Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy Nga, do PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Vân và TS. Đỗ Thu Hà hướng dẫn khoa học, được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2025) thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn (mã số 9.11).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 đặt ra yêu cầu chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Trong cấu trúc môn học ở cấp tiểu học, kiến thức tiếng Việt (KTTV) giữ vai trò là công cụ, phương tiện và "đầu vào" thiết yếu phục vụ trực tiếp cho việc phát triển các năng lực giao tiếp: đọc, viết, nói và nghe. Bên cạnh đó, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông yêu cầu giáo viên phải có năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.

Thực tiễn đào tạo sinh viên (SV) ngành Giáo dục Tiểu học (GDTH) tại các trường đại học sư phạm cho thấy, dù SV được trang bị nền tảng lý thuyết nhất định, khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn dạy học KTTV còn nhiều hạn chế. Hoạt động rèn luyện nghề nghiệp chủ yếu diễn ra qua các đợt kiến tập, thực tập ngắn hạn; nguồn tài liệu chuyên sâu hướng dẫn dạy học KTTV theo định hướng tích hợp của Chương trình 2018 chưa phong phú. Đồng thời, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận năng lực dạy học (NLDH) nói chung hoặc phương pháp dạy học môn Tiếng Việt theo chương trình cũ (2006), chưa có công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về mô hình cấu trúc và biện pháp phát triển NLDH KTTV cho SV ngành GDTH đáp ứng yêu cầu của Chương trình 2018.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống biện pháp phát triển NLDH KTTV cho SV ngành GDTH nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng thực thi Chương trình môn Ngữ văn 2018 cấp tiểu học.

Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xác định cơ sở lí luận của việc phát triển NL dạy học KTTV cho SV ngành GD tiểu học.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng phát triển NL dạy học KTTV của SV ngành GD tiểu học.
  3. Đề xuất những biện pháp phát triển NL dạy học KTTV cho SV ngành GD tiểu học.
  4. Triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm bước đầu khẳng định tính khả thi, tính hiệu quả của những biện pháp mà luận án đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Nếu luận án nghiên cứu đề xuất và áp dụng được một cách linh hoạt các biện pháp phát triển NL dạy học KTTV phù hợp với quan điểm dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học, với đặc điểm và bối cảnh đào tạo SV ngành GD tiểu học thì NL dạy học KTTV của SV sẽ được phát triển, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học, đáp ứng yêu cầu dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học theo tinh thần đổi mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển NL dạy học KTTV của SV ngành GD tiểu học và những biện pháp để phát triển NL dạy học KTTV cho SV ngành GD tiểu học ở trường đại học.
  • Phạm vi khảo sát thực trạng:
    • Địa bàn và mẫu khảo sát: Khảo sát SV năm thứ 4 (học kỳ 7, năm học 2022-2023, thời điểm từ tháng 9 đến tháng 12/2022) tại 5 trường đại học đại diện cho các vùng miền: Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên, Trường ĐHSP Hà Nội 2 (miền Bắc); Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng (miền Trung); Trường Đại học Sài Gòn (miền Nam); Trường Đại học Đồng Tháp (miền Tây Nam Bộ). Đồng thời khảo sát chương trình đào tạo của 7 trường đại học (bao gồm thêm Trường ĐHSP Hà Nội và Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội).
    • Nội dung khảo sát: Nhận thức của giảng viên và SV về tầm quan trọng của phát triển NLDH KTTV; thực trạng tổ chức dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá; mức độ đạt được các thành tố năng lực của SV.
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên 66 sinh viên năm thứ 3 ngành GDTH thuộc Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng.
  • Phạm vi nội dung khoa học: Tập trung vào các mạch nội dung KTTV ở tiểu học gồm: từ vựng, ngữ pháp và hoạt động giao tiếp (biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ; biện pháp liên kết câu). Không đi sâu vào các mạch ngữ âm, chữ viết, đoạn văn, văn bản và biến thể ngôn ngữ. Giới hạn gắn với các học phần: Cơ sở Việt ngữ của việc dạy học tiếng Việt ở tiểu học 1, 2; Tiếng Việt thực hành; Phương pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học 1, 2; Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, kiến tập và thực tập sư phạm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tài liệu theo hai trục nội dung chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
  1. Nghiên cứu về năng lực dạy học và phát triển năng lực dạy học:

    • Nghiên cứu quốc tế: Từ những năm 60 của thế kỷ XX, N. N. Gonobolin (Liên Xô cũ) đã nghiên cứu cấu trúc năng lực và kỹ năng sư phạm của giáo viên. Các chuyên gia giáo dục Australia đề xuất khung 5 năng lực dạy học cốt lõi với 3 mức độ chất lượng. Tổ chức INTASC (Hoa Kỳ) ban hành hệ thống tiêu chí đánh giá giáo viên dựa trên kiến thức bộ môn và phương pháp. Giselle O. Martin-Kniep (2016) tập trung vào năng lực phân tích chương trình và đánh giá học sinh. James H. Stronge (2016) xây dựng bảng kiểm tra các kỹ năng quản lý, soạn bài và tổ chức giảng dạy của giáo viên hiệu quả. Robert J. Marzano (2016) phân tích năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy và vận dụng phương pháp dạy học. Lee Shulman nhấn mạnh mô hình tri thức sư phạm nội dung (PCK). Retzke (1997), Janet Looney (2011), Maria Liakopoulou (2011), Adnan Hakim (2015), Sri Hartini (2018) và mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên Singapore đều khẳng định sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, năng lực sư phạm và phẩm chất nghề nghiệp.
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Đỗ Ngọc Thống (2012) nhấn mạnh năng lực sư phạm là khả năng "dễ hóa việc học của học sinh". Lê Văn Hồng và cộng sự (2008), Nguyễn Thị Phương Thanh (2015), Vũ Xuân Hùng (2016), Lã Thị Tuyên (2019), Lê Thị Hồng (2021) phân định các thành tố NLDH như phân tích chương trình, thiết kế dạy học, tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá. Về xây dựng chuẩn đầu ra, Đinh Quang Báo (2013) chỉ ra mối quan hệ đồng dạng giữa chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo; Bùi Minh Đức (2019) và Phạm Thị Phương Huyền (2017) khẳng định chuẩn đầu ra là cam kết chất lượng. Về biện pháp phát triển NLDH, Trần Thị Hà Giang - Nguyễn Ngọc Mai (2007), Mai Quang Huy (2017), Trần Hằng Ly (2023), Phan Anh Hùng (2019), Nguyễn Thế Hưng (2022), Đào Thị Cẩm Nhung - Đào Thị Hồng Minh (2019), Huỳnh Thái Lộc (2016), Vũ Thị Thu Hương (2023) đã đề xuất các mô hình rèn luyện nghiệp vụ, dạy học vi mô và ứng dụng công nghệ thông tin.
  2. Nghiên cứu về dạy học KTTV và phát triển NLDH KTTV ở tiểu học:

    • Tác giả Nguyễn Trí (2009) khẳng định dạy học tiếng Việt phải thông qua hoạt động giao tiếp, trong đó kiến thức ngôn ngữ đóng vai trò nền tảng. Lê Phương Nga (1998, 2009) đề xuất quan điểm dạy học ngữ pháp và phương pháp dạy học tiếng Việt theo hướng giao tiếp: tối giản hóa quá trình nhận diện, phân loại và tối ưu hóa quá trình sử dụng đơn vị ngôn ngữ. Phan Thiều và Lê Hữu Tỉnh (2000) nghiên cứu phương pháp dạy học từ ngữ. Nguyễn Minh Thuyết, Hoàng Hòa Bình (2012) và Trần Mạnh Hưởng (2009, 2014) làm rõ cơ sở ngôn ngữ học và quy trình dạy học tiếng Việt. Hoàng Thị Tuyết (2011) hệ thống hóa lý luận dạy học tiếng Việt theo tiếp cận giao tiếp và tích hợp. Đỗ Ngọc Thống và cộng sự (2018) chỉ dẫn việc dạy KTTV trong chương trình sau năm 2018 gồm hai nhóm hoạt động: tìm hiểu và luyện tập sử dụng tiếng, từ, câu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, mặc dù NLDH và phương pháp dạy học tiếng Việt đã được nghiên cứu phong phú, vấn đề phát triển NLDH KTTV cho SV ngành GDTH theo định hướng tích hợp của Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 vẫn chưa được nghiên cứu một cách trực tiếp, hệ thống và hoàn chỉnh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc:

  • Xây dựng khái niệm, mô hình cấu trúc NLDH KTTV của SV ngành GDTH dựa trên mô hình tảng băng năng lực.
  • Xác định hệ thống chuẩn đánh giá, tiêu chí chất lượng và chỉ số hành vi cụ thể cho NLDH KTTV.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ (chuẩn đánh giá, bài tập rèn luyện, lớp học đảo ngược, trải nghiệm thực tế, đánh giá kết hợp) và kiểm chứng qua thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án vận dụng các cơ sở lý thuyết ngôn ngữ học và giáo dục học hiện đại:

  • Quan niệm về kiến thức tiếng Việt: Dựa trên lý thuyết hệ thống ngôn ngữ của Đỗ Hữu Châu (2001), luận án xác định KTTV gồm các cấp độ ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và các biến thể. Ngôn ngữ tồn tại ở hai dạng: yếu tố tĩnh (đơn vị và quy tắc kết hợp) và yếu tố động (hoạt động giao tiếp). Dạy học KTTV ở tiểu học đòi hỏi người dạy phải nắm vững cả yếu tố tĩnh để tối ưu hóa việc dạy các yếu tố động trong tiếp nhận (đọc, nghe) và tạo lập văn bản (viết, nói).
  • Mô hình tảng băng năng lực nghề nghiệp (Spencer & Spencer, Seema Sanghi): NLDH KTTV được cấu trúc gồm hai phần:
    • Cấu trúc bề sâu (phần chìm): Kiến thức nền tảng về tiếng Việt và phương pháp dạy học tiếng Việt, kỹ năng chuyên môn, động cơ, thái độ, hứng thú nghề nghiệp.
    • Cấu trúc bề nổi (phần nổi): Các hành vi dạy học quan sát và đánh giá được, gồm: năng lực phân tích chương trình/sách giáo khoa; năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy; năng lực tổ chức hoạt động dạy học; năng lực kiểm tra, đánh giá; năng lực xây dựng hồ sơ dạy học và năng lực tự đánh giá.
  • Thang đo nhận thức của Bloom và Mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) được tích hợp trong thiết kế các biện pháp tổ chức dạy học và rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cho SV.
MÔ HÌNH TẢNG BĂNG NĂNG LỰC DẠY HỌC KTTV CỦA SINH VIÊN GDTH

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật / Công cụ thu thập Mục đích áp dụng
Nghiên cứu lí luận Hồi cứu tư liệu, phân tích và tổng hợp văn bản pháp quy, chương trình GDPT 2018, chuẩn nghề nghiệp GV. Xác lập cơ sở khoa học, khái niệm và cấu trúc NLDH KTTV.
Điều tra bằng phiếu hỏi 2 mẫu phiếu hỏi dành cho giảng viên (GgV) và sinh viên (SV). Đánh giá nhận thức, thực trạng tổ chức dạy học, mức độ đạt được các thành tố năng lực.
Quan sát sư phạm Dự giờ trực tiếp, phân tích video dạy học, hình ảnh tập giảng, kiến tập, thực tập. Ghi nhận hành vi dạy học thực tế của SV trước và sau thực nghiệm.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp giảng viên đại học và giáo viên tiểu học. Thu thập thông tin định tính về khó khăn, nguyên nhân và đề xuất cải tiến đào tạo.
Nghiên cứu sản phẩm Phân tích kế hoạch bài dạy (KHBD), bài kiểm tra của SV, đề cương chi tiết học phần của 7 trường đại học. Đánh giá năng lực thiết kế bài dạy và mức độ tích hợp nội dung KTTV.
Chuyên gia Lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục tiểu học. Hoàn thiện khái niệm, cấu trúc năng lực, bảng tiêu chí và các biện pháp sư phạm.
Thực nghiệm sư phạm Thiết kế tiến trình dạy học thực nghiệm đo lường 3 giai đoạn (TTN, STN1, STN2) trên 66 SV tại ĐHSP Đà Nẵng. Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống biện pháp đề xuất.
Thống kê toán học Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác. Xử lý số liệu khảo sát thực trạng và kết quả thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng đào tạo NLDH KTTV:

  • Xác lập khung lý thuyết: Luận án định nghĩa NLDH KTTV là khả năng thực hiện hiệu quả hoạt động dạy học KTTV trong các điều kiện khác nhau thông qua sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất cá nhân. Cấu trúc năng lực được chia thành cấu trúc bề sâu (tri thức Việt ngữ học, phương pháp dạy học) và cấu trúc bề nổi (năng lực thiết kế KHBD, năng lực tổ chức dạy học, năng lực kiểm tra đánh giá, năng lực tự đánh giá).
  • Phân tích chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 cấp tiểu học: Làm rõ nội dung các mạch từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp từ lớp 1 đến lớp 5 theo nguyên tắc đồng tâm phát triển. Luận án khẳng định dạy học KTTV không dừng lại ở bài tập nhận diện, phân loại tĩnh mà phải hướng tới tối ưu hóa việc sử dụng các đơn vị ngôn ngữ trong tiếp nhận và tạo lập văn bản.
  • Khảo sát thực trạng: Kết quả điều tra thực trạng tại 5 trường đại học và khảo sát chương trình đào tạo của 7 trường chỉ ra:
    • Giảng viên và SV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển NLDH KTTV, tuy nhiên mức độ hiểu biết sâu về cách tiếp cận của Chương trình 2018 còn chưa đồng đều.
    • Về phương pháp đào tạo: Hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học KTTV chủ yếu thực hiện qua các bài tập trên lớp và tập giảng giả định trong thời lượng hạn chế; việc kết nối trải nghiệm thực tế tại trường tiểu học chưa thường xuyên.
    • Về năng lực của SV: Điểm đánh giá các thành tố NLDH KTTV của SV (đặc biệt là năng lực thiết kế KHBD tích hợp và năng lực tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh) ở mức trung bình và còn bộc lộ nhiều lúng túng trong xử lý tình huống sư phạm.

Chương 2: Biện pháp phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học

Chương 2 đề xuất 5 nguyên tắc chỉ đạo và hệ thống 5 biện pháp sư phạm cốt lõi:

5 nguyên tắc đề xuất biện pháp:

  1. Đảm bảo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, đáp ứng mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân ngành GDTH.
  2. Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa kiến thức tiếng Việt và năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên.
  3. Đảm bảo mối quan hệ giữa cấu trúc bề sâu và cấu trúc bề mặt trong mô hình cấu trúc NLDH KTTV.
  4. Đảm bảo tích cực hóa hoạt động tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
  5. Đảm bảo tính tích hợp của dạy học kiến thức tiếng Việt với dạy học đọc, viết, nói và nghe.

Hệ thống 5 biện pháp phát triển năng lực:

  • Biện pháp 1: Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Xác định tường minh các tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng, chỉ số hành vi cụ thể cho từng thành tố NLDH KTTV; xây dựng bảng kiểm tự đánh giá, thang điểm quy đổi và các rubric đánh giá sản phẩm KHBD cũng như năng lực giảng dạy thực tế.
  • Biện pháp 2: Tổ chức dạy học nhằm trang bị tri thức, rèn kĩ năng về dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Đổi mới phương thức giảng dạy các học phần nghiệp vụ thông qua mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom); hướng dẫn SV tự học qua video bài giảng mẫu, phân tích tình huống dạy học điển hình và tổ chức thảo luận nhóm dựa trên các bậc nhận thức của thang Bloom.
  • Biện pháp 3: Xây dựng và hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập để phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Thiết kế hệ thống bài tập nghiệp vụ đa dạng, bao gồm: bài tập phân tích ngữ liệu SGK; bài tập thiết kế chuỗi hoạt động dạy học KTTV tích hợp; bài tập nhận diện và sửa lỗi ngữ pháp/từ vựng cho học sinh tiểu học; bài tập xử lý tình huống sư phạm trong giờ học tiếng Việt.
  • Biện pháp 4: Tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học để phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Tăng cường gắn kết giữa trường sư phạm và trường tiểu học thông qua việc tổ chức cho SV quan sát tiết dạy thực tế, tham gia trợ giảng, thực hành dạy học vi mô và tập giảng trực tiếp trên đối tượng học sinh tiểu học.
  • Biện pháp 5: Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá định kì trong phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Sử dụng kết hợp nhiều công cụ đánh giá: tự đánh giá của SV qua bảng kiểm, đánh giá đồng đẳng qua rubric phân tích video tiết dạy, đánh giá của giảng viên đối với hồ sơ học tập và sản phẩm KHBD.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai, đo lường và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học:

  • Quy mô và quy trình thực nghiệm: Thực nghiệm được tiến hành trên 66 sinh viên năm thứ 3 ngành GDTH, Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng trong học phần Phương pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học. Quá trình đánh giá được thực hiện qua 3 giai đoạn: Trước thực nghiệm (TTN), Sau thực nghiệm lần 1 (STN1) và Sau thực nghiệm lần 2 (STN2).
  • Công cụ đo lường: Luận án sử dụng Rubric đánh giá năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy KTTV và Rubric đánh giá năng lực tổ chức hoạt động dạy học KTTV, kết hợp bảng điểm quy đổi định lượng và phân tích sản phẩm định tính.
  • Kết quả đánh giá:
    • Về mặt định lượng: Điểm số trung bình của SV ở tất cả các tiêu chí thành phần đều tăng trưởng rõ rệt qua 3 giai đoạn (TTN $\rightarrow$ STN1 $\rightarrow$ STN2). Tỷ lệ SV đạt mức giỏi và xuất sắc ở năng lực thiết kế KHBD và năng lực tổ chức dạy học tăng lên đáng kể, trong khi tỷ lệ SV ở mức trung bình và yếu giảm mạnh. Quỹ tích đường phát triển năng lực của các nhóm SV thể hiện xu hướng tiến bộ ổn định.
    • Về mặt định tính: SV thể hiện sự chủ động trong việc xác định mục tiêu bài học theo chuẩn phát triển năng lực; biết cách lựa chọn ngữ liệu và xây dựng chuỗi hoạt động dạy học KTTV gắn liền với việc rèn luyện kỹ năng tiếp nhận và tạo lập văn bản cho học sinh; tác phong sư phạm, kỹ năng đặt câu hỏi gợi mở và xử lý tình huống trong giờ dạy được cải thiện rõ nét.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về NLDH KTTV của SV ngành GDTH trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT).
  2. Xây dựng khái niệm và mô hình cấu trúc NLDH KTTV dựa trên mô hình tảng băng năng lực nghề nghiệp, chỉ rõ mối quan hệ tương hỗ giữa cấu trúc bề sâu (kiến thức nền tảng, thái độ, động cơ) và cấu trúc bề nổi (các năng lực thành phần biểu hiện qua hành vi dạy học cụ thể).
  3. Thiết lập hệ thống chuẩn đánh giá NLDH KTTV gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng, chỉ số hành vi và thang đo rubric chuyên biệt cho hoạt động dạy học KTTV ở cấp tiểu học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, toàn diện về công tác đào tạo NLDH KTTV cho SV ngành GDTH tại các trường đại học sư phạm ở Việt Nam hiện nay, chỉ rõ những điểm mạnh và hạn chế của SV.
  2. Đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ, có tính ứng dụng cao: từ xây dựng chuẩn đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học (lớp học đảo ngược), phát triển hệ thống bài tập nghiệp vụ, tăng cường trải nghiệm thực tế tại trường tiểu học đến kết hợp đánh giá đa chủ thể.
  3. Bộ công cụ đánh giá (bảng kiểm, rubric, thang điểm) và hệ thống bài tập thực hành do luận án thiết kế có thể sử dụng trực tiếp làm tài liệu giảng dạy, học tập và bồi dưỡng nghiệp vụ cho giảng viên và sinh viên ngành GDTH.

Khuyến nghị và điều kiện thực hiện

  • Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Cần rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng tăng cường thời lượng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; tích hợp chặt chẽ giữa học phần kiến thức cơ sở tiếng Việt và phương pháp dạy học bộ môn; xây dựng cơ chế hợp tác chặt chẽ với các trường tiểu học thực hành.
  • Đối với giảng viên: Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng mô hình lớp học đảo ngược và đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá dựa trên rubric chuẩn hóa.
  • Đối với sinh viên: Nâng cao ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu chương trình và SGK mới, tích cực tham gia các hoạt động tập giảng, phân tích video bài dạy và trải nghiệm thực tiễn nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung chuyên sâu vào các mạch KTTV gồm từ vựng, ngữ pháp và hoạt động giao tiếp (biện pháp tu từ, biện pháp liên kết câu), chưa bao quát toàn bộ các mạch kiến thức khác như ngữ âm, chữ viết, đoạn văn, văn bản lớn và biến thể ngôn ngữ.
  • Quy mô thực nghiệm sư phạm: Mẫu thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp trên 66 sinh viên năm thứ 3 tại một cơ sở đào tạo (Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng); chưa thể mở rộng thực nghiệm đồng thời trên nhiều trường đại học sư phạm khác nhau do giới hạn về thời gian và điều kiện tổ chức.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phát triển NLDH đối với toàn bộ các mạch kiến thức còn lại của môn Tiếng Việt cấp tiểu học theo Chương trình 2018.
  • Triển khai thực nghiệm diện rộng tại nhiều cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học ở các vùng miền khác nhau để kiểm chứng sâu hơn mức độ tương thích của hệ thống biện pháp.
  • Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) quá trình phát triển năng lực nghề nghiệp của SV từ giai đoạn đào tạo trong trường đại học đến giai đoạn tập sự và công tác chính thức tại các trường tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các khoa Giáo dục Tiểu học: Tham khảo khung lý thuyết, mô hình cấu trúc năng lực, hệ thống bài tập thực hành nghiệp vụ sư phạm và phương pháp tổ chức lớp học đảo ngược trong giảng dạy các học phần Tiếng Việt và Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học.
  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Sử dụng hệ thống chuẩn đánh giá, bảng kiểm tự đánh giá, các rubric tiêu chí và bài tập tình huống để tự rèn luyện, hoàn thiện kỹ năng thiết kế giáo án và tổ chức hoạt động dạy học tiếng Việt.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tiểu học và giáo viên phổ thông: Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy, tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học về dạy học KTTV theo Chương trình 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt của sinh viên ngành GDTH được cấu trúc gồm những thành phần nào?

Theo luận án, NLDH KTTV được xây dựng dựa trên mô hình tảng băng năng lực gồm hai phần: Cấu trúc bề sâu (phần chìm) bao gồm nền tảng tri thức ngôn ngữ học, phương pháp dạy học, đạo đức nghề nghiệp, động cơ và hứng thú; Cấu trúc bề nổi (phần mặt quan sát được) gồm 5 năng lực thành phần:

  • Năng lực phân tích, sử dụng chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 và SGK Tiếng Việt.
  • Năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy KTTV.
  • Năng lực tổ chức hoạt động dạy học KTTV.
  • Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập KTTV của học sinh.
  • Năng lực xây dựng, sử dụng hồ sơ dạy học và tự đánh giá NLDH KTTV.

2. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở những mạch nội dung kiến thức tiếng Việt nào?

Luận án tập trung nghiên cứu biện pháp phát triển NLDH KTTV cho SV gắn với các mạch kiến thức từ lớp 1 đến lớp 5:

  • Mạch từ vựng (vốn từ theo chủ điểm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa, từ điển, thành ngữ, yếu tố Hán Việt).
  • Mạch ngữ pháp (từ loại: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, kết từ; các kiểu câu và thành phần câu: trạng ngữ, câu đơn, câu ghép; dấu câu).
  • Hoạt động giao tiếp (biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ; các biện pháp liên kết câu).

3. Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào để phát triển năng lực cho sinh viên?

Luận án đề xuất hệ thống 5 biện pháp cụ thể:

  1. Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành GDTH (tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số hành vi, rubric).
  2. Tổ chức dạy học nhằm trang bị tri thức, rèn kĩ năng về dạy học KTTV qua mô hình lớp học đảo ngược và thang nhận thức Bloom.
  3. Xây dựng và hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập nghiệp vụ thực hành phát triển NLDH KTTV.
  4. Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế tại trường tiểu học (quan sát, trợ giảng, dạy học vi mô).
  5. Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá định kỳ qua tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá sản phẩm.

4. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành trên quy mô nào?

  • Khảo sát thực trạng được thực hiện trên SV năm thứ 4 tại 5 trường đại học đại diện các vùng miền (ĐHSP Thái Nguyên, ĐHSP Hà Nội 2, ĐHSP Đà Nẵng, Đại học Sài Gòn, Đại học Đồng Tháp) và khảo sát chương trình đào tạo của 7 trường đại học trong cả nước từ tháng 9 đến tháng 12/2022.
  • Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 66 sinh viên năm thứ 3 ngành GDTH thuộc Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng qua 3 giai đoạn đo lường (TTN, STN1, STN2).

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp như thế nào?

Kết quả xử lý số liệu định lượng (qua phần mềm Excel, SPSS) và đánh giá định tính cho thấy điểm đánh giá năng lực thiết kế KHBD và năng lực tổ chức hoạt động dạy học của 66 SV có sự tăng trưởng vững chắc qua 3 giai đoạn. Tỷ lệ sinh viên đạt mức điểm khá, giỏi tăng cao; sinh viên biết cách thiết kế chuỗi hoạt động dạy học KTTV tích hợp với kỹ năng đọc, viết, nói và nghe theo chuẩn Chương trình GDPT 2018, khẳng định tính khả thi của giả thuyết khoa học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học" của tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga là công trình nghiên cứu khoa học giáo dục có cấu trúc chặt chẽ và cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy. Bằng việc vận dụng mô hình tảng băng năng lực và các quan điểm dạy học ngôn ngữ hiện đại, luận án đã làm rõ cấu trúc NLDH KTTV và xây dựng hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ kèm bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 66 sinh viên tại Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng đã kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đề xuất. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thiết thực cho công tác đào tạo giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.