Luận văn thạc sĩ: Phát triển kinh tế tập thể tại Bắc Giang (2009)

Luận văn thạc sĩ về phát triển kinh tế tập thể tại Bắc Giang. Nghiên cứu thực trạng, giải pháp thúc đẩy kinh tế tập thể hiệu quả, bền vững ở Bắc Giang.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Tình hình nghiên cứu

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

6. Đóng góp mới của luận văn

7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG KINH TẾ THỊ TRƢỜNG – LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Kinh tế tập thể trong kinh tế thị trƣờng

1.2. Sự cần thiết phát triển kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN

1.3. Vai trò của kinh tế tập thể trong nền KTTT định hƣớng XHCN

1.4. Đặc điểm của kinh tế tập thể trong kinh tế thị trƣờng

1.4.1. Đặc trƣng của kinh tế hợp tác, HTX

1.4.2. Mục tiêu và nguyên tắc của HTX

1.5. Kinh nghiệm phát triển kinh tế tập thể ở một số nƣớc trên thế giới và một số tỉnh ở nƣớc ta

1.5.1. Phát triển kinh tế HTX một số nƣớc

1.5.2. Phát triển kinh tế HTX một số tỉnh ở nƣớc ta

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ Ở BẮC GIANG

2.1. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế tập thể ở Bắc Giang

2.1.1. Những điều kiện thuận lợi

2.1.2. Những điều kiện khó khăn

2.2. Tình hình phát triển kinh tế tập thể ở Bắc Giang từ năm 1997 đến 2007

2.2.1. Trong lĩnh vực nông nghiệp

2.2.2. Trong lĩnh vực công nghiệp

2.2.3. Trong lĩnh vực dịch vụ

2.3. Những thành tựu và hạn chế của phát triển kinh tế tập thể ở Bắc Giang

2.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc

2.3.2. Những hạn chế, yếu kém tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ Ở BẮC GIANG

3.1. Quan điểm đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể ở Bắc Giang

3.1.1. Củng cố kinh tế hợp tác, hợp tác xã, tiếp tục phát triển rộng rãi và đa dạng hóa các loại hình hợp tác, hợp tác xã

3.1.2. Phát triển hợp tác xã phải dựa trên nền tảng kinh tế, phát huy vai trò tự chủ, tiềm năng to lớn, vị trí quan trọng, lâu dài của kinh tế hộ

3.1.3. Phát triển hợp tác xã phải gắn chặt với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhất là công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

3.1.4. Hoạt động của hợp tác xã phải theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa

3.1.5. Phát triển mô hình HTX theo hƣớng kinh doanh tổng hợp kết hợp với chuyên môn hóa theo ngành, vùng địa phƣơng

3.1.6. Phát triển kinh tế tập thể gắn với đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, xã viên, ngƣời lao động coi đây là khâu đột phá trong điều kiện thực tế ở Bắc Giang

3.2. Một số giải pháp cơ bản phát triển kinh tế tập thể ở Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay

3.2.1. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, trên cơ sở đó thống nhất nhận thức và các quan điểm phát triển kinh tế tập thể

3.2.2. Tăng cƣờng sự quản lý và hỗ trợ của chính quyền đối với kinh tế tập thể

3.2.3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, xã viên, ngƣời lao động

3.2.4. Tổng kết quá trình phát triển KTTT ở Bắc Giang, phát hiện mô hình KTTT phù hợp với kinh tế thị trƣờng trong hoàn cảnh cụ thể ở Bắc Giang

3.2.5. Tăng cƣờng liên kết với các thành phần kinh tế khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Kinh Tế Tập Thể Bắc Giang Luận Văn

Bài viết này tập trung phân tích sự phát triển của kinh tế tập thể (KTTT) tại Bắc Giang, dựa trên luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Chính trị. KTTT, với nòng cốt là hợp tác xã (HTX), được Đảng và Nhà nước xác định là thành phần kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của kinh tế thị trường, việc phát triển KTTT là con đường tất yếu để giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ, manh mún với sản xuất hàng hóa lớn, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Luận văn này đi sâu vào nghiên cứu thực trạng phát triển KTTT ở Bắc Giang, phân tích những thuận lợi, khó khăn, và đề xuất các giải pháp để thúc đẩy KTTT phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. KTTT không chỉ là hình thức tổ chức kinh tế mang tính chất xã hội hóa mà còn là nhân tố quan trọng để xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, giáo dục ý thức phát triển cộng đồng; là hình thức tổ chức kinh tế quan trọng để người lao động, hộ xã viên tiếp nhận sự hỗ trợ của Nhà nước, liên kết với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, thực hiện liên minh công nông. Phát triển kinh tế tập thể là phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, trong đó kinh tế tập thể cùng với kinh tế nhà nước ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Đến nay, ngoài số hợp tác xã cũ chuyển đổi có hiệu quả, đã có hàng trăm tổ hợp tác với nhiều tên gọi khác nhau và hàng ngàn hợp tác xã mới ra đời một cách tự nguyện. Điều đó cho thấy nhu cầu phát triển các hình thức kinh tế hợp tác giản đơn đã thật sự phổ biến và bức xúc, nhu cầu và điều kiện để phát triển hợp tác xã cũng ngày càng chín muồi ở nhiều nơi.

1.1. Vai trò KTTT trong kinh tế thị trường định hướng XHCN

Kinh tế tập thể đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, KTTT góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển và đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nếu không thấy hết những khó khăn mới, những mâu thuẫn mới, những hạn chế của KTTT trong bước đường đi lên, không kịp thời tạo điều kiện và giúp đỡ KTTT phát triển, sẽ không đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế thì KTTT sẽ không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, lực lượng sản xuất sẽ bị cản trở, quan hệ sản xuất mới, tiến bộ sẽ không được củng cố. Chính vì vậy cần phải có những giải pháp cụ thể và phù hợp để phát huy hết tiềm năng của KTTT.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận văn

Luận văn hướng đến mục tiêu vận dụng lý luận về kinh tế tập thể trong kinh tế thị trường vào khảo sát thực tiễn hoạt động KTTT ở Bắc Giang. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tình hình phát triển kinh tế HTX - hình thức nòng cốt của KTTT ở Bắc Giang sau 10 năm tái lập tỉnh (1997-2007). Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế chính trị, kết hợp logic với lịch sử, tổng hợp, thống kê, gắn lý luận với thực tiễn, và trừu tượng hóa khoa học.

II. Thách Thức Phát Triển Kinh Tế Tập Thể Ở Bắc Giang Hiện Nay

Mặc dù có nhiều tiềm năng, Kinh tế tập thể ở Bắc Giang vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Nhận thức về vai trò của KTTT trong xã hội còn hạn chế. Cơ chế chính sách hỗ trợ KTTT chưa đồng bộ và hiệu quả. Nguồn lực đầu tư cho KTTT còn hạn hẹp. Năng lực quản lý và điều hành của các HTX còn yếu. Sự liên kết giữa các HTX và các thành phần kinh tế khác chưa chặt chẽ. Bên cạnh đó, quá trình tổ chức thực hiện nghị quyết từ chỉ đạo, điều hành đến tổ chức thực hiện đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể ở địa phương chưa có sự đột phá. Chất lượng hoạt động của các HTX còn nhiều hạn chế, yếu kém, chưa thực sự nhanh nhạy trong việc đáp ứng các nhu cầu đa dạng của thị trường. Vốn ít, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, công nợ tồn đọng, trình độ cán bộ quản lý chưa cao. Sản xuất kinh doanh và quản lý đa số còn theo kinh nghiệm là chính. Sự hỗ trợ của các cấp ủy đảng, chính quyền và Liên minh HTX còn chậm.

2.1. Nhận thức hạn chế về vai trò KTTT

Một bộ phận cán bộ, đảng viên và người dân chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và tiềm năng của KTTT trong phát triển kinh tế - xã hội. Điều này dẫn đến sự quan tâm và đầu tư cho KTTT còn hạn chế. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức về KTTT trong toàn xã hội.

2.2. Cơ chế chính sách chưa đồng bộ và hiệu quả

Hệ thống văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến KTTT còn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Các chính sách hỗ trợ về vốn, đất đai, khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại... còn hạn chế và khó tiếp cận. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các cơ chế chính sách phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho KTTT phát triển.

2.3. Khó khăn về vốn và nguồn lực

Các HTX thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng. Khả năng huy động vốn từ xã viên còn hạn chế. Cơ sở vật chất kỹ thuật của các HTX còn nghèo nàn, lạc hậu. Cần có các giải pháp hỗ trợ về vốn, tín dụng, đất đai để tăng cường năng lực tài chính cho các HTX.

III. Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Tập Thể Bắc Giang Bền Vững

Để giải quyết những thách thức trên và thúc đẩy kinh tế tập thể ở Bắc Giang phát triển bền vững, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: Nâng cao nhận thức về vai trò của KTTT. Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ KTTT. Tăng cường nguồn lực đầu tư cho KTTT. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của các HTX. Đẩy mạnh liên kết giữa các HTX và các thành phần kinh tế khác. Tiếp tục củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế tập thể là vấn đề mang tính chiến lƣợc, lâu dài luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt quan tâm. Sự quân tâm đó thể hiện thông qua nhiều chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách, pháp luật và sự đầu tƣ nhiều mặt cho khu vực kinh tế hợp tác, hợp tác xã. Luật HTX năm 2003, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Chỉ thị số 20 / CT – TW của Ban Bí thƣ TW Đảng. tiếp tục khẳng định kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.

3.1. Tăng Cường Tuyên Truyền về KTTT

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, tiềm năng và lợi ích của KTTT trong phát triển kinh tế - xã hội. Sử dụng đa dạng các hình thức tuyên truyền, như hội nghị, hội thảo, báo chí, truyền hình, mạng xã hội... để lan tỏa thông tin đến mọi tầng lớp nhân dân.

3.2. Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ HTX

Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến KTTT, đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và phù hợp với thực tiễn. Ưu tiên các chính sách hỗ trợ về vốn, đất đai, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại, bảo hiểm rủi ro...

3.3. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Quản Lý HTX

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý và điều hành cho đội ngũ cán bộ quản lý HTX. Khuyến khích các HTX thu hút nhân lực có trình độ cao. Hợp tác với các trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của KTTT.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về KTTT

Kết quả nghiên cứu từ luận văn có thể được ứng dụng vào việc xây dựng các mô hình KTTT hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Các giải pháp đề xuất có thể được sử dụng để hoàn thiện cơ chế chính sách, hỗ trợ KTTT phát triển. Các bài học kinh nghiệm từ các mô hình thành công có thể được nhân rộng để thúc đẩy KTTT phát triển trên địa bàn toàn tỉnh. Các công trình khoa học đƣợc công bố dƣới nhiều dạng khác nhau: Sách chuyên khảo, đề tài nghiên cứu, bài viết trên các báo tạp chí, một số luận án có liên quan đến đề tài, điển hình nhƣ: “Kinh tế hợp tác, hợp tác xã ở Việt Nam, thực trạng và định hƣớng phát triển” của PGS.TS Nguyễn Văn Bích, TS Chu Tiến Quang, GS.TS Lƣu Văn Sùng; hay “ Sở hữu tập thể và kinh tế tập thể trong kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam” của TS. Chủ Văn Lâm, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006; Giáo sƣ, Tiến sĩ Đỗ Thế Tùng "Việc thực hiện khoán 10 - những vấn đề đặt ra và giải pháp", Tạp chí Nghiên cứu lý luận, 3/1991; Giáo sƣ Nguyễn Đình Nam "Đổi mới các hình thức hợp tác trong nông nghiệp", Tạp chí Kinh tế và phát triển, 11/1996. Các tác giả trên đã nghiên cứu bức tranh toàn cảnh của kinh tế hợp tác, hợp tác xã ở nƣớc ta, quá trình hình thành, phát triển qua các thời kỳ, nêu rõ những thực trạng từ đó đề xuất những định hƣớng phát triển trong giai đoạn hiện nay.

4.1. Xây Dựng Mô Hình HTX Kiểu Mới

Ứng dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các mô hình HTX kiểu mới, hoạt động hiệu quả, bền vững, đáp ứng nhu cầu của xã viên và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Các mô hình HTX kiểu mới cần chú trọng đến việc áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường...

4.2. Nhân Rộng Kinh Nghiệm Thành Công

Tổng kết, đánh giá và nhân rộng các mô hình KTTT thành công trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các tài liệu hướng dẫn, tập huấn để phổ biến kinh nghiệm cho các địa phương khác. Tổ chức các đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm tại các địa phương có mô hình KTTT thành công.

4.3. Ứng dụng Công Nghệ trong HTX

khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và sản xuất kinh doanh của các HTX. Xây dựng các phần mềm quản lý, các trang web để quảng bá sản phẩm và dịch vụ. Hỗ trợ các HTX tiếp cận với các công nghệ mới, tiên tiến.

V. Kết Luận Kinh Tế Tập Thể Bắc Giang Tiềm Năng Tương Lai

Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ hơn nữa vai trò, vị trí và hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể trong kinh tế thị trường ở Bắc Giang. Đồng thời, phân tích tương đối toàn diện, cơ bản thực trạng, thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với KTTT ở Bắc Giang từ đó đề xuất những định hướng, giải pháp tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của kinh tế tập thể theo tinh thần Nghị quyết TW 5- khóa IX. Phát triển KTTT là một quá trình lâu dài và liên tục, đòi hỏi sự chung tay góp sức của toàn xã hội. Với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, kinh tế tập thể ở Bắc Giang sẽ ngày càng phát triển, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu, giảng dạy, góp phần hoàn thiện chính sách chỉ đạo thực tiễn để tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của kinh tế tập thể ở Bắc Giang.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Tóm tắt những kết quả chính của luận văn, nhấn mạnh những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn. Khẳng định vai trò quan trọng của KTTT trong phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Giang.

5.2. Định Hướng Phát Triển KTTT

Đề xuất các định hướng phát triển KTTT trong thời gian tới, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh và xu hướng phát triển chung của đất nước. Nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ và tạo điều kiện cho KTTT phát triển.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế tập thể ở bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Phát triển kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trƣờng, những vấn đề lý luận và thực tiễn. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển kinh tế tập thể ở Bắc Giang (sau 10 năm tái lập tỉnh). Chƣơng 3: Quan điểm và các giải pháp cơ bản phát triển kinh tế tập thể ở Bắc Gang hiện nay. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG KINH TẾ THỊ TRƢỜNG – LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.

Kinh tế tập thể trong kinh tế thị trƣờng 1. Sự cần thiết phát triển kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Kinh tế tập thể là một thành phần kinh tế trong đó có sự liên kết tự nguyện của ngƣời lao động nhằm kết hợp sức mạnh của từng thành viên với sức mạnh tập thể để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề của sản xuất kinh doanh và đời sống. Hợp tác xã là hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh nòng cốt của thành phần kinh tế tập thể. Hợp tác là sự kết hợp sức lực của các cá nhân hoặc đơn vị để tạo nên sức mạnh lớn hơn, nhằm thực hiện những công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động riêng rẽ sẽ gặp khó khăn, thậm chí không thể thực hiện đƣợc, hoặc thực hiện kém hiệu quả so với hợp tác.

Hợp tác là hình thức tất yếu trong lao động sản xuất và hoạt động kinh tế của con ngƣời. Hợp tác bắt nguồn từ tính chất xã hội của hoạt động nói chung, của lao động sản xuất và hoạt động kinh tế nói riêng của con ngƣời. Do vậy, sự phát triển của hợp tác gắn liền và bị quy định bởi tiến trình nâng cao trình độ xã hội hóa sản xuất và hoạt động kinh tế. Trong lao động sản xuất, hợp tác có tác dụng làm tăng năng suất lao động.

Sự phát triển các hình thức và tính chất thích hợp của hợp tác có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế. Hợp tác lao động đƣợc thực hiện từ khi loài ngƣời xuất hiện và ngày càng phát triển. Cùng với tiến trình phát triển xã hội, phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất ngày càng phát triển cả chiều rộng và chiều sâu. Do đó, nhu cầu về hợp tác lao động ngày càng tăng, mối quan hệ hợp tác ngày càng chặt chẽ và mở rộng.

Nó không bị giới hạn trong phạm vi từng đơn vị, từng ngành, 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com từng địa phƣơng, trong một nƣớc, mà còn mở rộng trên phạm vi quốc tế. Hợp tác có nhiều hình thức với đặc điểm, tính chất, trình độ khác nhau: hợp tác ngẫu nhiên, nhất thời; hợp tác thƣờng xuyên, ổn định; hợp tác lao động nhƣ Mác đã phân tích về ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tƣ bản trong công nghiệp; hợp tác giữa các đơn vị, các ngành. Kinh tế hợp tác là phạm trù hẹp của hợp tác, phản ánh một phạm vi hợp tác, hợp tác trong lĩnh vực kinh tế. Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế, hợp tác tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ƣu thế và sức mạnh của tập thể để giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất - kinh doanh và đời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên.

Khi nền sản xuất còn mang nặng tính tự cung, tự cấp thì quá trình hợp tác mang tính chất hợp tác lao động theo mùa vụ, đổi công, cùng làm giúp nhau v. nhằm đáp ứng nhu cầu thời vụ, hoặc tăng thêm sức mạnh để giải quyết những công việc mà từng hộ gia đình không có khả năng thực hiện, hoặc làm riêng rẽ không có hiệu quả nhƣ: phòng chống thiên tai, thú dữ, sâu bệnh, đào kênh dẫn nƣớc v. Đặc điểm cơ bản của hợp tác kiểu này là hợp tác theo thời vụ, việc hợp tác ngẫu nhiên, không thƣờng xuyên, chƣa tính đến giá trị ngày công. Đây là các hình thức hợp tác ở trình độ thấp.

Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, nhu cầu dịch vụ cho quá trình tái sản xuất ngày càng tăng cả về quy mô và chất lƣợng, nhƣ dịch vụ về giống, phòng trừ sâu bệnh, chế biến và tiêu thụ nông sản, thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp, hợp tác trong việc sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ, thị trƣờng đầu ra v. Trong điều kiện này, từng hộ nông dân tự đảm nhiệm tất cả các khâu cho quá trình sản xuất sẽ gặp khó khăn, hoặc không đủ khả năng đáp ứng, hoặc hiệu quả kinh tế thấp kém hơn so với hợp tác. Từ đó, nảy sinh nhu cầu hợp tác ở trình độ cao hơn, đó là hợp tác thƣờng xuyên, ổn định, có tính đến giá trị ngày 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com công, giá trị dịch vụ, dẫn đến hình thành hợp tác xã. Nhƣ vậy, trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh không phân biệt chế độ chính trị - xã hội, xuất phát từ mục tiêu kinh tế, cá nhân, tập thể, chủ thể kinh tế đều có nhu cầu hợp tác từ hình thức giản đơn đến phức tạp, từ đơn ngành đến đa ngành.

Lực lƣợng sản xuất càng phát triển thì nhu cầu hợp tác càng tăng, mối quan hệ hợp tác ngày càng sâu rộng. Do đó, tất yếu hình thành và ngày càng phát triển các hình thức kinh tế hợp tác ở trình độ cao hơn, từ kinh tế hợp tác giản đơn nhƣ các tổ, hội nghề nghiệp; các tổ, nhóm hợp tác, đến các tổ kinh tế hợp tác và hợp tác phát triển ở trình độ cao là hợp tác xã. Liên minh HTX Quốc tế (International Covperative Allianve – ICA) đƣợc thành lập tháng 8 năm 1895 tại Luân Đôn, Vƣơng quốc Anh, đã định nghĩa HTX nhƣ sau: “Hợp tác xã là một tổ chức tự trị của những ngƣời tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hóa qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ”. Năm 1995, định nghĩa này đƣợc hoàn thiện: “Hợp tác xã dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết.

Theo truyền thống của những ngƣời sáng lập ra hợp tác xã, các xã viên hợp tác xã tin tƣởng vào ý nghĩa đạo đức, về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc ngƣời khác” [1, tr. Đại hội đồng Liên Minh hợp tác xã Quốc tế lần thứ 31 tổ chức tại Manchester (nƣớc Anh) từ ngày 19 đến ngày 23 tháng 9 năm 1995 đã định nghĩa về hợp tác xã: “Hợp tác xã là một hiệp hội tự chủ do các cá nhân tự nguyện liên kết với nhau nhằm thoả mãn những nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một tổ chức kinh tế cùng làm chủ chung và kiểm tra dân chủ” [1, tr. Tổ chức lao động quốc tế (ILO) trong bản khuyến nghị phát triển hợp tác xã đƣợc thông qua tại kỳ hợp thứ 90 diễn ra vào tháng 6 năm 2002 tại Geneve, Thuỵ Sỹ đã định nghĩa: HTX là sự liên kết của những ngƣời đang gặp phải 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác, phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung. Tổng kết thực tiễn đổi mới, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996) đã đề ra nhiệm vụ phải xây dựng HTX – HTX cổ phần.

Tháng 3-1996, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa IX đã ban hành Luật HTX để tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của HTX trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lí của Nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN. Những HTX đƣợc thành lập và hoạt động theo Luật này đƣợc gọi là HTX (để phân biệt với mô hình HTX trƣớc đổi mới). Theo luật này: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những ngƣời lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nƣớc. Tổng kết 5 năm thực hiện chuyển đổi HTX theo Luật HTX (năm 1996), Hội nghị Trung ƣơng 5 khóa IX (3-2002) đã ra Nghị quyết về: tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, để lãnh đạo sự phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX.

Trên cơ sở nghị quyết của Đảng và thực tiễn hoạt động của HTX , ngày 26-11-2003, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật HTX sửa đổi, bổ sung (Luật HTX năm 2003). Luật này định nghĩa: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nƣớc” 40, tr. Hợp tác xã hoạt động nhƣ một loại hình doanh nghiệp, có tƣ cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ