Luận án: Phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Hưng Yên

Luận án Tường Mạnh Dũng: Nghiên cứu chuyên sâu về [chủ đề luận án]. Phân tích, đánh giá và đóng góp mới trong lĩnh vực. Tìm hiểu ngay!

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2019

188
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến phạm vi của đề tài

1.2. Khái quát kết quả các công trình đã công bố có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG CHUYÊN CANH TRONG TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP Ở CẤP TỈNH

2.1. Khái niệm và sự cần thiết phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp ở cấp tỉnh

2.2. Nội dung, tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp ở cấp tỉnh

2.3. Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG CHUYÊN CANH TRONG TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2014-2018

3.1. Phân tích ma trận SWOT về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên

3.2. Tình hình phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2014-2018

3.3. Đánh giá kết quả phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG CHUYÊN CANH TRONG TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2025

4.1. Dự báo và mục tiêu phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2025

4.2. Giải pháp phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2025

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tiềm năng và Tầm quan trọng của Phát triển Kinh tế Vùng Chuyên Canh Hưng Yên

Việt Nam đang trải qua quá trình tái cơ cấu nông nghiệp sâu rộng. Hưng Yên, một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, nổi bật với vị trí chiến lược trên trục kinh tế Hà Nội - Hải Phòng, sở hữu nhiều lợi thế để thực hiện mục tiêu này. Phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên là yếu tố then chốt, mang tính sống còn, nhằm xây dựng nền nông nghiệp bền vững, thích nghi với biến đổi khí hậu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng [Tường Mạnh Dũng, 2019].

Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (2013) đã phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nhấn mạnh việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế và kết nối sản xuất với công nghiệp chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm trong chuỗi giá trị toàn cầu [Đề án Chính phủ, tr. 5]. Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ tỉnh Hưng Yên cũng đã xác định rõ mục tiêu trọng tâm là "Đẩy mạnh thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; hình thành những vùng chuyên canh, thâm canh theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị" [Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên, tr. 19].

Nền kinh tế nông nghiệp Hưng Yên có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung của tỉnh. Mặc dù đã có những bước tiến, tỉnh vẫn cần tiếp tục đổi mới để khai thác tối đa tiềm năng kinh tế Hưng Yên. Việc xây dựng các vùng sản xuất tập trung Hưng Yên không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao giá trị nông sản Hưng Yên. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao thu nhập nông dân Hưng Yên và góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí đã đề ra.

Sự cần thiết của phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay không chỉ là yêu cầu nội tại mà còn là phản ứng trước các thách thức từ bên ngoài. Các hiệp định thương mại tự do (FTA) và biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp, buộc Hưng Yên phải chuyển mình. Việc chuyển đổi từ nền nông nghiệp nhỏ lẻ sang mô hình vùng chuyên canh quy mô lớn, ứng dụng công nghệ hiện đại là con đường tối ưu để đạt được các mục tiêu phát triển. Điều này cũng giúp Hưng Yên xây dựng một nền nông nghiệp Hưng Yên có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, đồng thời bảo vệ môi trường và hướng tới sự phát triển bền vững.

1.1. Bức tranh chung về Nông nghiệp Hưng Yên hiện đại hóa

Nông nghiệp Hưng Yên là một trong những trụ cột chính của nền kinh tế địa phương. Tỉnh có lợi thế về đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào, phù hợp cho nhiều loại cây trồng. Trong những năm qua, Đảng bộ và Chính quyền tỉnh Hưng Yên đã nỗ lực thu hút đầu tư, đặc biệt là FDI, để phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, lĩnh vực nông nghiệp vẫn đối mặt với nhiều khó khăn trong việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng để đạt hiệu quả kinh tế cao và phát triển bền vững. Mục tiêu hiện đại hóa ngành nông nghiệp không chỉ dừng lại ở việc tăng năng suất mà còn hướng tới nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hóa giá trị nông sản Hưng Yên. Việc chuyển đổi này đòi hỏi sự tích hợp của công nghệ, quản lý hiện đại và sự tham gia của các chủ thể kinh tế khác nhau. Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp Hưng Yên theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững là con đường tất yếu để tối ưu hóa tiềm năng kinh tế Hưng Yên và cải thiện đời sống người dân.

1.2. Khái niệm và Đặc điểm của Vùng Chuyên Canh trong Tái Cơ Cấu Nông nghiệp

Theo Luận án của Tường Mạnh Dũng (2019), "vùng chuyên canh là: vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng gắn với nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, khí hậu…),… nhưng sản phẩm được cung cấp ra khỏi vùng" [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 31]. Khái niệm này nhấn mạnh sự tập trung sản xuất, khai thác lợi thế tự nhiên và định hướng thị trường cho sản phẩm. Tái cơ cấu nông nghiệp được định nghĩa là quá trình tổ chức lại các ngành nông nghiệp theo hướng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tận dụng ưu thế tự nhiên, ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả, bền vững và khả năng hội nhập. Phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên trong bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải hình thành vùng chuyên canh có lợi thế so sánh, vừa hướng tới mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả và bền vững. Điều này cho phép ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ, thúc đẩy phân công lao động và hợp tác sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên để nâng cao giá trị nông sản Hưng Yên và thân thiện với môi trường.

1.3. Lợi thế đặc thù của Hưng Yên trong phát triển nông sản chủ lực

Hưng Yên có diện tích lớn các cây trồng chủ lực Hưng Yên, với 10.495 ha cây ăn quả, bao gồm 4.340 ha Nhãn lồng Hưng Yên, 1553 ha cây có múi (Cam Hưng Yên), 2.159 ha chuối và 950 ha vải [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 5]. Đây là những loại cây trồng có giá trị kinh tế cao và mang tính đặc hữu, tạo nên lợi thế so sánh cho tỉnh. Việc tập trung phát triển các vùng chuyên canh cho những sản phẩm này không chỉ giúp nâng cao năng suất, chất lượng mà còn tạo điều kiện để xây dựng thương hiệu nông sản Hưng Yên vững mạnh. Điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu thuận lợi là nền tảng quan trọng để Hưng Yên sản xuất ra các nông sản đặc trưng, được thị trường ưa chuộng. Tận dụng tối đa các lợi thế này là chiến lược then chốt để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp Hưng Yên phát triển, hướng tới xuất khẩu nông sản Hưng Yên và nâng cao thu nhập nông dân Hưng Yên.

II. Thách thức và Những Nút thắt khi Phát triển Kinh tế Vùng Chuyên Canh Hưng Yên

Mặc dù sở hữu nhiều tiềm năng, quá trình phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên đối mặt với không ít thách thức và nút thắt cần giải quyết. Thực tiễn giai đoạn 2014-2018 cho thấy, việc triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại. "Sản xuất nông nghiệp quy mô còn nhỏ, chưa hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung… ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ còn chậm" [Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên, tr. 19]. Những hạn chế này cản trở việc nâng cao giá trị nông sản Hưng Yên và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Một trong những thách thức lớn là sự thiếu đồng bộ trong hạ tầng nông thôn Hưng Yên, đặc biệt là hạ tầng phục vụ sản xuất và chế biến nông sản. Hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất quy mô lớn. Điều này ảnh hưởng đến việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, làm tăng chi phí và giảm tính cạnh tranh của nông sản. Ngoài ra, việc thiếu các cơ sở chế biến nông sản Hưng Yên hiện đại cũng là một rào cản, khiến phần lớn nông sản vẫn được tiêu thụ dưới dạng thô, giảm đáng kể giá trị gia tăng nông sản Hưng Yên.

Tính bền vững trong sản xuất hàng hóa còn thiếu ổn định, nông dân chưa chủ động trong việc chiếm lĩnh thị trường và xây dựng thương hiệu nông sản Hưng Yên [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 5]. Việc liên kết sản xuất Hưng Yên giữa các hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, thiếu tính bền vững. Điều này dẫn đến tình trạng "được mùa mất giá" và khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, làm giảm niềm tin của người tiêu dùng và gây khó khăn cho xuất khẩu nông sản Hưng Yên.

Bên cạnh đó, việc thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp còn gặp nhiều trở ngại do tính rủi ro cao từ thiên tai, dịch bệnh và tập quán sản xuất nhỏ lẻ. Các chính sách hỗ trợ đôi khi chưa đủ mạnh mẽ hoặc chưa thực sự đi vào đời sống, khiến nông dân và doanh nghiệp còn ngần ngại đầu tư dài hạn vào nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yên. Để giải quyết những thách thức này, cần có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt, từ chính sách đến thực tiễn, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế Hưng Yên và đưa kinh tế nông nghiệp Hưng Yên phát triển lên một tầm cao mới.

2.1. Hạn chế trong ứng dụng Nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yên

Việc đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp tại Hưng Yên còn rất hạn chế. "Các quy trình sản xuất nông nghiệp để nâng cao giá trị gia tăng nông sản Hưng Yên chậm được áp dụng" [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 5]. Nông dân vẫn còn phụ thuộc nhiều vào phương pháp truyền thống, chưa mạnh dạn đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yên do thiếu vốn, kiến thức và ngại rủi ro. Điều này làm cho năng suất chưa đạt tối ưu, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều và khó đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế. Việc thiếu sự chuyển giao công nghệ hiệu quả cũng là một yếu tố cản trở, khiến các tiến bộ khoa học chưa thực sự đến được với người sản xuất. Để khắc phục, cần có các chương trình đào tạo, hỗ trợ vốn và chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ rõ ràng hơn.

2.2. Khó khăn xây dựng Thương hiệu nông sản Hưng Yên bền vững

Nông dân chưa chủ động trong việc chiếm lĩnh thị trường, xây dựng thương hiệu nông sản Hưng Yên cho sản phẩm [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 5]. Mặc dù Nhãn lồng Hưng YênCam Hưng Yên đã có tiếng tăm, nhưng việc xây dựng thương hiệu tổng thể và bền vững cho tất cả các sản phẩm nông nghiệp chủ lực vẫn còn yếu. Thiếu chiến lược marketing bài bản, thiếu sự đầu tư vào quy trình đóng gói, nhãn mác chuyên nghiệp khiến nông sản Hưng Yên chưa thể nâng cao giá trị nông sản Hưng Yên và khả năng cạnh tranh. Hơn nữa, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm còn chưa được quản lý chặt chẽ, ảnh hưởng đến uy tín và niềm tin của người tiêu dùng. Việc này cản trở đáng kể khả năng xuất khẩu nông sản Hưng Yên ra các thị trường khó tính.

2.3. Hạn chế về Hạ tầng nông thôn Hưng Yên và liên kết sản xuất

Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn Hưng Yên phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa đồng bộ [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 5]. Đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, kho bãi bảo quản chưa đáp ứng đủ yêu cầu của một nền sản xuất hàng hóa lớn. Điều này gây khó khăn trong việc vận chuyển nông sản, tăng chi phí và giảm khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, các mô hình liên kết sản xuất Hưng Yên giữa hộ nông dân với các doanh nghiệp, hợp tác xã còn yếu, thiếu tính bền vững. Sự đứt gãy trong chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ khiến nông dân gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, dễ bị ép giá. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn vào hạ tầng và cơ chế khuyến khích liên kết để tạo ra sức mạnh tổng hợp cho kinh tế nông nghiệp Hưng Yên.

III. Bí quyết Nâng cao Hiệu quả qua Chính sách Phát triển Nông nghiệp Hưng Yên

Để thúc đẩy phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên hiệu quả, việc xây dựng và thực thi các chính sách phát triển nông nghiệp Hưng Yên đồng bộ, phù hợp là yếu tố tiên quyết. Theo Luận án của Tường Mạnh Dũng, cơ chế chính sách không chỉ tạo lập khung pháp lý mà còn "huy động và sử dụng các nguồn lực cho phát triển kinh tế vùng chuyên canh trong tái cơ cấu nông nghiệp" [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 40]. Nông nghiệp là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro, nên chính sách hỗ trợ cần phải đủ hấp dẫn để thu hút đầu tư, đặc biệt là vào nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yênchế biến nông sản Hưng Yên.

Các chính sách cần tập trung vào việc khuyến khích hình thành các vùng sản xuất tập trung Hưng Yên quy mô lớn, áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất tốt như VietGAP, GlobalGAP. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng nông sản Hưng Yên, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế, từ đó mở rộng cơ hội xuất khẩu nông sản Hưng Yên. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn, khoa học công nghệ, và tham gia vào các liên kết sản xuất Hưng Yên bền vững với doanh nghiệp và hợp tác xã. Chính sách đất đai cần được cải thiện để tạo điều kiện tích tụ ruộng đất, phù hợp với sản xuất hàng hóa lớn.

Vai trò của Nhà nước trong việc định hướng và điều phối là vô cùng quan trọng. Chính quyền tỉnh cần xây dựng chiến lược dài hạn cho kinh tế nông nghiệp Hưng Yên, chú trọng quy hoạch vùng chuyên canh chi tiết, gắn với quy hoạch đô thị hóa nông thôn để tạo hiệu quả cao nhất [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 42]. Các chính sách cũng cần cụ thể hóa việc hỗ trợ xây dựng và quảng bá thương hiệu nông sản Hưng Yên, đặc biệt là các sản phẩm đặc hữu như Nhãn lồng Hưng Yên, Cam Hưng Yên. Việc tạo môi trường đầu tư thuận lợi, minh bạch sẽ thu hút các doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên, từ cung ứng đầu vào, sản xuất, chế biến đến tiêu thụ và xuất khẩu nông sản Hưng Yên.

Cuối cùng, chính sách cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho nông dân. Việc này không chỉ giúp họ tiếp thu công nghệ mới mà còn chủ động hơn trong sản xuất và kinh doanh, góp phần nâng cao thu nhập nông dân Hưng Yên. Một hệ thống chính sách toàn diện, linh hoạt và được thực thi hiệu quả sẽ là động lực mạnh mẽ để kinh tế nông nghiệp Hưng Yên phát triển bền vững.

3.1. Xây dựng khuôn khổ pháp lý và Chính sách phát triển nông nghiệp Hưng Yên đồng bộ

Chủ trương, chính sách là nền tảng tạo lập khung pháp lý và cơ chế toàn diện cho phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên. Thực tiễn cho thấy, sự thiếu vắng các chính sách phát triển nông nghiệp Hưng Yên đầy đủ, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu thực tiễn sẽ kìm hãm sự phát triển. Các chính sách cần cụ thể hóa đường lối của Đảng, ví dụ như Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng về tái cơ cấu nông nghiệp [Đại hội Đảng XII, tr. 18]. Cần rà soát và hoàn thiện các quy định về đất đai, tín dụng, khuyến nông, và hỗ trợ ứng dụng công nghệ. Đặc biệt, chính sách cần khuyến khích tích tụ ruộng đất để hình thành các vùng sản xuất tập trung Hưng Yên quy mô lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yên. Một khuôn khổ pháp lý vững chắc sẽ giảm rủi ro cho nhà đầu tư, thúc đẩy các liên kết sản xuất Hưng Yên và nâng cao giá trị nông sản Hưng Yên.

3.2. Vai trò của UBND tỉnh và Sở NN PTNT trong định hướng phát triển vùng chuyên canh Hưng Yên

UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (NN&PTNT) Hưng Yên giữ vai trò chủ chốt trong định hướng và quản lý phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên. UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách và giám sát việc thực hiện, đồng thời tạo lập và tìm kiếm nguồn vốn đầu tư [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 41]. Sở NN&PTNT tham mưu về quy hoạch tổng thể và chi tiết, tổ chức tập huấn chuyên môn kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ, và hỗ trợ nông dân đăng ký chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 42]. Sự phối hợp chặt chẽ giữa hai cơ quan này là cần thiết để đảm bảo các chính sách đi vào thực tiễn, tạo động lực mạnh mẽ cho việc hình thành và phát triển các vùng chuyên canh hiệu quả, nâng cao giá trị nông sản Hưng Yênthu nhập nông dân Hưng Yên.

3.3. Tối ưu hóa vai trò của các chủ thể sản xuất và liên kết sản xuất Hưng Yên

Các hộ nông dân, trang trại và doanh nghiệp là lực lượng động lực trực tiếp, quyết định sự thành công của phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên. "Các chủ thể sản xuất là nơi trực tiếp biến chủ trương chính sách thành kết quả thông qua hoạt động sản xuất của mình" [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 42]. Cần khuyến khích họ chuyển đổi sang các loại cây trồng chủ lực Hưng Yên theo quy hoạch, ứng dụng quy trình sản xuất VietGAP/GlobalGAP để nâng cao chất lượng. Sự tham gia vào các tổ chức sản xuất như tổ hợp tác, hợp tác xã sẽ giúp họ được bảo vệ quyền lợi, tiếp cận tốt hơn với nguồn vốn và công nghệ. Các chủ thể này cần chủ động tham gia vào chuỗi liên kết sản xuất Hưng Yên - tiêu thụ, tuân thủ cam kết hợp đồng để xây dựng uy tín, góp phần nâng cao thương hiệu nông sản Hưng Yên và khả năng xuất khẩu nông sản Hưng Yên.

IV. Phương pháp Tối ưu Chuỗi Giá trị Nông sản Hưng Yên và Công nghệ

Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên theo hướng hiện đại và bền vững, việc tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên và ứng dụng công nghệ là không thể thiếu. Nâng cao giá trị gia tăng nông sản Hưng Yên trong chuỗi giá trị cung ứng ra thị trường là mục tiêu quan trọng của tái cơ cấu ngành nông nghiệp [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 37]. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ khâu sản xuất, chế biến nông sản Hưng Yên, bảo quản đến tiêu thụ và xuất khẩu nông sản Hưng Yên.

Ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yên, đóng vai trò then chốt. Việc áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến giúp nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và dịch bệnh. Công nghệ sau thu hoạch như bảo quản lạnh, chế biến sâu sẽ kéo dài thời gian bảo quản, mở rộng thị trường tiêu thụ và giảm tổn thất. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các cây trồng chủ lực Hưng Yên mang tính thời vụ cao như Nhãn lồng Hưng YênCam Hưng Yên.

Bên cạnh đó, việc xây dựng thương hiệu nông sản Hưng Yên mạnh mẽ là cần thiết để định vị sản phẩm trên thị trường. Một thương hiệu uy tín không chỉ giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận người tiêu dùng mà còn tạo ra giá trị khác biệt, giúp nông dân và doanh nghiệp nâng cao giá trị nông sản Hưng Yên. Việc này cần sự đầu tư vào nghiên cứu thị trường, thiết kế bao bì, quảng bá sản phẩm và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng.

Sự tham gia của doanh nghiệp cung ứng đầu vào và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản là mắt xích quan trọng trong chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên. Doanh nghiệp cung ứng đầu vào chất lượng cao (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) với giá cả cạnh tranh. Doanh nghiệp chế biến, bảo quản giúp nâng cao giá trị gia tăng nông sản Hưng Yên. Doanh nghiệp tiêu thụ đảm bảo đầu ra ổn định, giảm rủi ro cho người nông dân. Sự liên kết sản xuất Hưng Yên chặt chẽ giữa các chủ thể này sẽ tạo ra một hệ sinh thái nông nghiệp hiệu quả, bền vững và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, đồng thời tăng thu nhập nông dân Hưng Yên.

4.1. Ứng dụng Nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yên vào sản xuất

Việc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yên là giải pháp cốt lõi để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản. Các công nghệ như công nghệ sinh học để tạo giống mới, công nghệ tưới nhỏ giọt, nhà kính/nhà lưới, cảm biến IoT trong quản lý nông nghiệp, và ứng dụng AI để dự báo sâu bệnh sẽ tối ưu hóa quá trình sản xuất. Đặc biệt, việc áp dụng quy trình sản xuất VietGAP và GlobalGAP trong thâm canh cây ăn quả Hưng Yên (nhãn, cam) là bắt buộc để sản phẩm đạt chứng nhận, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đủ điều kiện để xuất khẩu nông sản Hưng Yên [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 5]. Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị nông sản Hưng Yên mà còn tạo niềm tin cho người tiêu dùng và thị trường quốc tế.

4.2. Đẩy mạnh Chế biến nông sản Hưng Yên và bảo quản sau thu hoạch

Chế biến nông sản Hưng Yên và bảo quản sau thu hoạch là khâu quan trọng để nâng cao giá trị gia tăng nông sản Hưng Yên và mở rộng thị trường. Thay vì chỉ bán sản phẩm tươi, việc chế biến sâu (ví dụ: nhãn sấy, nước ép cam, chuối sấy) giúp kéo dài thời gian bảo quản, đa dạng hóa sản phẩm và tăng lợi nhuận. Công nghệ bảo quản tiên tiến như kho lạnh, công nghệ màng nano giúp giảm tổn thất sau thu hoạch đáng kể. Sự đầu tư vào các nhà máy chế biến nông sản Hưng Yên hiện đại, đạt tiêu chuẩn GMP, ISO là cần thiết. Điều này không chỉ giải quyết vấn đề đầu ra cho nông sản mà còn tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị nông sản Hưng Yên cao, đáp ứng nhu cầu thị trường đa dạng và tăng cường khả năng xuất khẩu nông sản Hưng Yên.

4.3. Xây dựng và Phát triển Thương hiệu nông sản Hưng Yên trên thị trường

Việc xây dựng và quảng bá thương hiệu nông sản Hưng Yên là yếu tố quyết định để định vị sản phẩm trên thị trường. Hưng Yên đã có những sản phẩm nổi tiếng như Nhãn lồng Hưng YênCam Hưng Yên. Tuy nhiên, cần có chiến lược tổng thể để xây dựng thương hiệu chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho các cây trồng chủ lực Hưng Yên. Các hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ trong nước và quốc tế, ứng dụng thương mại điện tử là cần thiết. Hỗ trợ nông dân đăng ký thương hiệu, tuân thủ các quy định về chất lượng và an toàn thực phẩm sẽ giúp xây dựng uy tín, tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Một thương hiệu mạnh không chỉ giúp nâng cao giá trị nông sản Hưng Yên mà còn tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, thúc đẩy xuất khẩu nông sản Hưng Yênthu nhập nông dân Hưng Yên.

V. Thực trạng và Thành tựu Phát triển Kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên 2014 2018

Giai đoạn 2014-2018 là thời kỳ Hưng Yên tập trung triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014. Mục tiêu là phát huy lợi thế của tỉnh, xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn, kết nối sản xuất với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời áp dụng quy trình VietGAP [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 3]. Trong giai đoạn này, phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên đã đạt được một số thành tựu nhất định, thể hiện ở việc hình thành và duy trì các vùng sản xuất tập trung Hưng Yên cho các loại cây trồng chủ lực Hưng Yên.

Cụ thể, tổng diện tích cây ăn quả của Hưng Yên đạt 10.495 ha, với Nhãn lồng Hưng Yên chiếm 4.340 ha, cây có múi (Cam Hưng Yên) 1.553 ha, chuối 2.159 ha và vải 950 ha [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 3]. Đây là những con số ấn tượng, cho thấy sự tập trung nguồn lực vào các sản phẩm chủ lực. Các mô hình sản xuất theo hướng chuyên canh đã giúp nâng cao năng suất cục bộ và tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn, cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh.

Tuy nhiên, Luận án của Tường Mạnh Dũng cũng chỉ rõ những hạn chế đáng kể sau 5 năm thực hiện Đề án. "Chưa tạo được sự chuyển biến rõ rệt trong mô hình sản xuất kinh doanh tại các vùng chuyên canh; Việc đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ… còn rất hạn chế… Tính bền vững trong sản xuất hàng hóa còn thiếu ổn định… hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn Hưng Yên… chưa đồng bộ; đặc biệt chưa hình thành các vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn để trở thành động lực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu" [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 5]. Điều này cho thấy rằng mặc dù có nỗ lực, nhưng sự chuyển đổi sang nền kinh tế nông nghiệp Hưng Yên hiện đại và phát triển bền vững vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua.

Các báo cáo điều tra cũng chỉ ra rằng, việc tích tụ ruộng đất còn chậm, quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ lẻ ở nhiều nơi. Nông dân chưa thực sự chủ động trong việc xây dựng thương hiệu nông sản Hưng Yên và tìm kiếm thị trường. Các liên kết sản xuất Hưng Yên giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng thiếu ổn định về đầu ra và giá trị nông sản Hưng Yên chưa được tối ưu. Những vấn đề này đòi hỏi Hưng Yên cần có những giải pháp căn cơ và quyết liệt hơn để khai thác hết tiềm năng kinh tế Hưng Yên của các vùng chuyên canh.

5.1. Phân tích các Cây trồng chủ lực Hưng Yên Nhãn lồng Cam Chuối

Hưng Yên nổi tiếng với các cây trồng chủ lực Hưng Yên như Nhãn lồng Hưng Yên, Cam Hưng Yên và chuối. Nhãn lồng Hưng Yên không chỉ là đặc sản mà còn là biểu tượng nông nghiệp của tỉnh, với diện tích lớn và giá trị kinh tế cao. Cam Hưng Yên (cây có múi) cũng đóng góp đáng kể vào giá trị nông sản Hưng Yên. Chuối là cây trồng giúp đa dạng hóa thu nhập. Các vùng chuyên canh cho những loại cây này đã được hình thành ở các huyện như Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, và Thành phố Hưng Yên [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 5]. Việc tập trung vào những cây trồng này giúp khai thác tối đa lợi thế tự nhiên, nhưng vẫn cần cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng đồng đều và xây dựng thương hiệu nông sản Hưng Yên để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là hướng tới xuất khẩu nông sản Hưng Yên.

5.2. Đánh giá Giá trị nông sản Hưng Yên và thu nhập nông dân Hưng Yên

Trong giai đoạn 2014-2018, giá trị nông sản Hưng Yên đã có sự tăng trưởng, đặc biệt ở các vùng chuyên canh. Tuy nhiên, phần lớn nông sản vẫn được tiêu thụ dưới dạng thô, làm giảm giá trị gia tăng nông sản Hưng Yên. "Tổn thất sau thu hoạch cao so với các nước trên thế giới; năng suất lao động thấp dẫn tới lợi nhuận của nông dân… thấp, không ổn định và đang có xu hướng giảm trên một đơn vị sản phẩm" [Vương Đình Huệ, tr. 26]. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập nông dân Hưng Yên. Mặc dù có những hộ nông dân đạt thu nhập nông dân Hưng Yên cao nhờ sản xuất chuyên canh, nhưng nhìn chung, thu nhập của phần lớn vẫn còn thấp và bấp bênh do phụ thuộc vào giá cả thị trường và khả năng chế biến nông sản Hưng Yên còn hạn chế. Cần có giải pháp đồng bộ để ổn định đầu ra, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh chế biến sâu, giúp cải thiện đáng kể đời sống người nông dân.

5.3. Các Mô hình kinh tế nông nghiệp Hưng Yên hiệu quả đã triển khai

Hưng Yên đã triển khai một số mô hình kinh tế nông nghiệp Hưng Yên theo hướng chuyên canh, điển hình là các vùng chuyên canh nhãn, cam, chuối. Các mô hình này thường tập trung vào một loại cây trồng chủ lực, áp dụng một phần các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất. Có những mô hình liên kết sản xuất nhỏ lẻ đã đạt được hiệu quả ban đầu, giúp nông dân giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng. Việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, mặc dù còn chậm, đã bắt đầu được triển khai trên diện tích trồng nhãn và cây có múi nhằm cấp giấy chứng nhận khi đưa ra thị trường [Tường Mạnh Dũng, 2019, tr. 3]. Tuy nhiên, để các mô hình kinh tế nông nghiệp Hưng Yên này thực sự phát triển bền vững và nhân rộng, cần giải quyết các vấn đề về vốn, công nghệ và thị trường, đồng thời tăng cường liên kết sản xuất Hưng Yên theo chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên.

VI. Định hướng và Tầm nhìn Phát triển bền vững Hưng Yên đến 2025

Để vượt qua các thách thức và khai thác tối đa tiềm năng kinh tế Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên đã và đang xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược cho phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên đến năm 2025. Mục tiêu trọng tâm là "Đẩy mạnh thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; hình thành những vùng chuyên canh, thâm canh theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị" [Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên, tr. 19]. Định hướng này đòi hỏi sự đồng bộ trong chính sách, đầu tư và sự tham gia tích cực của tất cả các chủ thể.

Chiến lược đến năm 2025 sẽ tập trung vào việc hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cho các cây trồng chủ lực Hưng Yên, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc này bao gồm cả quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng phục vụ sản xuất và chế biến. Đặc biệt, chính sách phát triển nông nghiệp Hưng Yên sẽ được điều chỉnh để khuyến khích mạnh mẽ hơn nữa ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yên, nhất là công nghệ sinh học và công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất. Mục tiêu là tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất cao, chất lượng đồng đều, đạt các tiêu chuẩn quốc tế.

Song song với đó, việc phát triển chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên sẽ được ưu tiên. Điều này bao gồm việc đẩy mạnh liên kết sản xuất Hưng Yên giữa hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ. Khuyến khích đầu tư vào các cơ sở chế biến nông sản Hưng Yên hiện đại, có khả năng tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng cao. Nâng cao năng lực xuất khẩu nông sản Hưng Yên thông qua việc xây dựng và quảng bá thương hiệu nông sản Hưng Yên uy tín, đặc biệt là cho các sản phẩm đặc trưng như Nhãn lồng Hưng YênCam Hưng Yên.

Cuối cùng, định hướng phát triển bền vững Hưng Yên còn bao gồm việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nông nghiệp, cải thiện hạ tầng nông thôn Hưng Yên và phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ sản xuất. Mục tiêu là không chỉ tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao thu nhập nông dân Hưng Yên và bảo vệ môi trường, giúp kinh tế nông nghiệp Hưng Yên phát triển vững chắc trong tương lai.

6.1. Mục tiêu và Giải pháp cho Xuất khẩu nông sản Hưng Yên

Mục tiêu quan trọng của phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên là đẩy mạnh xuất khẩu nông sản Hưng Yên. Để đạt được điều này, các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế (VietGAP, GlobalGAP), truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Cần có chiến lược đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, không chỉ dựa vào các thị trường truyền thống mà còn mở rộng sang các thị trường khó tính nhưng tiềm năng. Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, tham gia các hội chợ quốc tế, và xây dựng kênh phân phối hiệu quả. Tăng cường đàm phán thương mại và thông tin thị trường cho nông dân. Việc này sẽ giúp nông sản Hưng Yên nâng cao vị thế cạnh tranh, ổn định đầu ra và mang lại giá trị nông sản Hưng Yên cao hơn, đóng góp vào thu nhập nông dân Hưng Yên.

6.2. Phát triển Du lịch nông nghiệp Hưng Yên gắn với vùng chuyên canh

Du lịch nông nghiệp Hưng Yên là một hướng đi mới đầy tiềm năng, giúp đa dạng hóa tiềm năng kinh tế Hưng Yên và nâng cao giá trị nông sản Hưng Yên. Việc kết hợp các vùng chuyên canh với các tour du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp (tham quan vườn nhãn, vườn cam, trải nghiệm thu hoạch) sẽ thu hút du khách, tạo thêm nguồn thu cho người dân. Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch, đào tạo nhân lực du lịch cộng đồng và xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo gắn liền với văn hóa, ẩm thực địa phương. Mô hình này không chỉ giúp quảng bá thương hiệu nông sản Hưng Yên mà còn tạo thêm việc làm, cải thiện thu nhập nông dân Hưng Yên và thúc đẩy phát triển bền vững Hưng Yên.

6.3. Kiến nghị chiến lược để Kinh tế nông nghiệp Hưng Yên vươn tầm

Để kinh tế nông nghiệp Hưng Yên vươn tầm, cần có các kiến nghị chiến lược dài hạn. Một là, tiếp tục hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp Hưng Yên theo hướng khuyến khích tích tụ ruộng đất, đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao Hưng Yênchế biến nông sản Hưng Yên. Hai là, tăng cường liên kết sản xuất Hưng Yên theo chuỗi giá trị nông sản Hưng Yên từ khâu nghiên cứu, sản xuất, chế biến đến tiêu thụ và xuất khẩu nông sản Hưng Yên, với vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp. Ba là, đầu tư đồng bộ hạ tầng nông thôn Hưng Yên phục vụ sản xuất và thương mại. Bốn là, xây dựng và quản lý chặt chẽ thương hiệu nông sản Hưng Yên, đặc biệt cho Nhãn lồng Hưng YênCam Hưng Yên. Năm là, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Sáu là, phát triển du lịch nông nghiệp Hưng Yên để đa dạng hóa kinh tế. Những chiến lược này sẽ là động lực để phát triển kinh tế vùng chuyên canh Hưng Yên một cách toàn diện và bền vững.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI Phát triển kinh tế luôn là một trong những vấn đề thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước. Trong thực tế, để thúc đẩy kinh tế phát triển cần đánh giá một cách chính xác các nguồn lực và điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng để tìm ra lợi thế so sánh, từ đó xây dựng các chính sách phát triển phù hợp cho từng vùng. Đối với nước ta hiện nay, việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập sâu, rộng vào các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế, việc nghiên cứu đưa ra các chính sách cho phát triển kinh tế vùng càng trở nên cần thiết.

Vì vậy, cho tới nay có nhiều công trình khoa học, các bài báo nghiên cứu về phát triển kinh tế vùng. Có thể tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan tới đề tài luận án như sau: 1. Các công trình nghiên cứu liên quan tới kinh tế vùng và phát triển kinh tế vùng Thái Bá Cẩn, Phát triển bền vững kinh tế vùng, liên kết vùng [3]. Tác giả đã phân tích và đưa ra quan điểm phát triển bền vững kinh tế vùng phải được thực hiện trên 3 mặt: phát triển bền vững về kinh tế; phát triển bền vững về xã hội; phát triển bền vững về môi trường.

Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số nhóm chính sách phát triển vùng bao gồm: nhóm chính sách trực tiếp cho phát triển kinh tế vùng; nhóm chính sách cho phát triển lãnh thổ đặc biệt (vùng kinh tế trọng điểm, đặc khu kinh tế, khu chế xuất công nghệ cao…); nhóm chính sách áp dụng chung cho tất cả các vùng lãnh thổ trên toàn quốc.Thisse, Economic Geography: The Integration of Regions and Nations (Địa lý kinh tế. Sự hội nhập các vùng và các quốc gia) [76]. Các tác giả trình bày trong lĩnh vực kinh tế vùng với các phương pháp tiếp cận mới và toàn diện. Tác phẩm cung cấp cho người nghiên cứu những nội dung 11 quan trọng để nghiên cứu về địa lý kinh tế, kinh tế khu vực và đô thị, thương mại quốc tế và kinh tế học ứng dụng.

Ngoài ra tác giả còn thông qua các lý thuyết kinh tế để giải thích tại sao sự di chuyển ngày càng tăng của dòng hàng hóa và các phát minh khoa học, sự lan tỏa của các hoạt động kinh tế là bất bình đẳng và vẫn có xu hướng tích tụ trong một số thực thể vùng; bổ sung lý thuyết của kinh tế học tích tụ để cho thấy “vị trí” tiếp tục quan trọng như thế nào đối với thương mại và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế toàn cầu và cách chuyển đổi nền kinh tế toàn cầu thành không gian kinh tế trong đó các hoạt động trao đổi hàng hóa, thông tin được thực hiện chủ yếu ở các trung tâm kinh tế lớn, các đô thị; đưa ra các hàm ý tương lai của sự biến đổi này trong nền kinh tế không gian và liên kết chúng với các xu hướng kinh tế và xã hội quan trọng khác. Bùi Việt Cường, Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh vùng theo hướng bền vững [10]. Trên cơ sở khái quát các lý thuyết về vùng và lý thuyết phát triển bền vững, tác giả đã đi vào nghiên cứu năng lực cạnh tranh của vùng theo hướng bền vững và đề xuất khung lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm để rút ra các kết luận và đề xuất một số chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh vùng theo hướng bền vững. Lê Đăng Doanh, Nguyễn Minh Tú, Tác động xã hội của cải cách kinh tế đối với sự phát triển vùng [11].

Xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam trải qua 10 năm đổi mới với những biểu hiện chệnh lệch về sự phát triển giữa các vùng thành thị - nông thôn, giữa các trung tâm kinh tế với các vùng ngoại vi, các tác giả đã nghiên cứu với xuất phát điểm từ các câu hỏi: cách biệt giữa thành thị với nông thôn là hệ quả tất yếu của bất kỳ quốc gia nào, bất kỳ quá trình phát triển nào? Hay sự cách biệt phát triển đó là hệ quả của chính sách yếu kém? Hoặc do cả hai yếu tố trên? Từ các câu hỏi đó, tập thể tác giả đi sâu nghiên cứu hai vấn đề: thứ nhất, nghiên cứu tác động xã hội của cải cách kinh tế tới sự thay đổi toàn bộ xã hội với tư cách là một chỉnh thể hoàn chỉnh; thứ hai, nghiên cứu tác động của cải cách kinh tế tới sự phát triển của các vùng lãnh thổ khác nhau của đất nước để từ đó có được cái nhìn tổng thể cho việc xây dựng các chính sách cho phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó, tác giả đi vào nghiên cứu khung lý thuyết về phát 12 triển vùng và chính sách kinh tế vùng với tư cách là một bộ phận của chính sách kinh tế, nghiên cứu các mô hình của Cộng hòa Liên bang Đức và của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Thông qua đánh giá những kết quả của cải cách kinh tế mà nước ta đã đạt được qua 10 năm đổi mới dưới góc độ tăng trưởng kinh tế và khía cạnh xã hội để chỉ ra những tồn tại, hạn chế. Kết hợp với việc nghiên cứu một mô hình cụ thể của tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả đưa ra kết luận: những kết quả của quá trình đổi mới về kinh tế chủ yếu xuất phát từ việc giải phóng các nguồn lực kinh tế vốn đã bị bó chặt trong thời kỳ thực hiện cơ chế kế hoạch hóa tập chung; nền kinh tế chủ yếu phát triển theo chiều ngang nên các trung tâm kinh tế tận dụng được ưu thế của mình, những tác động của nền kinh tế thị trường tới các vùng sâu, xa, núi cao còn rất hạn chế.

Mặc dù chính phủ đã có những chính sách lớn kịp thời hỗ trợ cho các vùng sâu, xa, núi cao nhưng sự cách biệt về kinh tế, xã hội vẫn ngày một gia tăng. Từ đó, tác giả đưa ra những khuyến nghị để thực hiện có hiệu quả về chính sách phát triển kinh tế giảm sự cách biệt giữa các vùng trong quá trình phát triển kinh tế. Nguyễn Tiến Dũng, Kinh tế và chính sách phát triển vùng [12]. Tác giả đã trình bày các khái niệm: vùng kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, phân loại vùng kinh tế, các thước đo phát triển kinh tế vùng, khái niệm chính sách phát triển vùng.

Trên cơ sở các khái niệm, tác giả đưa ra các mô hình đánh giá tăng trưởng và phát triển vùng. Đặc biệt, trong cuốn sách này tác giả đã đề cập tới chính sách marketing vùng trong đó nhấn mạnh các vấn đề như: xác định đối tượng của marketing vùng lãnh thổ; chủ thể của marketing vùng lãnh thổ; chính sách marketing vùng lãnh thổ. Ngoài ra, cuốn sách còn đề cập tới các chính sách thu hẹp khoảng cách phát triển vùng và nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong chính sách phát triển vùng. Lê Anh Đức, Mấy vấn đề về liên kết kinh tế vùng [14].

Tác giả làm rõ tính tất yếu và vai trò của liên kết kinh tế vùng trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế. Thông qua phân tích đánh giá thực trạng liên kết kinh tế vùng của Việt Nam, tác giả đã chỉ ra một số mô hình liên kết cho phát triển kinh tế vùng và đưa ra một số định hướng căn bản cho sự liên kết phát triển kinh tế vùng của Việt Nam. 13 Lê Thu Hoa, Kinh tế vùng Việt Nam - Từ lý luận tới thực tiễn [26]. Trong cuốn sách này, tác giả đã trình bày các khái niệm cơ bản về không gian, lãnh thổ, vùng, phân loại vùng kinh tế, chỉ ra bản chất, nội dung, phương pháp nghiên cứu kinh tế vùng và khái quát các lý thuyết về kinh tế vùng đã được các nhà kinh tế trên thế giới nghiên cứu.

Từ đó tác giả vận dụng trong nghiên cứu thực tiễn phát triển kinh tế vùng ở Việt Nam trong thời gian vừa qua. Cuốn sách đã cung cấp cho người đọc những lý luận cơ bản để hiểu rõ vùng kinh tế, bản chất và nội dung của vùng kinh tế; vai trò của vùng kinh tế trọng điểm trong phát triển kinh tế quốc gia. Trên cơ sở lý luận về kinh tế vùng để luận giải sự hình thành các vùng kinh tế của Việt Nam. Benjamin Higgins, Donal J.Savoie, Regional Development Theories and Their Application (Các lý thuyết phát triển vùng và ứng dụng của chúng) [77].

Trong cuốn sách này, các tác giả đã phân tích để chỉ ra nguy cơ tan rã hoặc chia cắt các vùng thuộc một số quốc gia trên thế giới như: Nam tư, Somalia, Canada, Trung Quốc… mà nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những mâu thuẫn về kinh tế, sắc tộc, tôn giáo, chính trị và văn hóa xuất hiện trong quá trình phát triển đã không được chính phủ của các nước quan tâm và giải quyết triệt để, hoặc do những nguyên nhân khác mà chính phủ các nước đã bỏ qua các yếu tố gây bất bình đẳng xã hội để chạy theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Tác giả đã phân tích làm rõ các nguyên nhân dẫn tới các xung đột và từ đó chỉ ra tại sao việc loại bỏ sự chênh lệch giữa các vùng trong mỗi quốc gia phần lớn không thành công. Tác phẩm đưa ra những gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách và xây dựng kế hoạch về phát triển kinh tế vùng, trong đó nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của việc giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa các vùng sẽ tạo động lực cho phát triển kinh tế vùng. Nguyễn Hiền, Phát triển vùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam [21].

Lấy bối cảnh là sự hội nhập quốc tế với các dòng vốn đầu tự trực tiếp nước ngoài đang đổ vào Việt Nam, tác giả thực hiện việc phân tích để chỉ ra sự phát triển vùng không chỉ dừng lại ở chính sự tăng trưởng về mặt kinh tế của bản thân vùng mà còn bao hàm cả khả năng tiếp nhận sự tăng trưởng (hiểu theo nghĩa đơn 14 giản hơn chính là quá trình tái sản xuất mở rộng của vùng phải được thực hiện liên tục).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ