Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí" do nghiên cứu sinh Hà Văn Thắng thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Viết Thịnh và PGS. Kiều Văn Hoan, chuyên ngành Lí luận & Phương pháp dạy học bộ môn Địa lí (mã số: 9140111), bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, đòi hỏi đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo và đánh giá người học tại các cơ sở đào tạo giáo viên theo định hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp. Cùng với đó, việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nói chung và môn Địa lí nói riêng đặt ra yêu cầu mới đối với đội ngũ giáo viên phổ thông về phẩm chất và năng lực sư phạm. Về mặt lí luận, giáo dục địa lí, năng lực giáo dục địa lí và phát triển năng lực giáo dục địa lí là những lĩnh vực học thuật chưa được nghiên cứu hệ thống tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, chương trình và phương pháp đào tạo giáo viên tại các trường sư phạm vẫn còn khoảng cách nhất định giữa lí thuyết và thực tiễn phổ thông, chưa chú trọng đúng mức đến việc rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu và các kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi cho sinh viên.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng quy trình và các biện pháp để tổ chức dạy học phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay.

Hệ thống 7 nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí.
  2. Xây dựng nguyên tắc và yêu cầu của việc phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí.
  3. Xác định các năng lực giáo dục địa lí cần hình thành và phát triển cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí.
  4. Xây dựng quy trình phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí.
  5. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí.
  6. Thiết kế và tổ chức giảng dạy một số kế hoạch bài dạy để phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí.
  7. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của quy trình và các biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học của luận án: Nếu vận dụng quy trình và biện pháp phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên sư phạm một cách khoa học; trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc, yêu cầu thì sinh viên sẽ phát triển được năng lực giáo dục địa lí. Kết quả này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm Địa lí, đóng góp vào quá trình đổi mới giáo dục phổ thông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và các biện pháp phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 ngành sư phạm Địa lí.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các năng lực dạy học địa lí thuộc hợp phần vận dụng tri thức khoa học giáo dục và giáo dục địa lí (vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học địa lí; đánh giá trong giáo dục địa lí; thiết kế kế hoạch bài dạy trong giáo dục địa lí; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lí ở trường phổ thông).
  • Phạm vi không gian và địa bàn: Khảo sát thực trạng tại 5 cơ sở đào tạo đại học ở khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang, Trường Đại học Đồng Tháp); khảo sát giáo viên tại các Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang, Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bình Dương, Long An; tham khảo chương trình đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Huế, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng. Địa bàn thực nghiệm sư phạm triển khai tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (sinh viên khóa 43, 44) và Trường Đại học An Giang (sinh viên khóa 18, 19, 20).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 12 năm 2018 đến hết tháng 12 năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước liên quan đến đề tài được tác giả phân tích theo các nhóm nội dung chính:

Về giáo dục địa lí và năng lực giáo dục địa lí trên thế giới:

  • Các nghiên cứu về khái niệm và bản chất giáo dục địa lí: R. Gerber (1996, 2001) quan niệm môn Địa lí là phương tiện cho giáo dục; Fachgebiet Didaktik der Geographie (2018) tiếp cận giáo dục địa lí là "siêu khoa học" (meta-science) kết hợp giữa Địa lí, Khoa học giáo dục và Tâm lí học sư phạm; S. Bednarz (2000, 2002) chỉ ra giáo dục địa lí là sự giao thoa học thuật giữa nghiên cứu địa lí và nghiên cứu giáo dục; Hiến chương quốc tế về Giáo dục địa lí của Hội Địa lí Quốc tế (IGU, 1992, 2016); Tiêu chuẩn giáo dục địa lí quốc gia của Hội đồng Quốc gia về Giáo dục Địa lí Hoa Kỳ (NCGE, 1994, 2012) với ấn bản "Geography for Life"; Tim Tobias Favier (2011) mô tả tri thức địa lí cấu thành từ kiến thức địa lí và động cơ địa lí (Geographic Drive).
  • Về kiến thức nội dung sư phạm (PCK) và kiến thức nội dung sư phạm môn Địa lí (PCK-G): L. Shulman (1986, 1987) khởi xướng khái niệm PCK; J. Gess-Newsome (1999) phân tích cấu trúc tích hợp của PCK; Fran Martin (2008) phát triển mô hình PCK-G gồm 3 phương diện: dạy cái gì, dạy như thế nào và tại sao lại dạy theo cách đó; M. Blankman và cộng sự (2015) nghiên cứu nhận thức của nhà giáo dục về PCK-G; Jung Eun Hong và cộng sự (2018) đề xuất mô hình cơ sở kiến thức giảng dạy địa lí gồm 6 yếu tố; Arenas-Martija (2017) khảo sát tính bền vững của PCK ở giáo viên địa lí; Clare Brooks (2006) nghiên cứu mối quan hệ giữa tri thức địa lí học thuật và giảng dạy địa lí; J. Mulcahy (2017) ban hành Bộ tiêu chuẩn chuyên môn cho việc giảng dạy tốt môn Địa lí ở trường học gồm 9 tiêu chuẩn và 39 tiêu chí.
  • Về mô hình đào tạo giáo viên địa lí: Francis (1999) chỉ ra mô hình ba nhân tố trong đào tạo giáo viên; Selda Aras (2019) so sánh hệ thống đào tạo giáo viên tại Úc, Singapore và Hàn Quốc; Gary Beauchamp và cộng sự (2015) nghiên cứu đào tạo giáo viên tại Vương quốc Anh; David E. Lynch và Tony Yeigh (2014) khảo sát tại Úc; Sarah W. Bednarz và Robert S. Bednarz (1995), Jerry T. Mitchell (2008), Jongwon Lee (2014) nghiên cứu chương trình bồi dưỡng và mô hình khóa học phương pháp cho giáo viên địa lí Hoa Kỳ; Harte W. (2015) đánh giá sự tự tin về kiến thức và kĩ năng dạy học của sinh viên sư phạm Địa lí qua dạy học vi mô; D. Balderstone (2000), D. Lambert và J. T. Mitchell (2000) phân tích việc hình thành kiến thức môn học trong đào tạo giáo viên THCS tại Anh.

Tại Việt Nam, các hướng nghiên cứu tập trung vào:

  • Lí luận dạy học môn Địa lí: Giáo trình của Nguyễn Dược và cộng sự; công trình của Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức (2018, 2019) về xác định và đánh giá năng lực đặc thù địa lí theo Chương trình GDPT 2018, vai trò của giảng viên khoa học cơ bản trong bồi dưỡng năng lực sư phạm cho sinh viên; Đặng Văn Đức và Phạm Thị Thanh (2013) nghiên cứu đổi mới đào tạo nâng cao năng lực sư phạm cho sinh viên Địa lí tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • Lí luận đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực: Bùi Minh Đức (2017) nghiên cứu phát triển năng lực nghề cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp; Vũ Thị Sơn (2013) nghiên cứu mô hình đào tạo giáo viên định hướng năng lực; Phan Trọng Ngọ (2014, 2015) phân tích tiếp cận năng lực nghề dạy học và giải pháp đào tạo; Đặng Văn Đức (2016) nghiên cứu đổi mới chương trình; Nguyễn Thị Kim Dung (2015, 2018) nghiên cứu quy trình phát triển chương trình và khung đánh giá năng lực nghề; Trịnh Thanh Hải và Trần Việt Cường (2015).
  • Các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển năng lực nghề sư phạm: Phạm Quang Tiệp (2017 - dạy học dựa vào tương tác); Phạm Thanh Thúy (2015 - lí thuyết kiến tạo); Tưởng Duy Hải và Đỗ Hương Trà (2016 - dạy học tích hợp qua trải nghiệm); Nguyễn Thành Nhân (2016) và Hồ Thị Nhật (2019) về đánh giá kết quả học tập đại học vì sự tiến bộ; các nghiên cứu vận dụng dạy học vi mô, nghiên cứu bài học, dạy học dự án trong các ngành Toán, Hóa học, Ngữ văn của Trần Trung, Kiều Phương Hảo, Nguyễn Mậu Đức, Thái Hoài Minh, Lê Thị Kim Loan, Trần Thị Loan, Uông Thị Lê Na; trong chuyên ngành Địa lí có Trần Thị Thanh Thủy (2013 - rèn luyện kĩ năng bằng dạy học vi mô), Nguyễn Ngọc Minh (2014 - nghiệp vụ sư phạm thường xuyên theo tín chỉ), Nguyễn Thị Việt Hà (dạy học dự án tích hợp biến đổi khí hậu), Lê Thị Lành (2016 - tổ chức xê-mi-na).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận từng kĩ năng sư phạm riêng lẻ hoặc vận dụng một số phương pháp giảng dạy đơn nhất, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, có hệ thống về cấu trúc năng lực giáo dục địa lí, đường phát triển năng lực và thiết lập quy trình, biện pháp đồng bộ (kết hợp dạy học tích hợp, dạy học vi mô, nghiên cứu bài học, học tập trải nghiệm, lớp học đảo ngược và đổi mới đánh giá theo tiêu chí rubric) nhằm phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên sư phạm Địa lí tại các cơ sở đào tạo khu vực phía Nam đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lí thuyết và khung phân tích của luận án dựa trên các quan điểm và lí thuyết giáo dục học, tâm lí học hiện đại:

  • Năm quan điểm nghiên cứu chỉ đạo: Quan điểm hệ thống - cấu trúc; quan điểm lịch sử; quan điểm thực tiễn giáo dục; quan điểm lấy người học làm trung tâm; quan điểm dạy học phát triển năng lực (định hướng kết quả đầu ra).
  • Các lí thuyết tâm lí học dạy học nền tảng: Thuyết hành vi (rèn luyện hành vi giảng dạy qua phân chia bước nhỏ và củng cố); Thuyết nhận thức (tổ chức cấu trúc nhận thức, xử lí thông tin); Thuyết kiến tạo (người học chủ động kiến tạo tri thức qua tương tác xã hội và giải quyết vấn đề); Thuyết hoạt động (tâm lí và năng lực hình thành qua hoạt động và giao lưu); Lí thuyết Vùng phát triển gần (Zone of Proximal Development - ZPD) của L. Vygotsky; Mô hình đường phát triển kĩ năng của Dreyfus (các giai đoạn chuyển biến từ người mới bắt đầu đến chuyên gia).
  • Khung lí thuyết nghiệp vụ và chuyên ngành: Lí thuyết về kiến thức nội dung sư phạm (PCK của Shulman, PCK-G của Martin); mô hình lập kế hoạch bài dạy P-I-E (Plan - Implement - Evaluate); Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) và Chuẩn đầu ra khối ngành cử nhân sư phạm; Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí năm 2018.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân loại, hệ thống hóa tài liệu lí luận trong và ngoài nước về khoa học giáo dục, giáo dục địa lí, PCK, chương trình đào tạo.
  • Phương pháp khảo sát, điều tra: Thiết kế bảng hỏi trực tuyến khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ cần thiết, mức độ thực hiện các biện pháp phát triển năng lực giáo dục địa lí đối với giảng viên, sinh viên sư phạm Địa lí và giáo viên địa lí phổ thông tại khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, giảng viên và giáo viên.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học giáo dục địa lí, chuyên gia phát triển chương trình và đo lường đánh giá để hoàn thiện khung năng lực, đường phát triển năng lực và bộ công cụ khảo sát, thực nghiệm.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Áp dụng mô hình thực nghiệm kiểm tra trước và sau tác động (pre-test và post-test) trên các nhóm sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM và Trường Đại học An Giang.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lí dữ liệu điều tra thực trạng và số liệu thực nghiệm bằng phần mềm IBM SPSS (phiên bản 26). Sử dụng thống kê mô tả (giá trị trung bình Mean, trung vị Median, độ lệch chuẩn SD) và thống kê suy luận (kiểm định Paired-Samples T-Test, ANOVA) để kiểm tra ý nghĩa thống kê và độ tin cậy của các biến số tác động.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Địa lí của 5 trường đại học khu vực phía Nam và các trường sư phạm trọng điểm; văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, Chương trình GDPT 2018 môn Địa lí); phiếu khảo sát thực trạng từ giảng viên, giáo viên và sinh viên; dữ liệu điểm số đánh giá theo tiêu chí rubric và phiếu khảo sát phản hồi sau thực nghiệm của sinh viên các khóa 43, 44 (ĐHSP TP.HCM) và khóa 18, 19, 20 (ĐH An Giang).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí

Nội dung chương 1 tập trung phân tích các khái niệm nền tảng và đánh giá thực trạng công tác đào tạo giáo viên Địa lí:

  • Luận giải về giáo dục địa lí (GDĐL): Khẳng định GDĐL là lĩnh vực nghiên cứu liên ngành giao thoa giữa Địa lí và Giáo dục, phát triển theo mô hình xoắn ốc nhận thức. Tri thức GDĐL gồm 4 thành tố: Quan điểm địa lí (không gian và sinh thái), Kiến thức địa lí (khái niệm, mối liên hệ nhân quả, quy luật địa lí), Kĩ năng địa lí (bản đồ, thực địa, 5 bước nghiên cứu địa lí "doing geography"), và Động cơ địa lí (Geographic Drive - động lực tìm tòi, khám phá thế giới).
  • Xác định cấu trúc năng lực nghề và năng lực GDĐL: Dựa trên mô hình PCK-G, luận án phân tích năng lực GDĐL là sự tổng hòa giữa kiến thức chuyên môn địa lí, kiến thức sư phạm và thái độ/đạo đức nghề nghiệp. Đồng thời, đối chiếu sự tương thích giữa 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) với Chuẩn đầu ra cử nhân sư phạm.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích cấu trúc chương trình đào tạo của 5 cơ sở đại học tại Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy tỉ lệ phân bổ giữa các khối kiến thức chưa thực sự đồng đều; việc kết nối giữa lí thuyết khoa học cơ bản với phương pháp dạy học và thực tế trường phổ thông còn hạn chế. Kết quả khảo sát giảng viên, sinh viên và giáo viên phổ thông chỉ ra mức độ áp dụng các phương pháp hiện đại (như dạy học vi mô, huấn luyện, nghiên cứu bài học, trải nghiệm thực tế) chưa thường xuyên, đòi hỏi phải có quy trình và biện pháp can thiệp sư phạm bài bản.

Chương 2. Quy trình và biện pháp phát triển các năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí

Chương 2 trình bày toàn bộ giải pháp khoa học do tác giả đề xuất:

  • Xác lập 5 nguyên tắc sư phạm: (1) Đảm bảo phát triển năng lực địa lí là nền tảng; (2) Đảm bảo kết nối giữa tri thức địa lí và tri thức khoa học giáo dục; (3) Đảm bảo sự thống nhất hữu cơ giữa giảng dạy lí thuyết và thực hành nghề nghiệp; (4) Đảm bảo phát huy tính chủ động, tích cực của sinh viên; (5) Đảm bảo tính vừa sức đối với sinh viên. Đi kèm là hệ thống yêu cầu đối với giảng viên, cơ sở vật chất, tổ chức chương trình và cơ sở thực tập sư phạm.
  • Xác định cấu trúc khung năng lực GDĐL: Gồm 3 hợp phần/thành tố lớn với các chỉ báo và bảng mô tả chi tiết chỉ số chất lượng hành vi (rubric). Luận án tập trung vào 4 chỉ báo cốt lõi: (1) Vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học địa lí; (2) Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lí ở trường phổ thông; (3) Đánh giá trong giáo dục địa lí; (4) Thiết kế kế hoạch bài dạy trong giáo dục địa lí (theo mô hình P-I-E: Plan - Implement - Evaluate). Tác giả xây dựng Đường phát triển năng lực (ĐPTNL) theo mô hình Dreyfus làm công cụ định hướng và tự đánh giá cho sinh viên.
  • Xây dựng quy trình 3 bước phát triển năng lực GDĐL:
    1. Xây dựng kế hoạch: Xác định mục tiêu phát triển năng lực, lựa chọn phương thức dạy học, thiết kế chuỗi hoạt động học tập và dự kiến phương án đánh giá.
    2. Tổ chức thực hiện: Cung cấp định hướng và chuyển giao nhiệm vụ, tổ chức hoạt động học tập (tự học, hợp tác, thực hành), báo cáo và chia sẻ kết quả.
    3. Đánh giá và cải tiến: Đánh giá quá trình và kết quả rèn luyện dựa trên đường phát triển năng lực; cải tiến quy trình, biện pháp.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp cụ thể:
    • Biện pháp 1: Phát triển năng lực GDĐL theo phương thức tích hợp kiến thức chuyên môn và phương pháp dạy học địa lí (xây dựng giáo trình tích hợp theo tiếp cận mô-đun).
    • Biện pháp 2: Sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong các học phần phương pháp dạy học địa lí (phương pháp huấn luyện, dạy học vi mô - Micro-teaching, nghiên cứu bài học - Lesson Study, phương pháp tình huống/mô phỏng, tổ chức xê-mi-na, dạy học dự án).
    • Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp sử dụng phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin & truyền thông (khai thác Internet, mô hình dạy học kết hợp Blended learning, mô hình lớp học đảo ngược Flipped classroom).
    • Biện pháp 4: Tổ chức học tập trải nghiệm phát triển năng lực GDĐL (thiết kế bài học theo chu trình trải nghiệm, tổ chức các hình thức trải nghiệm tiết học địa lí tại trường phổ thông).
    • Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong phát triển năng lực GDĐL (tăng cường đánh giá thường xuyên, đánh giá theo tiêu chí rubric).
  • Thiết kế hệ thống kế hoạch bài dạy mẫu minh họa cho các học phần phương pháp giảng dạy địa lí.

Bảng tổng hợp cấu trúc các chỉ báo năng lực cốt lõi và biện pháp rèn luyện tương ứng trong luận án:

Hợp phần năng lực Chỉ báo năng lực cốt lõi Biện pháp và công cụ sư phạm chủ yếu
Vận dụng tri thức KHGD và GDĐL Vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học địa lí Dạy học vi mô, Nghiên cứu bài học (Lesson Study), Dạy học dự án, Phương pháp tình huống
Vận dụng tri thức KHGD và GDĐL Thiết kế kế hoạch bài dạy (KHBD) trong GDĐL Mô hình P-I-E (Plan - Implement - Evaluate), Dạy học theo tiếp cận mô-đun, Đánh giá rubric
Vận dụng tri thức KHGD và GDĐL Đánh giá trong giáo dục địa lí Thiết lập ma trận đánh giá, Bảng tiêu chí chất lượng hành vi, Đánh giá thường xuyên và tự đánh giá
Vận dụng tri thức KHGD và GDĐL Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học địa lí Lớp học đảo ngược (Flipped classroom), Dạy học kết hợp (Blended learning), Phần mềm dạy học địa lí

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học:

  • Quy trình tổ chức thực nghiệm: Tiến hành đo lường đánh giá trước tác động (pre-test), triển khai giảng dạy các bài học và biện pháp phát triển năng lực theo quy trình đề xuất, sau đó kiểm tra đánh giá sau tác động (post-test) trên sinh viên ngành Sư phạm Địa lí tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (khóa 43, 44) và Trường Đại học An Giang (khóa 18, 19, 20).
  • Kết quả định lượng: Xử lí dữ liệu điểm số bằng kiểm định Paired-Samples T-Test và thống kê mô tả (Mean, SD, Median) trên phần mềm IBM SPSS 26. Kết quả ở tất cả các chỉ báo thực nghiệm (Vận dụng PP&KT dạy học địa lí, Thiết kế KHBD trong GDĐL, Đánh giá trong GDĐL, Ứng dụng CNTT&TT) đều cho thấy điểm trung bình sau thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với trước thực nghiệm với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$. Tỉ lệ sinh viên đạt các mức năng lực khá, tốt trên Đường phát triển năng lực tăng tiến rõ rệt; độ phân tán dữ liệu (độ lệch chuẩn SD) thu hẹp.
  • Kết quả định tính: Khảo sát nhận thức và tự đánh giá của sinh viên sau khóa học ghi nhận phản hồi tích cực. Đa số sinh viên đánh giá cao sự cần thiết và tính hiệu quả của các mô hình: dạy học dự án, dạy học vi mô, nghiên cứu bài học, trải nghiệm thực tế tại trường phổ thông và các biện pháp ứng dụng CNTT&TT trong bối cảnh dạy học kết hợp.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lí luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về giáo dục địa lí, năng lực giáo dục địa lí và phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí dựa trên khung lí thuyết hiện đại về PCK-G, thuyết kiến tạo, thuyết hoạt động và vùng phát triển gần ZPD.
  • Xây dựng tường minh cấu trúc năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên sư phạm Địa lí gồm các hợp phần, chỉ báo và hệ thống chỉ số chất lượng hành vi có thể lượng hóa và đo lường được.
  • Thiết lập Đường phát triển năng lực (ĐPTNL) giáo dục địa lí dựa trên mô hình phát triển kĩ năng của Dreyfus, cung cấp khung tham chiếu khoa học cho quá trình tự rèn luyện và đánh giá sự tiến bộ của người học.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan về chương trình đào tạo và mức độ phát triển năng lực giáo dục địa lí của sinh viên tại các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đề xuất quy trình 3 bước khoa học và hệ thống 5 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ (tích hợp mô-đun, dạy học vi mô, nghiên cứu bài học, lớp học đảo ngược, học tập trải nghiệm, đổi mới đánh giá theo rubric) có tính khả thi cao.
  • Biên soạn hệ thống kế hoạch bài dạy mẫu minh họa cụ thể cho các học phần phương pháp dạy học địa lí, gắn kết chặt chẽ yêu cầu đào tạo đại học với thực tiễn triển khai Chương trình GDPT 2018 môn Địa lí.
  • Kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm sư phạm thông qua các số liệu thống kê toán học tin cậy (sử dụng IBM SPSS 26, kiểm định Paired-Samples T-Test).

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Cần rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Địa lí theo chuẩn đầu ra tiệm cận Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông; tăng cường tỉ trọng thực hành nghề nghiệp, nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; mở rộng liên kết chặt chẽ với các trường phổ thông vệ tinh.
  • Đối với giảng viên giảng dạy phương pháp: Tích cực áp dụng quy trình phát triển năng lực, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận tương tác, tăng cường sử dụng dạy học vi mô, nghiên cứu bài học và ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học kết hợp.
  • Đối với các trường phổ thông và cơ sở thực tập sư phạm: Phối hợp chặt chẽ với trường đại học sư phạm trong việc tạo điều kiện cho sinh viên tham gia trải nghiệm thực tế, thực hành các tiết học địa lí và nghiên cứu bài học cùng giáo viên phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi địa bàn: Khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm chỉ mới thực hiện tại các cơ sở đào tạo giáo viên thuộc khu vực phía Nam (Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long), chưa triển khai thực nghiệm mở rộng ở các trường sư phạm khu vực miền Bắc và miền Trung.
  • Về nội dung thực nghiệm: Quá trình thực nghiệm tập trung chuyên sâu vào 4 chỉ báo cốt lõi của hợp phần vận dụng tri thức khoa học giáo dục và giáo dục địa lí trên đối tượng sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4, chưa thực nghiệm toàn diện tất cả các chỉ báo thuộc toàn bộ cấu trúc năng lực giáo dục địa lí.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, ứng dụng quy trình và biện pháp phát triển năng lực giáo dục địa lí trên quy mô các trường đại học sư phạm trên toàn quốc.
  • Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện công cụ đo lường và quy trình rèn luyện cho các chỉ báo năng lực thành phần còn lại trong cấu trúc năng lực giáo dục địa lí.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá mức độ thích ứng và phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp và tham gia giảng dạy chính thức tại các trường THPT.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực giáo dục:

  • Giảng viên giảng dạy các học phần Lí luận và Phương pháp dạy học Địa lí, Nghiệp vụ sư phạm tại các trường đại học, cao đẳng có đào tạo giáo viên: Có thể trực tiếp sử dụng quy trình 3 bước, hệ thống biện pháp dạy học (dạy học vi mô, nghiên cứu bài học, lớp học đảo ngược), các bảng tiêu chí đánh giá rubric và các kế hoạch bài dạy mẫu được thiết kế trong luận án.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và PPDH bộ môn Địa lí, Khoa học giáo dục: Tham khảo khung lí luận về giáo dục địa lí, mô hình kiến thức nội dung sư phạm môn Địa lí (PCK-G), phương pháp xây dựng đường phát triển năng lực và quy trình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm sử dụng các công cụ thống kê toán học (SPSS, Paired-sample T-test).
  • Cán bộ quản lí đào tạo, nhà phát triển chương trình tại các trường sư phạm và cơ quan quản lí giáo dục: Có căn cứ thực tiễn và lí luận để rà soát, tái cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Địa lí, xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông và Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Giáo dục địa lí" trong luận án được định nghĩa như thế nào?
Trong luận án, tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu quốc tế (R. Gerber, S. Bednarz, Fachgebiet Didaktik der Geographie) và khẳng định giáo dục địa lí là một lĩnh vực học thuật và nghiên cứu độc lập, có sự kết hợp và giao thoa giữa Địa lí và Giáo dục, phát triển theo mô hình xoắn ốc nhận thức. Về bản chất, giáo dục địa lí là khoa học về giảng dạy và học tập địa lí, hướng dẫn người học chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, quan điểm địa lí và động cơ địa lí (Geographic Drive) để hiểu các mối quan hệ không gian, sinh thái và ứng xử có trách nhiệm với môi trường sống.

2. Bốn chỉ báo năng lực cốt lõi được luận án lựa chọn để thiết kế biện pháp và thực nghiệm là gì?
Luận án tập trung vào 4 chỉ báo cốt lõi thuộc hợp phần Vận dụng tri thức khoa học giáo dục và giáo dục địa lí: (1) Năng lực vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học địa lí; (2) Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lí ở trường phổ thông; (3) Năng lực đánh giá trong giáo dục địa lí; (4) Năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy trong giáo dục địa lí (xây dựng theo mô hình P-I-E).

3. Đường phát triển năng lực (ĐPTNL) giáo dục địa lí được xây dựng dựa trên mô hình nào và có chức năng gì?
Đường phát triển năng lực giáo dục địa lí được tác giả thiết lập dựa trên mô hình phát triển kĩ năng của Dreyfus và quan điểm Vùng phát triển gần (ZPD) của Vygotsky. ĐPTNL mô tả các cấp độ phát triển hành vi từ thấp đến cao kèm tiêu chí chất lượng (rubric), đóng vai trò là công cụ định hướng giúp sinh viên tự đánh giá, xây dựng kế hoạch tự rèn luyện và giúp giảng viên theo dõi, lượng hóa sự tiến bộ của sinh viên.

4. Những biện pháp và phương pháp dạy học cụ thể nào được đề xuất trong luận án?
Tác giả đề xuất hệ thống biện pháp gồm: Dạy học tích hợp kiến thức chuyên môn và phương pháp theo mô-đun; Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp huấn luyện, dạy học vi mô (Micro-teaching), nghiên cứu bài học (Lesson Study), dạy học tình huống/mô phỏng, dạy học dự án, tổ chức xê-mi-na; Ứng dụng CNTT&TT qua mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) và lớp học đảo ngược (Flipped classroom); Tổ chức học tập trải nghiệm tại trường phổ thông; Đổi mới kiểm tra đánh giá thường xuyên theo rubric.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường ĐHSP TP.HCM và Trường ĐH An Giang chứng minh điều gì?
Dữ liệu thực nghiệm xử lí bằng IBM SPSS 26 với kiểm định Paired-Samples T-Test cho thấy điểm số của sinh viên ở cả 4 chỉ báo sau thực nghiệm đều tăng cao hơn có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) so với trước thực nghiệm. Tỉ lệ sinh viên đạt mức năng lực cao trên ĐPTNL tăng rõ rệt, khẳng định tính khả thi, hiệu quả của quy trình và các biện pháp đã đề xuất, qua đó chứng minh giả thuyết khoa học của luận án.

Kết luận

Luận án của tác giả Hà Văn Thắng là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về phát triển năng lực giáo dục địa lí cho sinh viên ngành sư phạm Địa lí trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lí thuyết hiện đại (PCK-G, ZPD, Dreyfus) với khảo sát thực tiễn tại các cơ sở đào tạo phía Nam, đề tài đã thiết lập thành công cấu trúc năng lực, đường phát triển năng lực, quy trình 3 bước và hệ thống 5 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ. Các kết quả phân tích định lượng và định tính qua thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi của giải pháp, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Địa lí đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.