DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ ATC21S Assessing and teaching of 21 st century skills ACARA Australian Curriculum, Assessment and Reporting Authority CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông CNTT Công nghệ thông tin DH Dạy học ĐC Đối chứng GD & ĐT Giáo dục đào tạo GDĐHPTNL Giáo dục định hướng phát triển năng lực GV Giáo viên GQVĐ Giải quyết vấn đề HS Học sinh KTDH Kĩ thuật dạy học KT - ĐG Kiểm tra - đánh giá KT - XH Kinh tế - xã hội NCS Nghiên cứu sinh NL Năng lực NL GQVĐ Năng lực giải quyết vấn đề OECD Organization for Economic Co – Operation and Development PPDH Phương pháp dạy học PISA Program for international students Assessment THCVĐ Tình huống có vấn đề THPT Trung học phổ thông TN Thực nghiệm DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Một số điểm khác biệt giữa chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực.2: Các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề .3: Những tình huống có vấn đề trong dạy học Địa lí lớp 10………………43 Bảng 2.1: Nhiệm vụ của GV và HS trong hoạt động tìm hiểu vấn đề…………….2: Nhiệm vụ của GV và HS khi tổ chức các hoạt động phát triển NL GQVĐ .3: Nhiệm vụ của GV và HS khi đánh giá NL GQVĐ .4: Bảng tiêu chí đánh giá các thành tố của năng lực GQVĐ .5: Các mức độ đánh giá các NL thành tố của năng lực GQVĐ.6: Tóm tắt thang đánh giá năng lực GQVĐ của HS trong DH Địa lí THPT .1: Tổng hợp điểm kiểm tra kết quả học tập của HS trước thực nghiệm.2: Kết quả NL GQVĐ của học sinh qua bài kiểm tra trước thực nghiệm .3: Kết quả NL GQVĐ của học sinh qua bài kiểm tra số 1 .4: Kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra số 1 .5: Phân bố tần suất kết quả điểm bài kiểm tra số 1 .6: Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm số 1 .7: Kết quả NL GQVĐ của học sinh qua bài kiểm tra số 2 .8: Kết quả học tập của học sinh qua bài kiểm tra số 2 .9: Phân bố tần suất kết quả điểm bài kiểm tra số 2 .10: Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm số 2 .11: Kết quả đạt được về NL GQVĐ qua bài kiểm tra số 3 .12: Kết quả học tập của học sinh qua bài kiểm tra số 3 .13: Phân bố tần suất kết quả điểm bài kiểm tra số 3 .14: Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm số 3 .15: Kết quả đạt được về NL GQVĐ của HS qua bài kiểm tra số 4 .16: Kết quả học tập của học sinh qua các bài kiểm tra số 4 .17: Phân bố tần suất kết quả điểm bài kiểm tra số 4 .18: Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm số 4 .19: Kết quả đánh giá NL GQVĐ của giáo viên qua bảng kiểm quan sát .20: Kết quả HS tự ĐG và đánh giá lẫn nhau về NL GQVĐ.21: Cấp độ đạt được của các thành tố trong NL GQVĐ qua các bài kiểm tra của HS Pờ Thị Hoa .22: Cấp độ đạt được của các thành tố trong NL GQVĐ qua các bài kiểm tra của HS Nguyễn Nhật Hồng .23: Cấp độ đạt được của các thành tố của NL GQVĐ qua các bài kiểm tra của HS Đinh Công Linh .144 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các yếu tố nội hàm của năng lực .2: Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực .3: Mô hình lĩnh vực năng lực của OECD .4: Cấu trúc năng lực GQVĐ: 4 thành tố và 15 chỉ số hành vi . Error! Bookmark not defined. Mô hình vùng phát triển gần của Vygotsky .6: Mô hình dạy học 4 thành phần của Glaser .7: Kết quả điều tra giáo viên về khả năng tổ chức DH theo ĐHNL .8: Kết quả điều tra giáo viên về các hình thức TCDH địa lí ở THPT .9: Kết quả điều tra giáo viên về mức độ sử dụng các PPDH ở THPT .10: Kết quả điều tra giáo viên về việc sử dụng các KTDH theo ĐHPTNL .11: Kết quả điều tra học sinh về điểm TB học kỳ I môn Địa lí lớp 10 .1: Vai trò của giáo viên ở mỗi cấp độ phát triển các thành tố của NLGQVĐ .2: Quy trình tổ chức DH Địa lí 10 phát triển NL GQVĐ cho học sinh .3: Quy trình xây dựng tình huống có vấn đề.4: Quy trình dạy học giải quyết vấn đề .5: Đặc điểm của dạy học dự án .6: Tiến trình dạy học dự án .7: Quy trình tổ chức PPDH hợp tác theo nhóm .8: Quy trình tổ chức PP điều tra - khảo sát .9: Sơ đồ kỹ thuật dạy học Khăn trải bàn .10: Sơ đồ kĩ thuật DH Các mảnh ghép .11: Kỹ thuật tranh luận và phản đối .12: Kỹ thuật sơ đồ tư duy .1: Kết quả học tập của học sinh qua bài kiểm tra số 1 .2: Biểu đồ tần suất phân loại điểm bài kiểm tra số 1 .3: Kết quả học tập của học sinh qua bài kiểm tra số 2 .4: Biểu đồ tần suất phân loại điểm bài kiểm tra số 2 .5: Biểu đồ tần suất biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 3 .6: Biểu đồ tần suất phân loại điểm bài kiểm tra số 3 .7: Biểu đồ tần suất tích lũy kiến thức của bài kiểm tra số 4 .8: Biểu đồ tần suất phân loại điểm bài kiểm tra số 4 .9: Sự phát triển NL GQVĐ tổng thể của HS Pờ Thị Hoa .10: Sự phát triển NL GQVĐ tổng thể của HS Nguyễn Nhật Hồng .11: Sự phát triển NL GQVĐ tổng thể của HS Đinh Công Linh. Tính cấp thiết của đề tài Sự phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với nguồn nhân lực, điều đó tạo ra những thách thức rất lớn cho sự nghiệp giáo dục. Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực không chỉ là xu hướng phổ biến trên thế giới mà đó cũng là mục tiêu của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ở Việt Nam hiện nay. Nghị quyết số 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã nêu rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sơ để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Nội dung trọng tâm của việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông là sự phát triển năng lực của người học, từ đó nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển đất nước. Trong nhà trường phổ thông, ngoài việc trang bị kiến thức thì việc hình thành và phát triển năng lực (NL) cho người học đóng vai trò quan trọng. Nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển đều lựa chọn và xây dựng hệ thống các NL chung và NL đặc thù mà các bộ môn đều hướng tới. Các NL được chọn làm NL cốt lõi của nhiều quốc gia đó là: NL tự học, năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ), NL hợp tác, NL giao tiếp và NL sử dụng công nghệ thông tin (CNTT)… Trong đó năng lực giải quyết vấn đề là một trong những NL cốt lõi nhất, cần hình thành và phát triển cho người học ở trường phổ thông. Năng lực giải quyết vấn đề đem lại nhiều cơ hội thực hành, phát triển khả năng tư duy, suy luận khoa học, kỹ năng phát hiện và giải quyết các vấn đề mới trong học tập và cuộc sống đặc biệt là những vấn đề về mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội loài người. Việc hình thành và phát triển cho học sinh (HS) NL này sẽ giúp các em luôn tự tin, thích ứng tốt với những thay đổi của cuộc sống. Môn Địa lí ở trường trung học phổ thông (THPT) có nhiều cơ hội để hình thành và phát triển NL GQVĐ cho học sinh. Đây là một khoa học có tính liên ngành, nhiều nội dung gắn với thực tiễn của cuộc sống. Địa lí lớp 10 THPT cung cấp cho HS những kiến thức khái quát về địa lí tự nhiên đại cương và kinh tế xã hội đại cương. Thông qua giảng dạy trên lớp hình thành cho các em có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ý 2 thức trách nhiệm của cá nhân với cộng đồng xã hội. Ngoài học tập trên lớp các em còn tìm hiểu, khảo sát thực tế các vấn đề tự nhiên, KT-XH của địa phương thông qua hoạt động cá nhân hoặc hợp tác nhóm. Như vậy, qua hoạt động đáp ứng sở thích học tập của HS với việc trao quyền lợi và trách nhiệm cho HS thông qua việc HS phải đương đầu với nhiệm vụ giải quyết vấn đề đặt ra. Vì vậy, chất lượng của việc học tập của HS sẽ được cải thiện một cách rõ rệt. Quá trình dạy học (DH) Địa lí ở trường trung học phổ thông hiện nay chưa chú trọng nhiều đến việc phát triển năng lực cho học sinh. Qua tìm hiểu thực tế ở trường phổ thông, phần lớn giáo viên (GV) rất quan tâm đến đổi mới phương pháp dạy học, tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học đã đem lại hiệu quả nhất định góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn. Tuy nhiên, nhiều GV vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức, ít gắn với những ứng dụng thực tiễn hướng đến phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Xuất phát từ những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học Địa lí 10 ở trường Trung học phổ thông” làm nội dung nghiên cứu cho luận án của mình. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu Nghiên cứu quy trình và các biện pháp tổ chức DH Địa lí 10 ở trường THPT nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng DH môn Địa lí, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục ở trường phổ thông hiện nay. Nhiệm vụ Để hoàn thành mục tiêu đề ra, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển NL GQVĐ trong dạy học Địa lí 10 ở trường THPT. - Xác định các nguyên tắc và yêu cầu phát triển NL GQVĐ trong dạy học Địa lí 10 ở trường THPT. - Xác định các thành tố của NL GQVĐ trong dạy học Địa lí 10 ở trường THPT. - Đề xuất quy trình tổ chức dạy học Địa lí 10 nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS. - Đề xuất các biện pháp phát triển NL GQVĐ cho học sinh.