Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh trong dạy học văn bản văn học lớp 9" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Thị Lan, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt (mã số: 9.11) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, bảo vệ năm 2023. Công trình được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Trọng Hoàn và TS. Nguyễn Thanh Hùng; Hội đồng chấm luận án gồm các phản biện: PGS.TS. Hoàng Thị Mai (Trường Đại học Hồng Đức), PGS.TS. Phan Thị Hồng Xuân (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội) và PGS.TS. Lê Thời Tân (Trường Đại học Thủ đô Hà Nội).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo trình bày của tác giả, việc nghiên cứu đề tài xuất phát từ bốn lý do chính:
- Xu hướng toàn cầu hóa kéo theo những đòi hỏi mới về nguồn nhân lực: Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi người học phải làm chủ các kỹ năng ngôn ngữ, trong đó năng lực tiếp nhận và xử lý thông tin thông qua hoạt động đọc hiểu giữ vai trò then chốt.
- Phát triển năng lực đọc hiểu là nhiệm vụ trọng tâm trong môn Ngữ văn: Đọc hiểu văn bản đóng vai trò cốt lõi trong việc hình thành phẩm chất và năng lực của học sinh phổ thông, là nền tảng trực tiếp để phát triển năng lực cảm thụ thẩm mỹ và tư duy ngôn ngữ.
- Thực tiễn dạy học theo định hướng phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học còn nhiều vấn đề mở ngỏ: Trong thực tế giảng dạy, việc chuyển dịch từ phương thức truyền thụ kiến thức nội dung sang tổ chức hoạt động nhằm hình thành kỹ năng đọc hiểu độc lập cho học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn, lúng túng về quy trình và biện pháp thực hiện.
- Tầm quan trọng của dạy học đọc hiểu văn bản văn học ở lớp 9: Lớp 9 là giai đoạn kết thúc cấp Trung học cơ sở, học sinh cần hoàn thiện các kỹ năng đọc hiểu cơ bản để chuyển cấp và đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng một hệ thống biện pháp dạy học mang tính thao tác cụ thể, dựa trên việc phân lập cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học (gồm cả phương diện bề nổi và bề sâu) và gắn liền với tiến trình ba giai đoạn đọc (trước khi đọc, trong khi đọc, sau khi đọc) cho đối tượng học sinh lớp 9.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9 thông qua hệ thống các chiến thuật tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình đọc hiểu văn bản qua ba giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc. Qua đó góp phần thực hiện định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về đọc hiểu, năng lực đọc hiểu và dạy học phát triển năng lực đọc hiểu cho người học trong và ngoài nước.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: văn bản văn học, năng lực đọc hiểu văn bản văn học, phương pháp và kỹ thuật dạy học đọc hiểu phát triển năng lực học sinh.
- Khảo sát thực tiễn dạy học đọc hiểu văn bản văn học và thực trạng năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9 tại các trường trung học cơ sở.
- Đề xuất cách thức tổ chức dạy học và hệ thống các biện pháp, chiến thuật phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 9.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Nếu luận án đề xuất được những biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 là những chiến thuật đọc hiểu tác động trong các giai đoạn trước, trong và sau khi đọc văn bản, dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp thực tiễn, thì sẽ đóng góp vào việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực đọc hiểu và các biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào năng lực đọc hiểu và cách thức tổ chức dạy học để phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 trong phân môn đọc hiểu văn bản văn học.
- Về đối tượng khảo sát và thực nghiệm: Học sinh lớp 9 tại các trường Trung học cơ sở thuộc các huyện của tỉnh Hưng Yên (Ân Thi) và khu vực ngoại vi thành phố Hà Nội.
- Về thời gian thực nghiệm: Năm học 2021 - 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích, hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu vấn đề thành các nhóm luận điểm chính:
Các hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước
- Nghiên cứu về đọc hiểu văn bản: Các công trình tập trung vào ba bình diện: (i) khẳng định vai trò của đọc hiểu trong việc kiến tạo và tích lũy vốn văn hóa của người đọc; (ii) nhìn nhận đọc hiểu như một hoạt động giao tiếp tương tác hai chiều; (iii) xác định bản chất của đọc hiểu là quá trình phối hợp nhiều thao tác tiếp nhận nhằm đi đến mục đích kiến tạo ý nghĩa cho văn bản.
- Nghiên cứu về năng lực đọc hiểu: Các công trình khẳng định năng lực đọc hiểu gắn liền với quá trình cảm thụ nội dung, tư tưởng, tình cảm của tác giả. Năng lực đọc hiểu đóng vai trò tiền đề, là cơ sở quyết định năng lực cảm thụ thẩm mỹ và các năng lực bộ môn khác trong chương trình giáo dục phổ thông.
- Nghiên cứu về dạy học đọc hiểu văn bản văn học: Luận án phân loại thành ba hướng tiếp cận tiêu biểu: (i) quan điểm dạy tác phẩm văn chương bản chất là rèn luyện kỹ năng đọc văn để học sinh có thể đọc độc lập; (ii) nghiên cứu dạy học đọc hiểu theo đặc trưng thể loại (truyện, thơ, kịch, ký); (iii) nghiên cứu chú trọng đến vai trò của tri thức nền và việc sử dụng các chiến thuật đọc hiểu trong tiến trình tiếp nhận.
- Nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh: Khẳng định điểm giao thoa giữa các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học trên thế giới và ở Việt Nam là việc hình thành năng lực đọc hiểu phải thông qua rèn luyện hệ thống kỹ năng đọc cụ thể.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Kế thừa các luận điểm nền tảng về rèn luyện kỹ năng đọc, luận án tập trung giải quyết khoảng trống trong việc cụ thể hóa mô hình cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học thành hai phương diện bề nổi và bề sâu. Từ mô hình này, luận án xây dựng hệ thống 15 chiến thuật đọc hiểu phân chia theo ba giai đoạn đọc (trước, trong và sau khi đọc), kiểm chứng tính khả thi trên nhóm văn bản văn học chương trình Ngữ văn lớp 9 và đánh giá năng lực học sinh qua văn bản ngoài chương trình.
Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả liên quan đến luận án
- Đỗ Thị Lan (2016), Nâng cao năng lực đọc hiểu tác phẩm văn chương cho học sinh lớp 9 thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, Tuyển tập công trình nghiên cứu Ngữ văn học, Nxb Đại học Sư phạm.
- Đỗ Thị Lan (2016), Phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh khi dạy học đoạn trích “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê [Ngữ văn 9], Tạp chí Giáo dục, ISSN 2354-0753, số 392 (kì 1 - 4/2016).
- Đỗ Thị Lan (2016), Dạy học đọc hiểu văn bản tự sự Ngữ văn 9 - Đôi điều lưu ý, Tạp chí Giáo dục, ISSN 2354-0753, số 392 (kì 2 - 10/2016).
- Đỗ Thị Lan (2018), Dạy học bằng trải nghiệm qua hình thức kịch hóa văn bản Hoàng Lê Nhất thống chí của tác giả Ngô Gia Văn Phái (Ngữ văn 9, tập 1) nhằm phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh tại trường Trung học cơ sở Bắc Sơn, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, Tạp chí Giáo dục, ISSN 2354-0753, số 442 (kì 2 - 11/2016/2018).
- Do Thi Lan (2018), Practising reading skills in teaching the poem “Dong chi” [Comrade] of year - old children using Montessori method, Tạp chí Giáo dục, ISSN 2588, số 04 (kì 24 - 9/2018).
- Đỗ Thị Lan (2022), Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9 trong dạy học bài thơ “Sang thu” (Hữu Thỉnh), Tạp chí Giáo dục, ISSN 2354-0753, số đặc biệt 7 (6/2022).
- Đỗ Thị Lan (2022), Cấu trúc phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9 trong dạy học môn Ngữ văn, Tạp chí Giáo dục, ISSN 2354-0753, số đặc biệt 7 (6/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ
- Văn bản văn học: Là sản phẩm của nghệ thuật ngôn từ, lấy ngôn từ làm chất liệu để xây dựng hình tượng nghệ thuật. Căn cứ vào mục đích giao tiếp và hình thức biểu đạt, văn bản văn học được phân chia thành các thể loại: văn bản truyện, văn bản thơ, văn bản kịch, văn bản ký, mang tính cá tính sáng tạo và phong cách nghệ thuật riêng biệt của tác giả.
- Năng lực đọc hiểu văn bản văn học: Là khái niệm kép bao gồm hoạt động đọc có sự tham gia của thể chất, tinh thần và tâm lý diễn ra đồng thời với sự phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ tiếp nhận. Người đọc tiếp cận để nhận biết hệ thống ký hiệu ngôn ngữ, hiểu rõ xuất xứ, cấu trúc, nội dung, hình thức nghệ thuật; từ đó xâu chuỗi, phân tích, phản hồi và kiến tạo ý nghĩa cho văn bản. Luận án trích dẫn quan điểm của viện sĩ Roman Ingarden: "mọi tác phẩm văn học đều dang dở, luôn đòi hỏi sự bổ sung mà không bao giờ người đọc đạt tới giới hạn cuối cùng bằng văn bản", qua đó nhấn mạnh vai trò đồng sáng tạo của học sinh trong việc tìm kiếm "độ dư siêu nghĩa".
Khung cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học
Luận án xây dựng mô hình cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học gồm hai bình diện tương tác lẫn nhau:
| Phương diện |
Các thành tố cấu trúc |
Mô tả chi tiết |
| Cấu trúc bề nổi |
1. Nhận biết thông tin và đặc trưng |
Nhận diện ngôn từ nghệ thuật, hình tượng nghệ thuật, phong cách sáng tác của nhà văn. |
|
2. Phân tích, kết nối thông tin để kiến tạo ý nghĩa |
Khám phá thông điệp của nhà văn qua nhân vật, không gian, thời gian, tình huống truyện; huy động tri thức nền để cảm nhận ý nghĩa riêng biệt. |
|
3. Phản hồi, đánh giá ý nghĩa và giá trị |
Nhận xét giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm đối với đời sống con người. |
|
4. Vận dụng vào thực tiễn |
Sử dụng hiểu biết từ văn bản vào giao tiếp, ứng xử thực tế (ví dụ: điều tiết cảm xúc cá nhân theo bài học từ nhân vật). |
| Cấu trúc bề sâu |
1. Hệ thống tri thức nền |
Vốn sống, kinh nghiệm văn hóa, kiến thức văn học và tri thức chuyên ngành sẵn có của học sinh. |
|
2. Hệ thống chiến thuật đọc hiểu |
Kỹ năng sử dụng các công cụ thao tác đọc (ví dụ: ghi chú bên lề, dự đoán, cộng tác ghi chú...). |
|
3. Quan điểm và cảm xúc |
Trạng thái rung động thẩm mỹ, sự đồng cảm hoặc phản ứng với nhân vật, tình huống trong tác phẩm. |
|
4. Thái độ sẵn sàng |
Ý thức chủ động huy động tri thức nền và vận dụng linh hoạt các chiến thuật đọc hiểu. |
|
5. Năng lực thúc đẩy, giám sát bản thân |
Khả năng xác định mục tiêu đọc, duy trì động cơ, theo dõi và điều chỉnh tiến trình tiếp nhận văn bản. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu chính:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu lý thuyết trong nước và quốc tế; phân loại và hệ thống hóa các khái niệm khoa học liên quan đến tiếp nhận văn học và phương pháp dạy học.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi, phỏng vấn giáo viên và học sinh, dự giờ quan sát hoạt động dạy học tại trường trung học cơ sở.
- Phương pháp điền dã và thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án, tổ chức dạy thực nghiệm và dạy đối chứng, kiểm tra đánh giá năng lực học sinh qua văn bản cùng thể loại ngoài chương trình.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê toán học, lập bảng đối sánh và biểu đồ phân phối điểm số nhằm kiểm chứng độ tin cậy của kết quả thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu về đọc hiểu văn bản, năng lực đọc hiểu và phương pháp dạy học đọc hiểu văn bản văn học. Tác giả không liệt kê cơ học theo trục thời gian mà phân nhóm theo các khuynh hướng học thuật đồng nhất.
Chương 1 đi đến kết luận: điểm quy tụ của các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học văn trong và ngoài nước là việc phát triển năng lực đọc hiểu phải lấy việc rèn luyện hệ thống kỹ năng đọc làm trọng tâm. Đây là tiền đề lý luận trực tiếp để luận án triển khai việc thiết kế các chiến thuật đọc hiểu cụ thể ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn vấn đề phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: văn bản văn học, đọc hiểu văn bản văn học, năng lực đọc hiểu văn bản văn học và xác lập mô hình cấu trúc năng lực đọc hiểu hai phương diện (bề nổi và bề sâu).
Về mặt thực tiễn, chương 2 khảo sát cấu trúc chương trình môn Ngữ văn lớp 9 hiện hành (chương trình 2006) trong mối liên hệ chuyển tiếp sang Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Đồng thời, tác giả trình bày kết quả điều tra thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản văn học tại các trường trung học cơ sở thuộc tỉnh Hưng Yên và khu vực ngoại thành Hà Nội. Kết quả điều tra cho thấy giáo viên còn nặng về thuyết giảng, học sinh thụ động ghi nhớ nội dung có sẵn thay vì làm chủ các thao tác giải mã văn bản. Do đó, việc can thiệp bằng các chiến thuật đọc hiểu là yêu cầu cấp thiết.
Chương 3: Một số biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh trong dạy học văn bản văn học lớp 9
Dựa trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn, tác giả xác định bốn yêu cầu sư phạm khi xây dựng biện pháp: (i) bám sát mục tiêu chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt của môn Ngữ văn 2018; (ii) bám sát định hướng phát triển năng lực học sinh; (iii) đảm bảo tính khoa học và thực tiễn; (iv) đảm bảo tính khả thi trong điều kiện dạy học đại trà.
Luận án đề xuất hệ thống 15 chiến thuật đọc hiểu phân bố dọc theo ba giai đoạn tiếp nhận văn bản:
HỆ THỐNG CHIẾN THUẬT ĐỌC HIỂU 3 GIAI ĐOẠN
- Giai đoạn trước khi đọc: Nhằm mục tiêu kích hoạt tri thức nền, huy động kinh nghiệm sống và kinh nghiệm đọc để học sinh nắm bắt những vấn đề chung nhất của văn bản trước khi đi sâu vào chi tiết.
- Giai đoạn trong khi đọc: Nhằm hướng dẫn học sinh thao tác trực tiếp trên văn bản, vận dụng tri thức nền để giải mã các tín hiệu nghệ thuật, phát hiện chi tiết đặc sắc và theo dõi diễn biến tâm lý nhân vật.
- Giai đoạn sau khi đọc: Nhằm giúp học sinh tổng hợp ý nghĩa toàn thể của văn bản, đánh giá giá trị thẩm mỹ, bộc lộ phản hồi cá nhân và chuyển giao kỹ năng đã học sang đọc hiểu các văn bản khác cùng thể loại ngoài chương trình.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 mô tả toàn bộ quy trình, nội dung và kết quả thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong năm học 2021 - 2022 tại 3 trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, với sự tham gia của 06 giáo viên Ngữ văn và 267 học sinh lớp 9.
Thiết kế thực nghiệm
Do điều kiện thời gian chuyển tiếp chương trình, tác giả lựa chọn kiểm chứng 07 chiến thuật tiêu biểu thông qua 3 bài học thuộc chương trình Ngữ văn 9 cơ bản:
- Văn bản "Những ngôi sao xa xôi" (Lê Minh Khuê): Thực hiện tại Trường THCS Bắc Sơn. Lớp thực nghiệm 9A (48 học sinh, GV Nguyễn Thị Bích) và Lớp đối chứng 9B (48 học sinh, GV Nguyễn Văn Huy).
- Văn bản "Mùa xuân nho nhỏ" (Thanh Hải): Thực hiện tại Trường THCS Bãi Sậy. Lớp thực nghiệm 9A (GV Nguyễn Trọng Đạt) và Lớp đối chứng 9C (GV Trần Thị Huyền).
- Văn bản "Nói với con" (Y Phương): Thực hiện tại Trường THCS Đào Dương. Lớp thực nghiệm 9A (GV Nguyễn Thị Trinh) và Lớp đối chứng 9B (GV Nguyễn Thị Tuyến).
Quy trình thực nghiệm 5 bước
- Xác định địa bàn và đối tượng thực nghiệm qua điền dã, khảo sát.
- Tiếp xúc ban giám hiệu, tổ chuyên môn và giáo viên giảng dạy để thống nhất giáo án, mục tiêu và tiêu chí đánh giá.
- Tổ chức dạy học, dự giờ, ghi chép và thu thập ý kiến phản hồi tại cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
- Tổ chức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh sau giờ dạy bằng văn bản cùng thể loại ngoài chương trình sách giáo khoa.
- Thống kê, phân tích định lượng và định tính kết quả đối chứng giữa hai nhóm lớp.
Dữ liệu và kết quả thực nghiệm
1. Kết quả kiểm tra đọc hiểu bài "Những ngôi sao xa xôi" (Lê Minh Khuê):
Đề kiểm tra gồm 5 câu trắc nghiệm (câu 1-5) và 2 câu tự luận (câu 6-7).
| Câu hỏi |
Lớp thực nghiệm (Sĩ số: 48) |
|
Lớp đối chứng (Sĩ số: 48) |
|
|
Số HS đúng đáp án / đúng ý |
Tỉ lệ % |
Số HS đúng đáp án / đúng ý |
Tỉ lệ % |
| Câu 1 |
45/48 |
93,8% |
40/48 |
83,3% |
| Câu 2 |
43/48 |
89,5% |
38/48 |
79,1% |
| Câu 3 |
45/48 |
93,8% |
41/48 |
85,4% |
| Câu 4 |
42/48 |
87,5% |
37/48 |
77,0% |
| Câu 5 |
45/48 |
93,8% |
42/48 |
87,5% |
| Câu 6 |
39/48 |
81,3% |
32/48 |
66,7% |
| Câu 7 |
40/48 |
83,3% |
38/48 |
79,1% |
Ở tất cả các câu hỏi, tỷ lệ học sinh lớp thực nghiệm đạt yêu cầu đều cao hơn lớp đối chứng. Đặc biệt ở câu tự luận số 6, tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng là 14,6%.
2. Bảng phân phối điểm đọc hiểu văn bản ngoài chương trình theo 4 mức độ:
| Lớp |
Sĩ số |
Dưới chuẩn |
|
Cận chuẩn |
|
Đạt chuẩn |
|
Trên chuẩn |
|
|
|
Số lượng |
Tỉ lệ % |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
| Thực nghiệm |
48 |
7 |
14,5% |
9 |
18,8% |
18 |
37,6% |
14 |
29,1% |
| Đối chứng |
48 |
11 |
22,9% |
15 |
31,3% |
13 |
27,0% |
9 |
18,8% |
Tỷ lệ học sinh đạt mức Trên chuẩn và Đạt chuẩn ở lớp thực nghiệm đạt tổng cộng 66,7%, trong khi ở lớp đối chứng chỉ đạt 45,8%. Tỷ lệ Dưới chuẩn ở lớp thực nghiệm (14,5%) thấp hơn đáng kể so với lớp đối chứng (22,9%).
3. Kết quả phiếu chia sẻ cảm nhận của học sinh (bài "Những ngôi sao xa xôi"):
| Câu hỏi |
Phương án trả lời |
Lớp thực nghiệm (n=48) |
|
Lớp đối chứng (n=48) |
|
|
|
Số phiếu |
Tỉ lệ % |
Số phiếu |
Tỉ lệ % |
| Câu 1 |
A |
31/48 |
64,6% |
32/48 |
66,7% |
|
B |
08/48 |
16,6% |
07/48 |
14,5% |
|
C |
09/48 |
18,8% |
09/48 |
18,8% |
|
D |
0/48 |
0,0% |
0/48 |
0,0% |
| Câu 2 |
A |
25/48 |
52,1% |
29/48 |
65,0% |
|
B |
09/48 |
18,8% |
07/48 |
14,5% |
|
C |
08/48 |
16,6% |
07/48 |
14,5% |
|
D |
06/48 |
12,5% |
05/48 |
6,0% |
| Câu 3 |
A |
13/48 |
27,1% |
21/48 |
43,8% |
|
B |
06/48 |
12,5% |
09/48 |
18,8% |
|
C |
18/48 |
37,5% |
11/48 |
22,9% |
|
D |
11/48 |
22,9% |
07/48 |
14,5% |
| Câu 4 |
A |
06/48 |
12,5% |
17/48 |
37,6% |
|
B |
23/48 |
52,4% |
11/48 |
22,9% |
|
C |
14/48 |
29,1% |
13/48 |
27,0% |
|
D |
05/48 |
6,0% |
06/48 |
12,5% |
Sự phân hóa rõ nét xuất hiện ở câu 3 và câu 4. Ở câu 3, mức độ tự đánh giá "tích cực" trong giờ học của học sinh lớp thực nghiệm đạt 37,5% (lớp đối chứng đạt 22,9%). Ở câu 4, tỷ lệ học sinh lớp thực nghiệm nhận thấy cảm nhận của mình "thay đổi nhiều" theo hướng tích cực sau bài học đạt 52,4% (so với 22,9% ở lớp đối chứng).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã tổng quan và hệ thống hóa các hướng nghiên cứu về đọc hiểu văn bản văn học, xác lập khung lý thuyết về dạy học phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 9.
- Xây dựng mô hình cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học tích hợp hai phương diện: cấu trúc bề nổi (biểu hiện hành vi tiếp nhận quan sát được) và cấu trúc bề sâu (các yếu tố tâm lý, tri thức nền, chiến thuật, thái độ và sự tự giám sát). Mô hình này giúp giải thích nguyên nhân dẫn đến mức độ năng lực đạt được của học sinh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đề xuất quy trình và hệ thống 15 chiến thuật dạy học đọc hiểu cụ thể tương ứng với ba giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc.
- Cung cấp bộ giáo án thực nghiệm mẫu cùng hệ thống công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản văn học thông qua văn bản cùng thể loại ngoài chương trình sách giáo khoa.
- Chứng minh thực nghiệm tính hiệu quả và khả thi của việc sử dụng các chiến thuật đọc hiểu trong việc nâng cao kết quả học tập và hứng thú của học sinh lớp 9.
Khuyến nghị sư phạm từ luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Xây dựng tài liệu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về phương pháp dạy học phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học.
- Tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo mô hình Nghiên cứu bài học giữa các giáo viên cùng khối trong và ngoài trường.
- Tập huấn kỹ thuật xây dựng mục tiêu dạy học, kỹ thuật hướng dẫn học sinh tự đặt câu hỏi và thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá theo năng lực.
- Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn:
- Chuyển dịch căn bản từ lối dạy cung cấp kiến thức, yêu cầu ghi nhớ nội dung sang hướng dẫn học sinh cách thức và phương pháp tự chiếm lĩnh tri thức văn bản.
- Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo và phản hồi cá nhân của học sinh trong việc phát hiện các giá trị thẩm mỹ của tác phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình nghiên cứu:
- Bất cập từ tài liệu và chương trình: Sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn hiện hành theo định hướng phát triển năng lực còn một số điểm chưa đồng bộ với thực tiễn giảng dạy tại cơ sở.
- Tâm lý giáo viên: Còn tồn tại tâm lý e ngại, lo lắng của một bộ phận giáo viên trước sự khác biệt giữa quy trình dạy học thực tế quen thuộc và quy trình dạy học vận dụng các chiến thuật mới.
- Phạm vi địa bàn và mẫu thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm mới chỉ được tiến hành tại một số trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, chưa bao quát được các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau; mẫu thực nghiệm chưa đi sâu khảo sát đối tượng học sinh có khó khăn đặc thù trong học tập.
Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm trên nhiều địa bàn vùng miền đa dạng hơn, nghiên cứu chuyên sâu các biện pháp hỗ trợ học sinh có khó khăn trong đọc hiểu và hoàn thiện hệ thống chiến thuật đọc hiểu cho toàn bộ các thể loại văn bản trong chương trình Ngữ văn cấp Trung học cơ sở theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên sư phạm ngành Ngữ văn: Tham khảo khung lý thuyết cấu trúc năng lực đọc hiểu hai bình diện (bề nổi - bề sâu) và phương pháp luận thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng trong nghiên cứu giáo dục.
- Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở (đặc biệt là khối lớp 9): Vận dụng trực tiếp 15 chiến thuật đọc hiểu theo 3 giai đoạn (như ghi chú bên lề, viết nhanh, tạp chí đôi, tranh luận bốn góc...) vào soạn giáo án và tổ chức hoạt động học trên lớp.
- Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách môn Ngữ văn: Tham khảo quy trình kiểm tra đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản ngoài chương trình và định hướng tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo mô hình Nghiên cứu bài học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học thành những phương diện nào?
Luận án mô tả mô hình cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học trên hai phương diện:
- Cấu trúc bề nổi: Gồm 4 biểu hiện quan sát được: (1) Nhận biết thông tin và đặc trưng văn bản; (2) Phân tích, kết nối thông tin để kiến tạo ý nghĩa; (3) Phản hồi, đánh giá ý nghĩa và giá trị; (4) Vận dụng vào thực tiễn đời sống.
- Cấu trúc bề sâu: Gồm 5 thành tố chi phối: (1) Hệ thống tri thức nền; (2) Hệ thống các chiến thuật đọc hiểu; (3) Quan điểm, cảm xúc tiếp nhận; (4) Thái độ sẵn sàng huy động tri thức nền và chiến thuật; (5) Năng lực thúc đẩy, giám sát quá trình đọc của bản thân.
2. Các chiến thuật đọc hiểu được đề xuất trong luận án được phân chia theo những giai đoạn nào?
Hệ thống 15 chiến thuật được bố trí theo tiến trình ba giai đoạn đọc văn bản:
- Trước khi đọc: Chiến thuật tổng quan văn bản văn học; Chiến thuật nhận thức và siêu nhận thức; Chiến thuật tự đặt câu hỏi.
- Trong khi đọc: Đánh dấu và ghi chú bên lề; Cộng tác ghi chú; Cuộc giao tiếp văn học; Viết nhanh (Quick writing); Đặt câu hỏi kết nối tổng hợp; Đọc suy luận.
- Sau khi đọc: Mối quan hệ hỏi - đáp (QAR); Xây dựng tạp chí đôi (Double-Entry Journal); Viết nhanh trải nghiệm; Sơ đồ hệ thống hóa và đồ họa thông tin (Infographic); Cuộc tranh luận bốn góc (Four-Corners Debate); Cuộc giao tiếp văn học liên văn bản.
3. Thực nghiệm sư phạm của luận án được triển khai trên quy mô và các bài học nào?
Thực nghiệm được thực hiện trong năm học 2021 - 2022 trên 06 giáo viên và 267 học sinh lớp 9 tại 3 trường THCS thuộc tỉnh Hưng Yên thông qua 3 bài dạy thuộc chương trình Ngữ văn 9 cơ bản:
- Văn bản "Những ngôi sao xa xôi" (Lê Minh Khuê) tại Trường THCS Bắc Sơn (lớp 9A TN: 48 HS, lớp 9B ĐC: 48 HS).
- Văn bản "Mùa xuân nho nhỏ" (Thanh Hải) tại Trường THCS Bãi Sậy (lớp 9A TN, lớp 9C ĐC).
- Văn bản "Nói với con" (Y Phương) tại Trường THCS Đào Dương (lớp 9A TN, lớp 9B ĐC).
4. Kết quả kiểm tra đọc hiểu văn bản ngoài chương trình giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng thể hiện sự khác biệt như thế nào?
Theo bảng phân phối điểm 4 mức sau thực nghiệm:
- Lớp thực nghiệm đạt tỷ lệ Trên chuẩn là 29,1% và Đạt chuẩn là 37,6% (tổng cộng 66,7% đạt chuẩn trở lên); tỷ lệ Dưới chuẩn là 14,5%.
- Lớp đối chứng đạt tỷ lệ Trên chuẩn là 18,8% và Đạt chuẩn là 27,0% (tổng cộng 45,8% đạt chuẩn trở lên); tỷ lệ Dưới chuẩn là 22,9%.
Kết quả này khẳng định học sinh lớp thực nghiệm có năng lực đọc hiểu văn bản mới ngoài chương trình tốt hơn và đồng đều hơn lớp đối chứng.
5. Tiêu chí nào được luận án sử dụng để đánh giá hiệu quả của các biện pháp trong thực nghiệm sư phạm?
Luận án sử dụng hai tiêu chí chính:
- Mức độ tích cực, hứng thú và hiểu bài của học sinh trong giờ học: Đo lường qua quan sát trực tiếp kết hợp phiếu chia sẻ cảm nhận và trả lời nhanh của học sinh trước, trong và sau giờ học.
- Năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh khi tiếp nhận văn bản cùng thể loại ngoài chương trình: Đo lường thông qua bài kiểm tra thiết kế riêng kèm ma trận tiêu chí đánh giá, đáp án và thang điểm phân hóa theo 4 mức độ đạt chuẩn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Lan đã giải quyết một vấn đề chuyên môn quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông môn Ngữ văn: phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 9. Bằng việc xây dựng mô hình cấu trúc năng lực hai phương diện (bề nổi và bề sâu) và đề xuất hệ thống 15 chiến thuật đọc hiểu theo ba giai đoạn tiếp nhận, công trình đã cung cấp khung thao tác sư phạm rõ ràng cho giáo viên trung học cơ sở. Kết quả thực nghiệm sư phạm đối chứng trên 267 học sinh tại tỉnh Hưng Yên đã xác nhận tính khả thi của các biện pháp, thể hiện qua sự cải thiện rõ rệt về mức độ hứng thú học tập và năng lực giải mã văn bản văn học ngoài chương trình sách giáo khoa.