phần mở đầu và kết luận, luận văn này gồm 04 chƣơng Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển mạng lƣới kinh doanh rau và thực phẩm an toàn Haprofood của Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Thực trạng phát triển của mạng lƣới kinh doanh rau, thực phẩm an toàn Haprofood của Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội Chƣơng 4: Giải pháp phát triển mạng lƣới kinh doanh rau, thực phẩm an toàn Haprofood giai đoạn 2015 -2020. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƢỚI KINH DOANH RAU VÀ THỰC PHẨM AN TOÀN HAPROFOOD CỦA TỔNG CÔNG TY THƢƠNG MẠI HÀ NỘI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: An toàn thực phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng, an toàn thực phẩm không chỉ ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe con ngƣời, giống nòi của dân tộc mà còn ảnh hƣởng đến quan hệ quốc tế, giao lƣu văn hóa, thƣơng mại.
Tuy nhiên, an toàn thực phẩm ở nƣớc ta còn nhiều bất cập, gây bức xúc cho toàn xã hội, làm mất ổn định an ninh, chính trị và gây thiệt hại về kinh tế. Ngộ độc thực phẩm gây ra những thiệt hại lớn về tài sản, sức khỏe và tính mạng con ngƣời. Mỗi năm Nhà nƣớc và nhân dân tiêu tốn hàng chục tỷ đồng để khám và chữa các bệnh có liên quan đến ngộ độc thực phẩm. Bên cạnh đó, ngộ độc thực phẩm còn gây ra những thiệt hại kinh tế do hàng loạt sản phẩm nông sản của Việt Nam xuất khẩu sang nƣớc ngoài bị tiêu hủy hoặc trả về do vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm của các nƣớc nhập khẩu.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại chƣa có đề tài nào chính thức nghiên cứu về việc phát triển mạng lƣới kinh doanh rau, thực phẩm an toàn trên địa bàn Thủ đô Hà Nội mà phần lớn là các nghiên cứu riêng lẻ, từng phần trong mảng kinh doanh thực phẩm sạch trên địa bàn thủ đô và cả nƣớc. Trƣớc hết là các quy định, quy chuẩn trong nƣớc và Quốc tế …đối với việc quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, tập trung đƣa ra các quy định cụ thể để kiểm soát, đánh giá các sản phẩm thực phẩm trƣớc khi đƣa ra tiêu thụ trên thị trƣờng gồm: - Đối với việc áp dụng quy chuẩn đối với sản phẩm thực phẩm có bản 5 z “Hướng dấn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm thực phẩm” của Viện An toàn Thực phẩm. Tiêu chuẩn cơ sở đƣợc xây dựng dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm, nhu cầu và khả năng thực tiễn của cơ sở. Các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc nƣớc ngoài tƣơng ứng đƣợc khuyến khích sử dụng để xây dựng hoặc chấp nhận thành tiêu chuẩn cơ sở.
Tiêu chuẩn cơ sở là cơ sở tham chiếu để các Doanh nghiệp và Nhà sản xuất có thể áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thực phẩm của mình. - Đối với việc quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm có “Hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP - HACCP phân tích các mối nguy có thể xảy ra và xác định, giám sát các điểm CCP trong tất cả các quy trình hoạt động có liên quan đến sản phẩm từ đó đƣa ra các biện pháp phòng ngừa. Do đó, quy trình HACCP đã triệt tiêu các mối nguy có thể có ngay từ khi nó còn chƣa xảy ra, giúp doanh nghiệp giảm thiểu các chi phí do các sản phẩm không đạt yêu cầu, các chi phí cho việc phân tích, lấy mẫu và những thiệt hại nếu những sản phẩm không đạt yêu cầu đến tay khách hàng. Thêm vào đó, HACCP giúp doanh nghiệp tự tin tiếp xúc với khách hàng, chứng minh rằng sản phẩm đƣợc kiểm soát bởi một hệ thống quản lý chất lƣợng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hiện nay, HACCP đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ Mỹ, Anh, Nhật Bản… quy định bắt buộc áp dụng trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm. Uỷ ban Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế (CODEX) cũng khuyến cáo việc nên áp dụng HACCP kết hợp với việc duy trì điều kiện sản xuất (GMP) để nâng cao hiệu quả của việc đảm bảo chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm. Do đó, áp dụng HACCP chính là con đƣờng giúp các doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ thực phẩm Việt Nam bƣớc đầu chinh phục các thị trƣờng khó tính trên thế giới. Về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhằm đảm bảo sự liên kết chặt chẽ trong chuỗi dây chuyền cung ứng về thực phẩm có tiêu 6 z chuẩn ISO 22000 là các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm trong chuỗi dây chuyền cung ứng mà một tổ chức hoặc doanh nghiệp cần chứng minh năng lực quản lý các mối nguy trong dây chuyền sản xuất - chế biến thực phẩm để có thể cung cấp sản phẩm cuối cùng một cách an toàn, đáp ứng yêu cầu của khách hàng cũng nhƣ các luật định về an toàn thực phẩm.
Đối với việc phát triển hệ thống mạng lƣới bán hàng theo mô hình hiện đại nhƣ hệ thống Haprofood của Tổng công ty có các nghiên cứu sau: - Luận văn thạc sỹ của tác giả Tạ Thị Thu Phƣơng, Trƣờng Đại Học Thƣơng Mại năm 2010 với đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng tại Công ty Thương mại dịch vụ Tràng Thi” thuộc Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội. Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng công tác tổ chức mạng lƣới bán hàng của Công ty Thƣơng mại dịch vụ Tràng Thi giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009 để từ đó chỉ rõ một số vấn đề đang gặp phải của Công ty về tổ chức mạng lƣới bán hàng. Tuy nhiên, hệ thống mạng lƣới bán hàng của Công ty Thƣơng mại dịch vụ Tràng thi thuộc Tổng thƣơng mại là hệ thống mạng lƣới bán hàng điện máy, đồ gia dụng, hàng tiêu dùng … không phải là hệ thống Haprofood. - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, 59.RD/HĐ-KHCN: “Giải pháp tổ chức mạng lưới kinh doanh theo ngành hàng trên địa bàn nông thôn”, năm 2012 do Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà chủ nhiệm đề tài.
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức mạng lƣới kinh doanh theo ngành hàng trên địa bàn nông thôn, đánh giá thực trạng của tổ chức phát triển mạng lƣới kinh doanh theo ngành hàng và đề xuất một số giải pháp phát triển mạng lƣới kinh doanh theo ngành hàng trên địa bàn nông thôn đến năm 2020. Tuy nhiên đề tài chủ yếu tập trung phân tích năng lực của khu vực kinh tế nông thôn bao gồm các hoạt động sản xuất, chế biến, xuất khẩu nông sản để đáp ứng yêu cầu của hội nhập trong giai đoạn mới. 7 z - Dự án “Quy hoạch phát triển mạng lưới Siêu thị, trung tâm thương mại cả nước thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030” của đồng tác giả PGS.Hoàng Thọ Xuân và TS. Dự án tập trung nghiên cứu các quan điểm, phƣơng án quy hoạch và các mục tiêu cụ thể để phấn đấu đến năm 2020 mạng lƣới Siêu thị, trung tâm thƣơng mại ở nƣớc ta trở thành kênh bán lẻ hàng hóa chủ yếu trên thị trƣờng trong nƣớc.
Đối với lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ rau và thực phẩm an toàn cũng có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến quy trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau an toàn nhƣ: - “Đề án sản xuất và tiêu thụ Rau an toàn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2009-2015” của UBND Thành phố Hà Nội năm 2009. Đề án tập trung đánh giá thực trạng sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ rau và rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội để đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể về công tác sản xuất và tiêu thụ rau an toàn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2009-2015. - “Đề án sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VIETGAP” của Công ty Hƣơng Cảnh là đề án nghiên cứu về mô hình sản xuất - sơ chế - tiêu thụ rau an toàn khép kín của Công ty Hƣơng Cảnh tại xã Văn Đức; là mô hình sản xuất mang tính bền vững, chất lƣợng cao cần đƣợc khuyến khích, mở rộng. Đây cũng là nghiên cứu điểm về mô hình sản xuất vùng sản xuất RAT của Hà Nội nên rất cần sự ủng hộ của các cấp chính quyền.
- “Quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn” của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2008. Đây là quy định về các điều kiện và chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn; điều kiện sản xuất, chế biến chè an toàn; đánh giá và chứng nhận rau, quả, chè an toàn; công bố rau, quả, chè an toàn; điều kiện kinh doanh; kiểm tra và xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn để áp dụng cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nƣớc đăng ký sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè; 8 z các tổ chức, cá nhân liên quan đến chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế; chứng nhận và công bố; kiểm tra và xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn tại Việt Nam. Đối với việc kinh doanh rau, thực phẩm an toàn Haprofood của Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội có luận văn thạc sỹ của tác giả Trƣơng Thị Thanh Hƣơng năm 2010 với đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mạng lưới kinh doanh rau, thực phẩm an toàn HaproFood của Tổng công ty Thương mại Hà Nội”. Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả của mạng lƣới kinh doanh rau, thực phẩm an toàn Haprofood của TCT giai đoạn 2007-2009, qua đó để đề xuất các giải pháp để việc kinh doanh rau, thực phẩm an toàn của Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội thực sự có hiệu quả, mang lại lợi nhuận, lợi ích cho cộng đồng trong giai đoạn 2010-2015.
Các nghiên cứu kể trên hầu hết là các quy định, tiêu chuẩn, đề tài…. nghiên cứu trên góc độ sản xuất và tiêu thụ, chu trình từ sản xuất đến đƣa sản phẩm tới ngƣời tiêu dùng. Hiện tại chƣa có đề tài nào chính thức nghiên cứu về việc phát triển mạng lƣới kinh doanh rau, thực phẩm an toàn Haprofood của Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nôi trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.