc Kiến thức Kỹ năng 2.
Suy nghĩ Thái độ Chuẩn, giá trị, niềm tin Động cơ 3. Mong Nét nhân cách muốn Tƣ chất Hình 1. Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực Mô hình tảng băng gồm 3 tầng: tầng LÀM; tầng SUY NGHĨ; tầng MONG MUỐN. Tầng 1 là tầng LÀM: là tầng những gì mà cá nhân thực hiện đƣợc, làm đƣợc vì thế nên có thể quan sát đƣợc.
9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tầng 2 là tầng SUY NGHĨ: là tầng tiền đề tức là những kiến thức, kỹ năng tƣ duy cùng với giá trị niềm tin là cơ sở quan trong để phát triển tƣ duy, suy nghĩ … là điều kiện để phát triển NL ở dạng tiềm năng, không quan sát đƣợc. Tầng 3 là tầng MONG MUỐN: là tầng sâu nhất, quyết định cho sự khởi phát và tính độc đáo của NL đƣợc hình thành, trong đó động cơ và tính tích cực của nhân cách có tính quyết định. Đặc điểm của năng lực Theo các tài liệu [3], [7], thì năng lực có các đặc điểm nhƣ sau: - Năng lực chỉ có thể quan sát đƣợc qua hoạt động của các nhân ở các tình huống nhất định. - Năng lực luôn tồn tại dƣới hai hình thức: Năng lực chung (key competency) và năng lực chuyên biệt (domain-specific competency).
Năng lực chung là năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội. Năng lực này cần thiết cho tất cả mọi ngƣời. Năng lực chuyên biệt chỉ cần thiết với một số ngƣời hoặc cần thiết ở một số tình huống nhất định. Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế đƣợc các năng lực chung.
- Năng lực đƣợc hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trƣờng. Nhà trƣờng đƣợc coi là môi trƣờng chính thức giúp HS có đƣợc những năng lực cần thiết nhƣng đó không phải là nơi duy nhất. Những bối cảnh không gian không chính thức nhƣ gia đình, cộng đồng, phƣơng tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trƣờng văn hóa…góp phần bổ sung và hoàn thiện năng lực cá nhân. - Năng lực và các thành tố của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ năng lực sơ đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân.
Vì vậy, để xem xét năng lực của một cá nhân nào đó chúng ta không chỉ nhằm tìm ra 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cá nhân đó có những thành tố năng lực nào mà còn chỉ ra mức độ của những năng lực đó. - Năng lực đƣợc hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con ngƣời vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động cá nhân chứ không chỉ đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ. Do đó, năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu chúng ta không rèn luyện tích cực và thƣờng xuyên. Các thành tố của năng lực thƣờng đa dạng vì chúng đƣợc quyết định tùy theo yêu cầu kinh tế, xã hội và đặc điểm văn hóa quốc gia, dân tộc, địa phƣơng.
Năng lực của HS ở quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác. Phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông Theo PGS. Nguyễn Công Khanh, NL của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống [15]. Từ khái niệm này, có 4 dấu hiệu quan trọng cần đƣợc GV, lƣu ý: NL của HS là một cấu trúc động (trừu tƣợng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng,.
mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trƣờng học tập phổ thông của các em trong môi trƣờng học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội.