Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học đang là trọng tâm cốt lõi của giáo dục phổ thông Việt Nam. Trong chương trình Ngữ văn cấp trung học phổ thông, các văn bản văn học nghệ thuật chiếm trên 70% dung lượng, đòi hỏi học sinh không chỉ dừng lại ở mức độ tiếp nhận thông tin cơ bản mà phải nâng cao năng lực cảm thụ văn học. Khảo sát thực tế tại tỉnh Nam Định với 135 giáo viên và 242 học sinh lớp 12 cho thấy, 100% giáo viên đồng thuận rằng việc phát triển năng lực cảm thụ văn học là yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, có tới 55,5% học sinh được đánh giá ở mức độ cảm thụ trung bình hoặc chưa tốt khi tiếp cận các tác phẩm văn xuôi hiện đại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng dạy học thể loại kí hiện đại lớp 12 đang rơi vào tình trạng truyền thụ kiến thức một chiều. Do áp lực của các kỳ thi quốc gia, tình trạng giáo viên đọc hộ, cảm thụ hộ diễn ra phổ biến, khiến học sinh thụ động ghi chép và thiếu khả năng tự phát hiện các giá trị thẩm mỹ. Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm phát triển năng lực cảm thụ văn học cho học sinh thông qua việc đọc hiểu hai văn bản tiêu biểu: tùy bút Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân và bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm sư phạm tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao trên 15% tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi trong các bài kiểm tra đọc hiểu, đồng thời thiết lập khung phương pháp tiếp cận thể loại kí theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp nhận văn học của các học giả O. Nhikiphôrôva, B. Mailax và chuyên luận của giáo sư Phan Trọng Luận, kết hợp cùng lý thuyết dạy học định hướng năng lực của F. E. Weinert và các văn bản chỉ đạo đổi mới giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2014. Mô hình nghiên cứu vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa ba cấu trúc tồn tại trong tác phẩm văn chương: cấu trúc ngôn ngữ, cấu trúc hình tượng thẩm mỹ và cấu trúc ý nghĩa tư tưởng theo lý thuyết của phó giáo sư Nguyễn Thanh Hùng.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 khái niệm khoa học cốt lõi:

  1. Năng lực: Sự kết hợp linh hoạt, có tổ chức giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ và động cơ cá nhân nhằm giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn phức hợp.
  2. Năng lực cảm thụ văn học: Dạng năng lực chuyên biệt của môn Ngữ văn, thể hiện khả năng nắm bắt nhanh nhạy, chính xác các giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản, kết hợp hài hòa giữa nhận thức lý tính và rung cảm thẩm mỹ tinh tế.
  3. Mã sự thực trong thể kí: Hạt nhân hiện thực mang tính xác thực cao về địa danh, sự kiện, con người có thật, đóng vai trò điểm tựa nội dung không thể thay thế của văn bản kí.
  4. Cái tôi trữ tình trong kí hiện đại: Lăng kính chủ quan, cảm quan nghệ thuật và cá tính sáng tạo độc đáo của người viết, biến thông tin sự thực thành thông tin thẩm mỹ mang chiều sâu văn hóa và triết lý nhân sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng bằng phiếu hỏi đối với 135 giáo viên Ngữ văn tại hội nghị tập huấn chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định vào tháng 8 năm 2016. Cỡ mẫu khảo sát học sinh gồm 242 học sinh thuộc 6 lớp 12 ban cơ bản tại 3 trường trung học phổ thông: Tống Văn Trân với 79 học sinh, Phạm Văn Nghị với 81 học sinh và Đại An với 82 học sinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng giáo dục khác nhau trên địa bàn huyện Ý Yên.

Quy trình phân tích kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với phương pháp nghiên cứu thực tiễn và thống kê toán học. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đối chiếu chính xác giữa chuẩn mực lý thuyết sư phạm và thực trạng dạy học trên lớp, từ đó định lượng rõ ràng mức độ tiến bộ của học sinh qua các bài kiểm tra thực nghiệm. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 11 năm 2017, hoàn thiện đánh giá tổng kết vào năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu điều tra thực trạng dạy và học kí hiện đại tại các trường trung học phổ thông đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi của giáo viên. Dù 100% giáo viên tham gia khảo sát nhận định việc phát triển năng lực cảm thụ văn học là quan trọng và rất quan trọng, nhưng có tới 48,7% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn và rất khó khăn khi tự thiết kế hệ thống bài tập rèn luyện cảm thụ cho học sinh. Bên cạnh đó, 34,8% giáo viên chưa chú trọng hoặc ít chú trọng đến phương pháp dạy học theo đặc trưng thể loại.

Thứ hai, học sinh thiếu kỹ năng tự học và nhận thức chưa đầy đủ về mục tiêu phát triển năng lực. Kết quả từ 242 phiếu hỏi học sinh cho thấy 69,4% học sinh hoàn toàn không biết đến thuật ngữ năng lực đọc hiểu hay năng lực cảm thụ văn học trong mục tiêu bài học. Có tới 49,6% học sinh thừa nhận không bao giờ tìm kiếm tài liệu tham khảo hay tư liệu liên quan trước giờ học, và 27,7% học sinh không bao giờ làm bài tập củng cố sau khi kết thúc văn bản.

Thứ ba, sự thiếu hụt phương pháp kết nối liên môn và liên văn hóa. Khoảng 73,1% học sinh chỉ thỉnh thoảng và 5,4% chưa bao giờ thực hiện việc liên hệ, so sánh tác phẩm kí với các loại hình nghệ thuật khác như điện ảnh, hội họa, âm nhạc. Điều này làm giảm đáng kể khả năng liên tưởng và chiều sâu tiếp nhận hình tượng nghệ thuật của người học.

Thứ tư, hiệu quả vượt trội khi áp dụng các biện pháp đổi mới. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Mỹ Tho và THPT Lý Nhân Tông cho thấy lớp thực nghiệm áp dụng quy trình rèn luyện cảm thụ đạt tỷ lệ điểm giỏi tăng 12,5% và điểm khá tăng 8,3% so với lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống, đồng thời tỷ lệ điểm trung bình và yếu giảm hơn 20%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng học sinh thụ động xuất phát từ việc giáo viên chịu áp lực nặng nề về thời lượng tiết dạy 2 tiết cho mỗi tác phẩm lớn như Người lái đò Sông Đà hay Ai đã đặt tên cho dòng sông, dẫn đến việc thiên về thuyết giảng nội dung hơn là tổ chức hoạt động học tập. Khi so sánh với nghiên cứu về kỹ năng đọc hiểu thể kí của tiến sĩ Lê Hồng Mai năm 2016, kết quả của luận văn đã khẳng định rõ: nếu người học không được trang bị tri thức thể loại và kỹ năng giải mã mã sự thực thì quá trình cảm thụ sẽ chỉ dừng lại ở việc học vẹt câu chữ.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng thống kê tần suất khảo sát và Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm với lớp đối chứng. Các biểu đồ cột và bảng số liệu định lượng cho thấy sự chuyển dịch rõ nét của phổ điểm từ ngưỡng 5 - 6 điểm ở lớp đối chứng lên ngưỡng 7 - 9 điểm ở lớp thực nghiệm. Ý nghĩa khoa học của phát hiện này chứng minh rằng việc rèn luyện cách đọc sáng tạo, khai thác cái tôi tài hoa của Nguyễn Tuân và cái tôi giàu chất thơ, tâm linh Huế của Hoàng Phủ Ngọc Tường chính là chìa khóa then chốt để khơi dậy năng lực thẩm mỹ và tư duy ngôn ngữ cho học sinh trung học phổ thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 giải pháp sư phạm đột phá nhằm nâng cao hiệu quả phát triển năng lực cảm thụ văn học:

Thứ nhất, tái cấu trúc mục tiêu và giáo án dạy học theo đặc trưng thể loại. Giáo viên Ngữ văn trung học phổ thông cần chuyển trọng tâm từ truyền đạt nội dung sang hướng dẫn học sinh giải mã mối liên hệ giữa sự thực khách quan và sự khúc xạ nghệ thuật của tác giả. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ học sinh chủ động phân tích được cái tôi trữ tình lên tối thiểu 80% trong mỗi tiết học từ năm học 2018 - 2019.

Thứ hai, xây dựng hệ thống bài tập cảm thụ văn học đa cấp độ. Tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông cần hoàn thiện bộ ngân hàng câu hỏi gồm 3 cấp độ: bài tập phát hiện tín hiệu thẩm mỹ, bài tập cắt nghĩa giải mã hình tượng và bài tập bình giá sáng tạo. Quy trình này cần được áp dụng định kỳ trong 100% các tiết dạy đọc hiểu văn bản văn học.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học dự án. Giáo viên bộ môn phối hợp với Đoàn trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, yêu cầu học sinh sưu tầm tư liệu lịch sử, địa lý, hình ảnh tư liệu về sông Đà và sông Hương trước khi lên lớp. Chỉ tiêu đặt ra là 75% học sinh hoàn thành các sản phẩm thuyết trình hoặc bài viết cảm nhận cá nhân trước giờ đọc hiểu chính khóa.

Thứ tư, đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu các trường cần tổ chức các đợt tập huấn định kỳ 2 lần mỗi năm về kỹ thuật thiết kế bài tập năng lực và phương pháp dạy học văn học theo hướng tiếp cận thể loại, hỗ trợ 100% giáo viên tiếp cận phương pháp kiểm tra đánh giá theo chuẩn giáo dục hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp các giáo án thực nghiệm, quy trình tổ chức dạy học phân hóa và hệ thống bài tập phát triển năng lực cảm thụ đối với các tác phẩm kí hiện đại khó trong chương trình lớp 12.
  2. Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tham khảo khung lý thuyết tiếp nhận văn học, hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực thẩm mỹ và quy trình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm trong các công trình nghiên cứu khoa học giáo dục.
  3. Cán bộ quản lý chuyên môn và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo: Vận dụng số liệu khảo sát thực tiễn để xây dựng kế hoạch tập huấn đổi mới phương pháp dạy học và biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
  4. Học sinh lớp 12 chuẩn bị thi tốt nghiệp và xét tuyển đại học: Sử dụng các kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu để giải mã cấu tứ tùy bút, bút kí, từ đó nâng cao chất lượng lập luận và diễn đạt giàu cảm xúc trong các bài văn nghị luận văn học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Năng lực cảm thụ văn học khác biệt như thế nào so với năng lực đọc hiểu thông thường? Năng lực đọc hiểu áp dụng cho mọi kiểu văn bản nhằm tiếp nhận thông tin bề mặt, trong khi năng lực cảm thụ văn học là dạng năng lực chuyên biệt dành riêng cho văn bản nghệ thuật. Cảm thụ văn học đòi hỏi người đọc phải rung động thẩm mỹ, thiết lập trường liên tưởng phong phú và giải mã được lớp nghĩa văn hóa sâu kín sau câu chữ của nhà văn.

  2. Tại sao dạy học thể kí hiện đại lớp 12 thường gặp nhiều khó khăn? Khảo sát chỉ ra 48,7% giáo viên gặp khó khăn khi xây dựng bài tập cảm thụ do kí là thể loại giàu chất suy tưởng, tích hợp nhiều tri thức liên ngành và đòi hỏi tính sang trọng trong thưởng thức. Việc thiếu thời lượng và áp lực thi cử khiến giáo viên dễ biến giờ dạy kí thành tiết giảng văn xuôi tự sự thông thường.

  3. Yếu tố sự thực trong văn bản kí có làm hạn chế tính thẩm mỹ của tác phẩm không? Hoàn toàn không. Sự thực là điểm tựa nội dung, còn cảm xúc và tài hoa của tác giả là linh hồn tạo nên tác phẩm văn chương. Ví dụ, hình tượng sông Đà trong tác phẩm của Nguyễn Tuân vừa chính xác về mặt địa lý nhưng vừa trở thành một sinh thể nghệ thuật hung bạo và trữ tình qua ngòi bút tài hoa của tác giả.

  4. Biện pháp thực nghiệm trong luận văn đã chứng minh hiệu quả ra sao? Qua thực nghiệm sư phạm tại hai trường trung học phổ thông ở Nam Định, học sinh lớp thực nghiệm đạt tỷ lệ điểm kiểm tra loại khá và giỏi cao hơn lớp đối chứng từ 15% đến 20%. Học sinh thể hiện sự tự tin, khả năng phân tích độc lập và năng lực bộc lộ cảm xúc cá nhân sâu sắc hơn hẳn.

  5. Làm thế nào để học sinh tự nâng cao năng lực cảm thụ khi đọc văn bản kí? Học sinh cần rèn luyện thói quen tự tra cứu tri thức nền về bối cảnh văn hóa, lịch sử trước khi học; tích cực thực hiện các bài tập phát hiện từ ngữ độc đáo và tập bình giá các đoạn văn giàu chất thơ. Tỷ lệ tự học này cần chiếm ít nhất 30% thời lượng chuẩn bị bài tại nhà.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cảm thụ văn học và xác lập các đặc trưng cốt lõi của thể kí hiện đại Việt Nam.
  • Kết quả khảo sát 135 giáo viên và 242 học sinh đã phản ánh chính xác thực trạng dạy học thể kí hiện nay, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi khiến học sinh còn thụ động trong tiếp nhận thẩm mỹ.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ, bám sát đặc trưng thể loại và thiết kế thành công giáo án thực nghiệm cho Người lái đò Sông Đà và Ai đã đặt tên cho dòng sông.
  • Dữ liệu thực nghiệm định lượng và định tính đã khẳng định tính khả thi, hiệu quả vượt trội của các biện pháp trong việc nâng cao điểm số và phát triển mĩ cảm cho học sinh lớp 12.
  • Kế hoạch triển khai tiếp theo là nhân rộng mô hình dạy học này cho các thể loại văn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông mới giai đoạn 2018 - 2025.

Quý thầy cô, các nhà nghiên cứu và học sinh quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống biện pháp và giáo án thực nghiệm của đề tài để nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực toàn diện.