Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9 310102.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Dung, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Quang Tuyến và TS. Hoàng Khắc Lịch, mang tiêu đề: "Phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kinh tế hộ phi nông nghiệp (PNN) giữ vai trò quan trọng đối với việc giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, khơi dậy tiềm năng dân cư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Tại khu vực Bắc Trung Bộ, các chính sách giao đất, dỡ bỏ rào cản lưu thông hàng hóa và khuyến khích kinh tế tư nhân đã tạo điều kiện cho kinh tế hộ PNN phát triển. Tuy nhiên, khu vực này vẫn chưa phát huy hết tiềm năng do kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực hạn chế, thiếu vốn, khó tiếp cận mặt bằng sản xuất và tồn tại sự bất bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực so với các thành phần kinh tế khác. Để giải quyết các điểm nghẽn này, việc làm rõ vai trò điều tiết của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường, hỗ trợ nguồn lực và hài hòa quan hệ lợi ích giữa các chủ thể là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định xu hướng phát triển kinh tế hộ PNN ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp thúc đẩy loại hình kinh tế này phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án thực hiện 3 nhóm nhiệm vụ cụ thể:
- (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hộ PNN: làm rõ khái niệm, đặc điểm, biểu hiện, vai trò trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích quan hệ lợi ích, khuyết tật của thị trường, nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
- (ii) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ PNN tại các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016–2020 dựa trên các nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- (iii) Phân tích bối cảnh mới tác động đến kinh tế hộ PNN; xây dựng quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ PNN ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- (1) Phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp bao gồm những nội dung gì?
- (2) Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp ở các tỉnh Bắc Trung Bộ thời gian qua là gì?
- (3) Xu hướng phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thời gian tới là gì, dựa trên nền tảng nào và bằng cách nào thì tối ưu nhất?
- (4) Giải pháp nào để khắc phục hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và giải quyết các vấn đề đặt ra nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016–2020.
- Phạm vi không gian: Địa bàn các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị, tập trung vào quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia phát triển kinh tế hộ PNN, việc khắc phục khuyết tật của thị trường và vai trò điều tiết, hỗ trợ của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường kinh doanh và phân bổ nguồn lực.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành bốn nhóm chủ đề chính:
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIỀN NHIỆM
[Nhóm 1: Vai trò PNN] [Nhóm 2: Nhân tố ảnh hưởng] [Nhóm 3: Nội dung & Chính sách] [Nhóm 4: Xu hướng]
- Nasrin & Wahid (2015) - Weldegebriel (2017) - Nguyễn Minh Tú (2014) - Lương Đình Hải (2005)
- Madaki & Adefila (2014)- Olugbire và cs. (2012) - Phạm Hồng Đức (2019) - Đặng Thị Thu Hiền (2015)
- Möllers & cs. (2011) - Ackah (2013); Micevska (2008)- Osarfo và cs. (2016) - Phan Thị Huê (2019)
- Owusu và cs. (2010) - Tường Mạnh Dũng (2016) - Lê Xuân Bá và cs. (2006) - Nguyễn Văn Sáng (2009)
- Babatunde & Qaim (2008)- CIEM (2006); Hứa P. Chi (2016)
- Hoang và cs. (2014) - Trần Quang Tuyến (2014)
Các hướng nghiên cứu tiền nhiệm
-
Vai trò của kinh tế hộ PNN đối với thu nhập và giảm nghèo:
- Nghiên cứu quốc tế: Nishad Nasrin và Tanjila Wahid (2015), Madaki và Adefila (2014), Möllers và Buchenrieder (2011), Owusu và cộng sự (2010), Babatunde và Qaim (2008), Janvry và cộng sự (2005), Davis (2006) chứng minh hoạt động PNN đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập hộ gia đình, ổn định dòng tiền và giảm nghèo nông thôn. Bubela (2016), Fernandez-Cornejo và cộng sự (2017), Briggeman (2011), Barrett và cộng sự (2001), Bezu, Barrett và Holden (2012), Lanjouw, Murgai và Stern (2013), Birthal và cộng sự (2014), Giesbert và Schindler (2012), Porter (2012), Haggblade, Hazell và Reardon (2010), Vijverberg và Haughton (2002) phân tích vai trò quản lý rủi ro và thích ứng trước cú sốc kinh tế - tự nhiên của thu nhập PNN.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Imai, Gaiha và Thapa (2015), Hoang, Pham và Ulubasoglu (2014), Trần Quang Tuyến (2014), Development Analysis Network (2003), Pham và cộng sự (2010), Ravallion và Van de Walle (2008), Van de Walle và Cratty (2004), Kinghan và Newman (2017) khẳng định tham gia PNN làm giảm xác suất nghèo từ 7-12%, tăng mức chi tiêu hộ lên 14%, tuy nhiên cũng có khả năng nới rộng khoảng cách bất bình đẳng thu nhập nếu không có cơ chế hỗ trợ phù hợp.
-
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ PNN:
- Nghiên cứu quốc tế: Odoh, Alobo Loison và Bignebat (2017), Weldegebriel (2017), Davis (2006), Olugbire và cộng sự (2012), Ackah (2013), Micevska (2008), Ahearn, El-Osta và Mishra (2013), Newman và Kinghan (2015) chỉ ra các yếu tố thuộc về vốn con người (học vấn, quy mô hộ, giới tính), vốn tài chính, tài sản, khả năng tiếp cận điện lưới, tín dụng và thị trường.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Tường Mạnh Dũng (2016), Đỗ Thị Duyên (2013), Võ Thanh Dũng và cộng sự (2010), Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương - CIEM (2006), Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền (2013), Đoàn Thị Cẩm Vân, Lê Long Hậu và Vương Quốc Duy (2010), Hứa Thị Phương Chi và Nguyễn Minh Đức (2016), Trần Thanh Phúc và Huỳnh Thanh Phương (2011), Benedickter và cộng sự (2013), Nguyễn Đình Phúc (2017) xác định tác động từ hạ tầng, tuổi tác, đào tạo nghề, đất sản xuất, tính chất nông nhàn và liên kết sản xuất.
-
Nội dung và chính sách phát triển kinh tế hộ PNN:
- Nguyễn Minh Tú (2014) phân loại nội dung phát triển theo quy mô số lượng, cơ cấu và chất lượng tại quận Hà Đông; Phạm Hồng Đức (2019) khảo sát 6 nhóm chính sách kinh tế tại Cẩm Lệ (Đà Nẵng); Odoh N. (2017), Madaki và Adefila (2014), Osarfo và cộng sự (2016), Reardon và cộng sự (2006), Lê Xuân Bá và cộng sự (2006) đề xuất các giải pháp nâng cấp hạ tầng, đào tạo kỹ năng nghề, tín dụng và môi trường thể chế.
-
Xu hướng vận động của kinh tế hộ:
- Nguyễn Thị Phương Thảo (2000), Lương Đình Hải (2005), Nguyễn Văn Sáng (2009), Đặng Thị Thu Hiền (2015), Phan Thị Huê (2019) nghiên cứu sự chuyển dịch từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, tích tụ nguồn lực để phát triển thành doanh nghiệp hoặc liên kết hợp tác xã.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Chưa có công trình phân tích toàn diện vai trò của kinh tế hộ PNN đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại vùng Bắc Trung Bộ.
- Chưa làm rõ bản chất quan hệ lợi ích giữa các chủ thể (hộ kinh tế, người lao động, doanh nghiệp, Nhà nước) và các khuyết tật thị trường nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế hộ PNN.
- Chưa xác định cụ thể nội dung hoạt động và cơ chế can thiệp của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trường, ban hành chính sách hỗ trợ và đảm bảo hài hòa lợi ích.
- Chưa luận giải cụ thể xu hướng chuyển dịch của kinh tế hộ PNN tại các tỉnh Bắc Trung Bộ trên nền tảng công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử của Kinh tế chính trị Mác – Lênin để nghiên cứu quan hệ sản xuất trong mối quan hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng:
- Khái niệm kinh tế hộ PNN: Được xây dựng dựa trên sự phân định giữa hộ gia đình (đơn vị kinh tế thực hiện chức năng tiêu dùng và cung ứng yếu tố sản xuất) và kinh tế hộ PNN (hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh dựa trên sở hữu chung gia đình, tự chủ quản lý và phân phối thu nhập).
- Quan hệ lợi ích và khuyết tật thị trường: Thị trường tự do bộc lộ các hạn chế về phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng tiếp cận nguồn lực và bất đối xứng thông tin; đòi hỏi Nhà nước và chính quyền địa phương phải đóng vai trò kiến tạo môi trường, ban hành chính sách hỗ trợ và phân phối lại để đảm bảo hài hòa lợi ích.
- Khung nội dung phát triển kinh tế hộ PNN của chính quyền địa phương: Gồm 3 trụ cột: (1) Tạo lập môi trường kinh doanh và kết cấu hạ tầng; (2) Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ (vốn, mặt bằng, đào tạo, KH-CN, thị trường); (3) Đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích giữa các bên liên quan.
KHUNG PHÂN TÍCH KINH TẾ CHÍNH TRỊ CỦA LUẬN ÁN
[Môi trường & Thể chế] [Nguồn lực Sản xuất] [Quan hệ Lợi ích]
- Pháp lý, quy hoạch - Vốn, tín dụng chính sách - Chủ hộ & Lao động
- Hạ tầng giao thông, điện, CNTT - Đất đai, mặt bằng kinh doanh - Hộ PNN & Doanh nghiệp
- Thủ tục hành chính địa phương - Khoa học, công nghệ & Đào tạo - Hộ PNN & Nhà nước
KẾT QUẢ: TĂNG TRƯỞNG QUY MÔ, NÂNG CAO THU NHẬP, CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH
Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận án kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2016–2020 của các tỉnh Bắc Trung Bộ; Văn kiện Đại hội Đảng bộ các tỉnh; số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê (GRDP, lao động, số cơ sở kinh tế cá thể); hệ thống văn bản pháp lý (Quyết định 1114/QĐ-TTg, Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, Quyết định 63/2010/QĐ-TTg, Chỉ thị 20/CT-TTg); và bộ dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS) năm 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc được thiết kế theo công thức xác định cỡ mẫu của Yamane (1967) với độ tin cậy 95% ($Z = 1.96$), $p = 0.5$, sai số $e = 0.1$. Quy mô khảo sát là 300 hộ phân bổ tại 3 xã đại diện cho 3 vùng sinh thái của 3 tỉnh Bắc Trung Bộ:
| STT |
Tỉnh |
Địa bàn khảo sát |
Đặc điểm sinh thái đại diện |
Số phiếu phát |
Số phiếu hợp lệ |
| 1 |
Thanh Hóa |
Xã Quảng Bình, huyện Quảng Xương |
Vùng đồng bằng |
100 |
-- |
| 2 |
Nghệ An |
Xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương |
Vùng miền núi |
100 |
-- |
| 3 |
Hà Tĩnh |
Xã Xuân Phổ, huyện Nghi Xuân |
Vùng ven biển |
100 |
-- |
| Tổng |
3 tỉnh |
3 xã |
3 vùng sinh thái |
300 |
290 |
Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu
- Phương pháp định tính: Trừu tượng hóa khoa học, phân tích – tổng hợp, phương pháp logic kết hợp lịch sử nhằm luận giải các mối quan hệ kinh tế và thể chế.
- Phương pháp định lượng & công cụ phần mềm:
- Sử dụng phần mềm STATA để trích xuất và xử lý dữ liệu vi mô từ VHLSS 2020 nhằm tính toán tỷ lệ hộ tham gia PNN, chỉ số nghèo thu nhập và chỉ số nghèo đa chiều theo 8 vùng sinh thái kinh tế cả nước.
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) cho 290 quan sát sơ cấp để đánh giá thực trạng quy mô, vốn, doanh thu, chi phí, lao động và phản hồi về chính sách địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kinh tế hộ PNN theo 4 nhóm nội dung: vai trò, nhân tố ảnh hưởng, nội dung chính sách và xu hướng phát triển. Tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học về việc tiếp cận kinh tế hộ PNN dưới lăng kính kinh tế chính trị tại vùng Bắc Trung Bộ; đồng thời thiết lập quy trình nghiên cứu 5 bước, xác định phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (Tổng cục Thống kê, VHLSS 2020) và sơ cấp ($n = 290$), cùng các công cụ phần mềm xử lý (STATA, Excel).
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về hộ, hộ gia đình, kinh tế hộ và kinh tế hộ PNN. Tác giả phân tích đặc điểm sở hữu, phương thức quản lý và cơ chế phân phối thu nhập mang tính gia đình; luận giải biểu hiện phát triển (tăng số lượng hộ, tích tụ vốn, chuyển dịch ngành nghề, nâng cao hiệu quả) và vai trò trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chương này đi sâu vào phân tích quan hệ lợi ích kinh tế (giữa chủ hộ - lao động, hộ PNN - doanh nghiệp, hộ PNN - Nhà nước), chỉ ra các khuyết tật của thị trường đòi hỏi sự can thiệp của chính quyền địa phương thông qua việc kiến tạo môi trường, ban hành chính sách trợ giúp và điều tiết quan hệ lợi ích. Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển (quy mô, cơ cấu, chất lượng, đóng góp ngân sách) và mô hình các nhân tố ảnh hưởng (môi trường vĩ mô, năng lực chính quyền địa phương và nguồn lực nội tại của hộ).
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam
Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến kinh tế hộ PNN tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế). Thông qua phân tích số liệu thứ cấp (2016–2020) và số liệu khảo sát sơ cấp (290 hộ), chương phản ánh toàn diện hiện trạng hoạt động:
| Nhóm chỉ tiêu thực trạng |
Dữ liệu và phát hiện qua thống kê của luận án |
| Quy mô và lao động |
- Số cơ sở cá thể PNN tăng trưởng đều qua các năm. - Lao động bình quân mỗi hộ ở mức nhỏ, chủ yếu là lao động gia đình; số lao động thuê ngoài bình quân thấp. |
| Doanh thu và Chi phí |
- Mức doanh thu và chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng có sự chênh lệch rõ nét giữa các nhóm ngành thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và giữa các vùng đồng bằng, miền núi, ven biển. |
| Đóng góp kinh tế hộ |
- Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động PNN chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng thu nhập của các hộ khảo sát, góp phần giảm tỷ lệ nghèo đa chiều vùng Bắc Trung Bộ năm 2020. |
| Hạ tầng phục vụ PNN |
- Hệ thống giao thông liên xã, trục thôn rải nhựa/bê tông và tỷ lệ thôn có điện đạt mức cao; tuy nhiên hạ tầng chợ nông thôn, dịch vụ logistics, thương mại điện tử còn hạn chế. |
| Tiếp cận nguồn lực |
- Tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thương mại còn gặp rào cản về tài sản thế chấp (chủ yếu dựa vào vốn tự có và NHCSXH); tiếp cận mặt bằng sản xuất khó khăn do hạn chế quỹ đất chuyên dùng. |
| Hạn chế chính |
- Đa số chủ hộ có trình độ chuyên môn chưa qua đào tạo chính quy; việc ứng dụng khoa học công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ và xây dựng thương hiệu sản phẩm còn yếu; thiếu liên kết chuỗi với doanh nghiệp lớn. |
Chương cũng đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra nguyên nhân của hạn chế và tổng kết các vấn đề đặt ra đối với vai trò quản lý, điều tiết của chính quyền địa phương.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế (hội nhập kinh tế, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư) và bối cảnh trong nước tác động đến kinh tế hộ PNN. Tác giả xác lập 4 quan điểm phát triển: (1) Thống nhất nhận thức về vị trí, vai trò lâu dài của kinh tế hộ PNN; (2) Ban hành chính sách theo hướng bình đẳng, minh bạch; (3) Coi nội lực của hộ là yếu tố quyết định, ngoại lực hỗ trợ từ Nhà nước là quan trọng; (4) Phát triển kinh tế hộ PNN trong mối liên kết chặt chẽ với các thành phần kinh tế khác.
Từ đó, luận án đề xuất 9 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông, điện, viễn thông, logistics).
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của hộ PNN.
- Tăng cường nguồn vốn tín dụng, đa dạng hóa kênh dẫn vốn và đơn giản hóa thủ tục vay vốn thế chấp.
- Mở rộng khả năng tiếp cận mặt bằng sản xuất thông qua quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề.
- Phát triển thị trường tiêu thụ và hỗ trợ xúc tiến thương mại, thương mại điện tử.
- Hỗ trợ ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển giao kỹ thuật và đổi mới trang thiết bị.
- Đẩy mạnh liên kết giữa hộ PNN với doanh nghiệp và hợp tác xã theo chuỗi giá trị.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật (thuế, môi trường, an toàn thực phẩm) của hộ PNN.
- Nhóm giải pháp nâng cao tính chủ động từ phía bản thân các hộ (tích lũy vốn, nâng cao kỹ năng quản trị, chuyển đổi thành doanh nghiệp khi đủ điều kiện).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hệ thống hóa lý luận về phát triển kinh tế hộ PNN dưới góc độ Kinh tế chính trị, xác định rõ nội dung phát triển kinh tế hộ PNN không chỉ đơn thuần là sự gia tăng số lượng cơ sở mà bao gồm cả sự tiến bộ về cơ cấu tổ chức, chuyển đổi mô hình và nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ lợi ích kinh tế (giữa các hộ với nhau, giữa hộ với lao động làm thuê, giữa hộ với doanh nghiệp và giữa hộ với Nhà nước) và vai trò cần thiết của chính quyền địa phương trong việc can thiệp, khắc phục các khuyết tật của thị trường nông thôn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về sự phát triển của kinh tế hộ PNN tại các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016–2020 dựa trên việc xử lý bộ dữ liệu quốc gia VHLSS 2020 và kết quả điều tra sơ cấp 290 hộ tại 3 tiểu vùng sinh thái (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh).
- Xác định rõ xu hướng phát triển thực tế của kinh tế hộ PNN ở Bắc Trung Bộ: một bộ phận hộ có quy mô lớn, năng lực quản trị tốt sẽ chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân nhằm thụ hưởng chính sách hỗ trợ; đồng thời dòng lao động nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch sang hộ kinh doanh PNN do áp lực công nghiệp hóa và giảm quỹ đất nông nghiệp.
- Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền các tỉnh Bắc Trung Bộ ban hành các chính sách quy hoạch đất đai, hỗ trợ vốn vay, xúc tiến thương mại và bảo vệ môi trường phù hợp với đặc thù vùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát sơ cấp: Do giới hạn về thời gian và kinh phí, dữ liệu sơ cấp mới chỉ được thu thập tại 3 xã đại diện (xã Quảng Bình - Thanh Hóa, xã Thanh Thủy - Nghệ An, xã Xuân Phổ - Hà Tĩnh) với quy mô 290 phiếu hợp lệ, chưa thể bao quát toàn bộ 6 tỉnh trong vùng.
- Hạn chế về mốc thời gian: Dữ liệu thực trạng tập trung phân tích giai đoạn 2016–2020 và sử dụng bộ số liệu VHLSS năm 2020, chưa cập nhật những biến động kinh tế - xã hội ở giai đoạn phục hồi sau năm 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn điều tra khảo sát sang các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; áp dụng thêm các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu để lượng hóa mức độ tác động của từng chính sách hỗ trợ cụ thể của chính quyền địa phương đến hiệu quả tài chính và xác suất chuyển đổi mô hình hộ thành doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Ủy ban nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ trong việc xây dựng cơ chế khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp, quy hoạch mặt bằng làng nghề và bố trí vốn tín dụng chính sách.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế khi nghiên cứu về kinh tế hộ, quan hệ lợi ích và phát triển nông thôn trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp dưới góc độ chuyên ngành nào?
Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Trọng tâm nghiên cứu không chỉ xem xét các yếu tố kỹ thuật hay quản trị đơn thuần mà tập trung vào quan hệ sản xuất, quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể (hộ kinh doanh, người lao động, doanh nghiệp, Nhà nước), các khuyết tật của thị trường và vai trò của chính quyền địa phương trong việc điều tiết, tạo lập môi trường phát triển.
2. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập tại các địa bàn cụ thể nào và cỡ mẫu đạt bao nhiêu?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi tại 3 xã đại diện cho 3 đặc điểm địa lý sinh thái thuộc 3 tỉnh Bắc Trung Bộ: xã Quảng Bình (vùng đồng bằng, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa), xã Thanh Thủy (vùng miền núi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An) và xã Xuân Phổ (vùng ven biển, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh). Tổng số phiếu phát ra là 300 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ được đưa vào phân tích là 290 phiếu.
3. Luận án sử dụng những công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu?
Luận án sử dụng phần mềm STATA để tính toán các chỉ số nghèo thu nhập, nghèo đa chiều và tỷ lệ hộ tham gia hoạt động phi nông nghiệp theo 8 vùng kinh tế từ bộ dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS) năm 2020. Đồng thời, tác giả sử dụng công cụ Microsoft Excel để thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu khảo sát sơ cấp từ 290 hộ kinh doanh.
4. Luận án xác định những xu hướng vận động chính nào của kinh tế hộ phi nông nghiệp ở các tỉnh Bắc Trung Bộ?
Luận án chỉ ra hai xu hướng vận động chính: (1) Một bộ phận hộ kinh doanh PNN năng động, tích tụ đủ quy mô vốn và lao động sẽ chuyển đổi mô hình thành doanh nghiệp nhằm tận dụng các chính sách ưu đãi của Nhà nước; (2) Số lượng hộ gia đình chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang hoạt động PNN ngày càng tăng do tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm giảm diện tích đất canh tác.
5. Chính quyền địa phương cần thực hiện những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp?
Chính quyền địa phương cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp: hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông và viễn thông; tổ chức đào tạo nghề gắn với thực tế; mở rộng tiếp cận vốn tín dụng và mặt bằng tại các cụm làng nghề; hỗ trợ xúc tiến thương mại và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; thúc đẩy liên kết giữa hộ với doanh nghiệp; đồng thời tăng cường hướng dẫn hộ tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và bảo vệ môi trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về phát triển kinh tế hộ phi nông nghiệp, làm rõ bản chất quan hệ lợi ích và cơ chế can thiệp của chính quyền địa phương. Bằng việc kết hợp dữ liệu vi mô quốc gia VHLSS 2020 và khảo sát thực tế 290 hộ tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển kinh tế hộ PNN giai đoạn 2016–2020 tại vùng Bắc Trung Bộ. Các phát hiện về xu hướng vận động và hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học có giá trị phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn và quản lý kinh tế địa phương.