Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn - phi kim lớp 10. Chương 2: Xây dựng, tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim lớp 10 theo hƣớng phát triển năng lực học sinh Chương 3: Thực nghiệm sƣ phạm 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TUYỂN CHỌN, THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN - PHI KIM LỚP 10 1. Dạy học định hƣớng phát triển năng lực 1. Khái niệm năng lực [17] Năng lực là một khái niệm đƣợc đề cập đến trong nhiều tài liệu nghiên cứu về giáo dục trong và ngoài nƣớc theo những cách tiếp cận khác nhau.
Năng lực là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động (Từ Điển Webster's New 20th Century, 1965). Theo từ điển Tâm lí học (Vũ Dũng – 2000): Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định. Nguyễn Quang Uẩn và các cộng sự: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả” [40, tr.178] Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cƣờng: “ Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [8, tr. Theo cách tiếp cận tích hợp, F.Weinert (2001) cho rằng “ Năng lực của HS là sự kết hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề”.
Nhƣ vậy năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵng sàng hành động và trách nhiệm. Khái niệm về năng lực gắn liền với khả năng hành động. Đặc điểm cấu trúc chung của năng lực [5] Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của năng lực. Có nhiều loại năng lực khác nhau.
Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động đƣợc mô tả 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. (i) Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhƣ khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động.
(ii) Năng lực phƣơng pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phƣơng pháp bao gồm năng lực phƣơng pháp chung và phƣơng pháp chuyên môn. Trung tâm của phƣơng pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học phƣơng pháp luận – giải quyết vấn đề.
(iii) Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học giao tiếp. (iv) Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tƣ duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp ngƣời ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học. Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO: 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESO Năng lực chuyên môn Học để biết Năng lực phƣơng pháp Học để làm Năng lực xã hội Học để cùng chung sống Năng lực cá thể Học để tự khẳng định Nhƣ vậy những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực: Học nội dung Học phƣơng pháp- Học giao tiếp- xã Học tự trải chuyên môn chiến lƣợc hội nghiệm- đánh giá - Các tri thức - Lập kế hoạch học - Làm việc theo - Tự đánh giá điểm chuyên môn (các tập, kế hoạch làm nhóm mạnh, điểm yếu khái niệm, phạm việc - Tạo điều kiện cho - Xây dựng kế trù, quy luật, mối - Các phƣơng pháp sự hiểu biết về hoạch phát triển cá quan hệ…) nhận thức chung: phƣơng diện xã hội nhân - Các kĩ năng Thu thập, xử lí, đánh - Học cách ứng xử, - Đánh giá, hình chuyên môn giá, trình bày thông tinh thần trách thành các chuẩn - Ứng dụng, đánh tin nhiệm, khả năng mực giá trị đạo đức giá chuyên môn - Các phƣơng pháp giải quyết xung đột và văn hóa, lòng tự chuyên môn trọng Năng lực chuyên Năng lực phƣơng Năng lực xã hội Năng lực cá nhân môn pháp 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các năng lực chung, năng lực đặc thù cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông.[5] Năng lực chung: Là năng lực cơ bản và cần thiết với tất cả mọi ngƣời để con ngƣời sống và lao động bình thƣờng trong xã hội. Năng lực chung đƣợc hình thành do nhiều nhiều môn học. Năng lực chung bao gồm: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực đặc thù : là năng lực đƣợc hình thành và phát triển thông qua một môn học nhất định; ví dụ năng lực đặc thù của môn Hóa học nhƣ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thực hành hóa học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học; năng lực tính toán; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn [17] 1. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: là khả năng của bản thân ngƣời học tự giải quyết những vấn đề thực tiễn hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, thái độ và trách nhiệm vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó.
Biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Biết phát hiện vấn đề, tìm đƣợc cách giải quyết vấn đề có trong nội dung bài học, trong BTHH có nội dung liên quan với thực tiễn. - Biết quan sát và sử dụng những kiến thức, kĩ năng hóa học để giải thích những sự vật, hiện tƣợng trong đời sống, trong sản xuất và môi trƣờng xung quanh. - Tích cực tham gia các hoạt động học tập để đạt hiệu quả nhất (ghi chép, đƣa ra câu hỏi và tuân thủ các hoạt động theo yêu cầu…).
- Biết thu thập và xử lí thông tin, trình bày kết quả một vấn đề cần tìm hiểu trong thực tiễn và nêu đƣợc phƣơng hƣớng giải quyết vấn đề đó bằng những kiến thức, kĩ năng hóa học. - Lập qui trình giải bài tập; vận dụng kiến thức vào thực tế thông qua phép thử; lựa chọn qui trình làm việc phù hợp. - Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết luận. - Biết đánh giá và tự đánh giá kết quả, sản phẩm và có những đề xuất hƣớng 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hoàn thiện.
Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Một số biện pháp làm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: - Hình thành cho HS một hệ thống kiến thức hóa học cơ bản vững vàng. - Rèn luyện cho HS năng lực tƣ duy logic chính xác: HS lập đƣợc qui trình giải bài thông qua các thao tác: quan sát, phân tích, tổng hợp và dựa vào bản chất của vấn đề để tìm ra cách giải quyết ngắn gọn sáng tạo. - Rèn luyện năng lực tƣ duy khái quát về các môn học; kĩ năng giải bài tập hóa học; biết xâu chuỗi các vấn đề; các bài tập để đề xuất cách giải quyết.
- Rèn khả năng độc lập suy nghĩ : HS tự phát hiện vấn đề; đặt câu hỏi và dựa trên kiến thức hóa học tìm câu trả lời ngắn gọn, chính xác. - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS gắn liền với việc rèn luyện phong cách làm việc khoa học. Ví dụ: Giải bài tập hoá học gồm những bƣớc chung: Bước 1: Định hƣớng: - Đọc kĩ đề bài nắm vững các dữ kiện của bài toán hoá học: Những điều đã biết, những điều cần tìm. - Phân tích đề bài; tìm mối liên hệ giữa các số liệu; công thức tính toán hóa học; phƣơng trình hóa học; xác định phƣơng hƣớng giải bài.
Bước 2: Giải bài Vận dụng tổng hợp các kiến thức và kỹ năng để lập và thực hiện chƣơng trình. Bước 3: Giai đoạn kiểm tra: Kiểm tra và đánh giá việc giải, biện luận và khẳng định đáp án. Bài tập hóa học (BTHH) 1.