PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Nâng cao năng lực dạy tiếng Việt cho sinh viên sư phạm tiểu học. Luận án nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp và kỹ năng sư phạm hiệu quả nhất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2025

253
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.3. Những nghiên cứu về năng lực dạy học và phát triển năng lực dạy học

1.4. Những nghiên cứu về dạy học kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

1.5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.5.1. Mục đích nghiên cứu

1.5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

1.7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1.7.3. Một số phương pháp khác

1.8. Giả thuyết khoa học. Những đóng góp mới của luận án

1.9. Cấu trúc của luận án

2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

2.1. Năng lực dạy học và phát triển năng lực dạy học

2.2. Năng lực dạy học

2.3. Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Kiến thức tiếng Việt trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 cấp tiểu học

2.4. Quan niệm về kiến thức tiếng Việt

2.5. Những kiến thức tiếng Việt theo quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 cấp tiểu học

2.6. Năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt

2.6.1. Khái niệm năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

2.6.2. Cấu trúc năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

2.7. Một số đặc điểm học tập của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

2.8. Thực trạng phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Khái quát chung về khảo sát thực trạng

2.9. Kết quả khảo sát thực trạng

2.10. Nhận xét chung về kết quả khảo sát

2.11. Kết luận chương 1

3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng việt cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học

3.2. Đảm bảo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, đáp ứng mục tiểu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục tiểu học

3.3. Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa kiến thức tiếng Việt và năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên

3.4. Đảm bảo mối quan hệ giữa cấu trúc bề sâu và cấu trúc bề mặt trong mô hình cấu trúc năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên

3.5. Đảm bảo tích cực hóa hoạt động tự học, tự nghiên cứu của sinh viên

3.6. Đảm bảo tính tích hợp của dạy học kiến thức tiếng Việt với dạy học đọc, viết, nói và nghe

3.7. Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

3.7.1. Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

3.7.2. Tổ chức dạy học nhằm trang bị tri thức, rèn kĩ năng về dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

3.7.3. Xây dựng và hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập để phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

3.7.4. Tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học để phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

3.7.5. Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá định kì trong phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

3.8. Định hướng vận dụng các biện pháp và điều kiện thực hiện

3.8.1. Định hướng vận dụng các biện pháp vào thực tiễn

3.8.2. Điều kiện thực hiện các biện pháp

3.9. Kết luận chương 2

4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm

4.1.1. Mục đích thực nghiệm

4.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

4.2. Đối tượng, thời gian thực nghiệm

4.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

4.2.2. Thời gian thực nghiệm

4.3. Nội dung thực nghiệm

4.3.1. Nội dung dạy học thực nghiệm

4.3.2. Ngữ liệu dùng thực nghiệm

4.3.3. Quy trình thực nghiệm sư phạm

4.4. Tiêu chí và cách thức đánh giá thực nghiệm

4.4.1. Tiêu chí đánh giá thực nghiệm

4.4.2. Cách thức đánh giá kết quả thực nghiệm

4.5. Kết quả thực nghiệm

4.5.1. Kết quả đánh giá về mặt định lượng

4.5.2. Kết quả đánh giá định tính

4.6. Nhận xét chung về kết quả thực nghiệm

4.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Năng Lực Dạy Học Tiếng Việt 55 ký tự

Bài viết này tập trung vào vấn đề phát triển năng lực dạy học tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố then chốt. Các trường đại học sư phạm đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) nhấn mạnh đến năng lực xây dựng kế hoạch dạy học, sử dụng phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, và kiểm tra đánh giá theo hướng này. Đào tạo phải gắn liền với nhu cầu thực tiễn của xã hội và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao. Do đó, cần xây dựng mục tiêu, chuẩn đầu ra chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp, đặc biệt là năng lực dạy học tiếng Việt ở tiểu học.

1.1. Vị trí và Vai trò của Môn Tiếng Việt ở Tiểu Học

Môn Tiếng Việt giữ vị trí đặc biệt quan trọng ở trường tiểu học. Đây là môn học nền tảng, cung cấp các kỹ năng đọc, viết, nói, nghe cần thiết cho học sinh. Tiếng Việt không chỉ là đối tượng dạy học mà còn là công cụ để học sinh tiếp thu kiến thức các môn khác. Do đó, giáo viên cần có năng lực sư phạm tiếng Việt vững chắc để rèn luyện và phát triển các kỹ năng này cho học sinh.

1.2. Đổi Mới Dạy Học Tiếng Việt theo Chương Trình 2018

Chương trình Giáo dục Phổ thông môn Ngữ văn 2018 mang đến những đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và kiểm tra đánh giá. Chương trình được xây dựng theo hướng mở, không quy định chi tiết nội dung dạy học mà chỉ xác định những yêu cầu cần đạt (YCCĐ) về đọc, viết, nói và nghe. Kiến thức tiếng Việt (KTTV) là một trong ba nội dung cụ thể của chương trình, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12.

II. Thách Thức Thực Trạng Năng Lực Dạy Học Hiện Nay 58 ký tự

Nghiên cứu khảo sát công tác đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại một số trường đại học ở Việt Nam cho thấy, mặc dù đã có những thay đổi tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn sinh viên có nền tảng kiến thức, kỹ năng nhất định, nhưng chưa vận dụng hiệu quả vào thực tiễn dạy học. Các kiến thức, kỹ năng dạy học vẫn được chú trọng, nhưng sinh viên chưa có nhiều cơ hội để thực hành, thường chỉ thông qua kiến tập, thực tập sư phạm ngắn hạn. Điều này dẫn đến khó khăn khi sinh viên mới ra trường. Thêm vào đó, tài liệu về dạy học tiếng Việt, đặc biệt là dạy học KTTV còn hạn chế, nội dung chưa cập nhật, gây khó khăn cho sinh viên trong quá trình tiếp cận và vận dụng. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao năng lực dạy học tiếng Việt cho sinh viên.

2.1. Khó Khăn trong Vận Dụng Kiến Thức Vào Thực Tiễn

Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học thường gặp khó khăn trong việc chuyển đổi kiến thức lý thuyết đã học sang các hoạt động thực tế trên lớp. Việc thiếu kinh nghiệm thực hành và tiếp xúc với môi trường dạy học thực tế khiến họ lúng túng trong việc xử lý các tình huống sư phạm và lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp.

2.2. Thiếu Hụt Tài Liệu và Hướng Dẫn Dạy Học KTTV

Số lượng tài liệu hướng dẫn cụ thể về dạy học kiến thức tiếng Việt (KTTV) cho sinh viên còn hạn chế. Nội dung của một số tài liệu chưa được cập nhật theo chương trình mới, thiếu tính thực tiễn và khó áp dụng vào thực tế giảng dạy. Điều này tạo ra một khoảng trống lớn trong quá trình chuẩn bị của sinh viên cho sự nghiệp giáo viên.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chuẩn Đánh Giá Năng Lực Mới 59 ký tự

Để khắc phục những hạn chế trên, cần xây dựng chuẩn đánh giá năng lực dạy học tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học. Chuẩn này cần đảm bảo tính toàn diện, khách quan và phù hợp với yêu cầu của chương trình mới. Việc xây dựng chuẩn đánh giá là cơ sở để xác định mục tiêu đào tạo, lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy, cũng như đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Cần đảm bảo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, đáp ứng mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục tiểu học. Điều này bao gồm cả việc bồi dưỡng năng lực dạy học tiếng Việt thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm.

3.1. Thiết Lập Tiêu Chí Đánh Giá Rõ Ràng và Cụ Thể

Chuẩn đánh giá cần bao gồm các tiêu chí rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được. Các tiêu chí này cần bao quát các khía cạnh khác nhau của năng lực dạy học, bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ và khả năng vận dụng vào thực tế. Việc có các tiêu chí rõ ràng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về những gì mình cần đạt được và giúp giảng viên đánh giá chính xác hơn về trình độ của sinh viên.

3.2. Áp Dụng Đa Dạng Hình Thức Đánh Giá

Nên áp dụng đa dạng các hình thức đánh giá, bao gồm đánh giá kiến thức lý thuyết, đánh giá kỹ năng thực hành, đánh giá thái độ và đánh giá khả năng giải quyết vấn đề. Các hình thức đánh giá cần được thiết kế sao cho phù hợp với nội dung và mục tiêu của từng học phần, đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình đánh giá.

IV. Giải Pháp Tổ Chức Dạy Học Kiến Thức Tiếng Việt 57 ký tự

Tổ chức dạy học nhằm trang bị tri thức, rèn kĩ năng về dạy học KTTV cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học là một giải pháp quan trọng. Cần xây dựng chương trình học tập khoa học, bài bản, chú trọng cả lý thuyết và thực hành. Sinh viên cần được trang bị kiến thức vững chắc về tiếng Việt, nắm vững các phương pháp dạy học hiện đại, và có cơ hội thực hành giảng dạy trong môi trường thực tế. Cần xây dựng và hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập để phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học.

4.1. Tăng Cường Thực Hành và Trải Nghiệm Thực Tế

Tăng cường các hoạt động thực hành, trải nghiệm thực tế cho sinh viên, chẳng hạn như tham gia các buổi kiến tập, thực tập tại các trường tiểu học, hoặc tổ chức các buổi dạy thử. Thông qua các hoạt động này, sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng sư phạm và tích lũy kinh nghiệm giảng dạy.

4.2. Ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia chủ động vào quá trình học tập, chẳng hạn như phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đóng vai, phương pháp dự án, phương pháp nghiên cứu trường hợp. Các phương pháp này giúp sinh viên phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, và giải quyết vấn đề.

V. Ứng Dụng Đánh Giá Quá Trình Phát Triển Năng Lực 59 ký tự

Việc kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá định kì trong phát triển năng lực dạy học tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học là rất quan trọng. Đánh giá quá trình giúp theo dõi sự tiến bộ của sinh viên trong suốt quá trình học tập, phát hiện kịp thời những khó khăn, hạn chế để có biện pháp hỗ trợ phù hợp. Đánh giá định kì giúp đánh giá mức độ đạt được của sinh viên so với chuẩn đầu ra. Cần định hướng vận dụng các biện pháp và điều kiện thực hiện một cách linh hoạt và sáng tạo.

5.1. Xây Dựng Hệ Thống Phản Hồi Thường Xuyên

Xây dựng hệ thống phản hồi thường xuyên và kịp thời cho sinh viên. Giảng viên cần cung cấp phản hồi chi tiết về những điểm mạnh, điểm yếu của sinh viên, đồng thời đưa ra những gợi ý, hướng dẫn cụ thể để giúp sinh viên cải thiện. Phản hồi nên được thực hiện một cách khách quan, xây dựng và tôn trọng.

5.2. Khuyến Khích Tự Đánh Giá và Phản Tư

Khuyến khích sinh viên tự đánh giá và phản tư về quá trình học tập của mình. Sinh viên cần được hướng dẫn cách tự đánh giá năng lực, xác định những mục tiêu cần đạt được và lập kế hoạch để cải thiện. Tự đánh giá và phản tư giúp sinh viên trở nên chủ động hơn trong quá trình học tập và phát triển bản thân.

VI. Kết Luận Tương Lai Phát Triển Dạy Học Tiếng Việt 58 ký tự

Việc phát triển năng lực dạy học tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học là một quá trình liên tục và không ngừng nghỉ. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường đại học, các trường tiểu học và các tổ chức giáo dục khác để tạo ra một môi trường học tập và phát triển tốt nhất cho sinh viên. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và đổi mới các phương pháp đào tạo, cập nhật các xu hướng mới trong dạy học tiếng Việt, và tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp cận với những nguồn tài liệu và công nghệ tiên tiến nhất. Luận án này góp phần vào việc nghiên cứu và thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

6.1. Tiếp Tục Nghiên Cứu và Đổi Mới Phương Pháp Đào Tạo

Cần tiếp tục nghiên cứu và đổi mới các phương pháp đào tạo giáo viên, áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học. Cần chú trọng phát triển các kỹ năng mềm cho sinh viên, chẳng hạn như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề.

6.2. Xây Dựng Mạng Lưới Hợp Tác Giữa Các Bên Liên Quan

Cần xây dựng mạng lưới hợp tác chặt chẽ giữa các trường đại học, các trường tiểu học, các tổ chức giáo dục và các nhà khoa học. Mạng lưới này sẽ tạo ra một môi trường học tập và phát triển tốt nhất cho sinh viên, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Việt trong các trường tiểu học.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1) cho thấy đa số SV ngành GD tiểu học có nền tảng về kiến thức, kĩ năng nhất định nhưng chưa vận dụng được một cách hiệu quả những kiến thức, kĩ năng ấy vào thực tiễn dạy học nói chung và dạy học KTTV trong môn Tiếng Việt ở tiểu học nói riêng. Trong quá trình đào tạo, các kiến thức, kĩ năng dạy học cho SV vẫn được chú trọng nhưng SV chưa có nhiều cơ hội để vận dụng những kiến thức, kĩ năng đó vào quá trình dạy học trong thực tiễn mà thường mới chỉ thông qua hình thức kiến tập, TTSP được tổ chức trong khoảng thời gian ngắn. Điều này dẫn tới SV gặp khó khăn trong quá trình công tác nghề nghiệp khi mới tốt nghiệp ra trường. Bên cạnh đó, tài liệu về dạy học tiếng Việt nói chung và dạy học KTTV trong môn Tiếng Việt ở tiểu học nói riêng dành cho SV chưa nhiều, nội dung của một số tài liệu cũng chưa cập nhật được quá trình đổi mới về nội dung, chương trình môn học, PPDH… dẫn đến việc tiếp cận nội dung này của SV còn nhiều hạn chế.

Chính những điều này dẫn đến khó khăn trong quá trình tổ chức dạy học môn Tiếng Việt nói chung và dạy học KTTV nói riêng của SV. Như vậy, có thể khẳng định, việc phát triển NL dạy học KTTV đã có những chuyển biến tích cực, song vẫn còn nhiều vấn đề đang đặt ra trong công tác đào tạo SV cần được quan tâm nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo cho SV ngành GD tiểu học. Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài Phát triển năng lực dạy học kiến thức tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học để nghiên cứu. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Môn Tiếng Việt giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong trường tiểu học vì những kĩ năng được rèn luyện và phát triển trong giờ học tiếng Việt (đọc, viết, nói, nghe) là những kĩ năng cần thiết để thực hiện các hoạt động học tập và giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

Ở cấp tiểu học, tiếng Việt vừa là đối tượng dạy học vừa là công cụ để HS học tập các 3 môn học khác. Nó được dành một thời lượng nhiều hơn các môn học khác. Như vậy, để rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho HS thì GV phải có NL dạy học môn Tiếng Việt, trong đó có NL dạy học KTTV. Thực hiện đề tài luận án, chúng tôi tìm hiểu các công trình nghiên cứu về: - Năng lực dạy học và phát triển năng lực dạy học.

- Dạy học KTTV và phát triển NL dạy học KTTV cho SV ngành GD tiểu học. Những nghiên cứu về năng lực dạy học và phát triển năng lực dạy học 2. Những nghiên cứu về năng lực dạy học 2. Những nghiên cứu ở nước ngoài Vấn đề NL dạy học đã được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm nghiên cứu.

Ở Liên Xô cũ và các nước Đông Âu, từ những năm 60 của thế kỉ XX, các tác giả như: N. N Gonobolin… đã có những nghiên cứu về NL của người GV như xác định cấu trúc NL, những kĩ năng cần có của người GV và mối quan hệ giữa NL chuyên môn với NL nghiệp vụ [DT121, tr. Ở phương Tây và các nước phát triển như Mĩ, Canađa, Australia… các tác giả bàn thảo khá nhiều đến việc tổ chức luyện những kĩ năng thực hành giảng dạy cho giáo sinh dựa trên thành tựu của tâm lí học hành vi và tâm lí học chức năng, trong đó đề xuất thời lượng giờ thực hành cần được phân bổ nhiều hơn so với giờ lí thuyết [DT121, tr. Các chuyên gia giáo dục Australia đề xuất 5 NLDH của GV, đó là: (1) NL thiết kế kế hoạch dạy học; (2) NL đánh giá kết quả học tập của HS; (3) NL học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; (4) NL phân tích chương trình, tài liệu học tập và phát triển chương trình phù hợp với bối cảnh trường học; (5) NL hợp tác với đồng nghiệp trong và ngoài trường.

Dựa trên 5 NL này, các chuyên gia đã thiết kế chuẩn NL của GV gồm có 3 mức từ thấp đến cao (mức cao, mức giữa và mức thấp). Trong 5 NL nêu trên thì các NL số (1), (2), (3), (4) là những NL liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ dạy học [104]. Tổ chức liên bang về đánh giá và trợ giúp GV của Hoa Kì (INTASC) đã đề xuất các tiêu chí đánh giá NL của người GV như sau: - Có hiểu biết về môn học và có khả năng tạo ra môi trường sư phạm để truyền đạt những hiểu biết của người GV cho HS; - Có hiểu biết về khả năng nhận thức của HS để xây dựng phương pháp giảng dạy phù hợp; - Có kiến thức về sự đa dạng của HS để xây dựng PPDH đối với từng đối tượng HS; - Có khả năng giao tiếp và tổ chức nhằm tạo ra môi trường học tập lành mạnh; - Xây dựng chương trình học đi đôi với hành; - Biết cách nhận xét đánh giá chính thống và không chính thống; - Có trách nhiệm trong công việc luôn nâng cao trình độ nghề nghiệp; - Có khả năng tạo mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, phụ huynh, xã hội nhằm nâng cao chất lượng học tập của HS [DT121, tr. Tác giả Giselle O Martin – Kniep (2016) cho rằng để trở thành một GV giỏi thì không thể thiếu các NL như: NL tìm hiểu, phân tích và thiết kế được chương trình, NL 4 đánh giá HS theo chuẩn, đánh giá sát với thực tế, NL quản lí hồ sơ học tập của HS [157].

Cùng đề cập đến NL của GV, tác giả James H. Stronge (2016) đã đặt ra hai vấn đề: Thứ nhất, tác giả đặt ra câu hỏi“Thế nào là người GV hiệu quả?” và nội dung câu hỏi này đã được tác giả phân tích một cách khá chi tiết như điều kiện tiên quyết để giảng dạy có hiệu quả, đó là người GV phải có NL quản lí và tổ chức lớp học, NL soạn bài và tổ chức lớp dạy, thực hiện giảng dạy, theo dõi sự tiến bộ và tiềm năng của HS, thế nào là giảng dạy hiệu quả theo nghĩa khái quát nhất; Thứ hai là sự hiệu quả của người GV. Ở vấn đề thứ hai này, tác giả đã thiết kế các bảng đánh giá kĩ năng của GV như GV cũng là một con người, kĩ năng quản lí và tổ chức lớp học, kĩ năng soạn bài và tổ chức giảng dạy, kĩ năng thực hiện giảng dạy, kĩ năng theo dõi sự tiến bộ và tiềm năng của HS để xác định những phẩm chất đặc trưng của người GV hiệu quả trong thực hành giảng dạy. Tác giả khẳng định, mỗi phẩm chất trong bảng kiểm tra bao gồm nhiều yếu tố đảm bảo thành công và cũng là một thang công cụ để đánh giá điểm mạnh cũng như điểm cần khắc phục, từ mức không hiệu quả lên mức thành thục.

Mặt khác, GV cũng có thể sử dụng bảng kiểm tra này để tự đánh giá bản thân, tổng kết và nhìn nhận về những yếu tố giúp công tác giảng dạy trở nên hiệu quả hơn. Tác giả khẳng định rằng các bảng kiểm tra này nhằm xác định được những điểm mạnh và những điểm chưa tốt để thúc đẩy sự phát triển nghiệp vụ và các cơ hội phát triển nghề nghiệp phù hợp hơn với nhu cầu của GV. Có thể thấy, các NL người GV phải có đó là: NL quản lí và tổ chức lớp học, NL soạn bài và tổ chức lớp dạy, NL thực hiện giảng dạy, NL theo dõi sự tiến bộ và tiềm năng của HS [156]. Marzano (2016) và cộng sự cũng đã đưa ra các câu hỏi và giải đáp các câu hỏi như “người GV cần phải làm gì để xây dựng các bài học hiệu quả được tổ chức thành một đơn vị bài học chặt chẽ và cần làm gì để giúp HS chiếm lĩnh được tri thức mới và vận dụng vào thực tế cuộc sống…”.

Như vậy, tác giả cũng đã đề cập đến NL thiết kế KHBD và NL vận dụng các PPDH để giúp HS chiếm lĩnh được tri thức [154]. Bên cạnh những nghiên cứu về NLDH và NL của người GV, các nhà nghiên cứu cũng dành nhiều sự quan tâm nghiên cứu đến vấn đề NL sư phạm. Chẳng hạn, các học giả Thụy Điển đã nêu lên ba yêu cầu về NL sư phạm của người GV như sau: (1) Có một định nghĩa về NL sư phạm với bằng chứng đánh giá rõ rệt; (2) Các tiêu chí đánh giá có liên thông, kết nối với định nghĩa này; (3) Hồ sơ dạy học với những tư liệu của GV chứng minh được kĩ năng sư phạm dựa trên những đòi hỏi đối với công việc. Từ 3 yêu cầu trên, các nhà nghiên cứu đã đưa ra 11 tiêu chí với các chỉ báo cụ thể 5 để đánh giá như sau: “- Có thái độ đề cao việc học; - Luôn dựa vào nghiên cứu và có thái độ khoa học; - Có kiến thức rộng và thích hợp về môn học; - Có tri thức về việc học tập của HS; - Có tri thức về việc dạy học của GV; Hiểu biết về mục tiêu và chương trình; - Có quan điểm chính thể luận (holistic); - Có kĩ năng dạy học; - Nỗ lực cải tiến liên tục; - Có khả năng lãnh đạo và tổ chức; - Hợp tác với người khác và đối ngoại” [DT 70, tr.

Có thể nói, những công trình của các tác giả trên đây đều tập trung nghiên cứu NLDH và đều có quan điểm chung về các thành tố NLDH đó là NL sử dụng các PPDH, NL thiết kế KHBD, NL thực hiện giảng dạy, NL đánh giá HS… Những kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa rất lớn đối với chúng tôi trong việc nghiên cứu đề tài của mình. Những nghiên cứu ở Việt Nam Ở trong nước, vấn đề NLDH cũng được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu. Trong bài báo cáo tại Hội thảo khoa học “Đánh giá nhu cầu và thiết kế mô hình đào tạo theo năng lực – lí luận và thực tiễn” do trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức, tác giả Đỗ Ngọc Thống (2012) đã đưa ra quan niệm về NL sư phạm trong đó nhấn mạnh đến khả năng “dễ hóa việc học của HS bằng phương pháp tốt nhất” và cũng trong bài viết này, tác giả cho rằng “GV của tất cả các cấp cần được trang bị và phát triển NL sư phạm trên nền tảng các NL như: giao tiếp, công nghệ thông tin – truyền thông (ICT), thích ứng và hợp tác, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự học, học cách học, NL văn hóa chung; NL xúc cảm thẩm mĩ – nhân văn” [108].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Phát triển Năng Lực Dạy Học Tiếng Việt cho Sinh Viên Tiểu Học" tập trung vào việc nâng cao khả năng sư phạm tiếng Việt cho giáo viên tương lai, đặc biệt là những người sẽ giảng dạy ở cấp tiểu học. Nghiên cứu này có thể đi sâu vào các phương pháp, kỹ thuật và chiến lược sư phạm hiệu quả để giúp sinh viên sư phạm nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết, từ đó truyền đạt một cách hiệu quả cho học sinh tiểu học. Nó có thể bao gồm các phân tích về chương trình giảng dạy, tài liệu học tập, và các hoạt động thực hành, cũng như các phương pháp đánh giá năng lực sinh viên. Đọc luận án này, người đọc sẽ nắm bắt được bức tranh toàn diện về cách thức chuẩn bị đội ngũ giáo viên tiếng Việt chất lượng cao cho cấp tiểu học.

Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của việc phát triển năng lực cho học sinh, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau: