Phát Triển Nông Nghiệp Vùng Ven Biển Đồng Bằng Sông Hồng Trong Điều Kiện Biến Đổi Khí Hậu

Tài liệu nghiên cứu Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

212
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển

1.2. Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp

1.3. Kết luận rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu

2.2. Kinh nghiệm quản lý phát triển nông nghiệp của một số địa phương và bài học cho vùng ven biển đồng bằng sông Hồng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng

3.2. Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng

3.3. Đánh giá quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4.1. Dự báo bối cảnh, cơ hội và thách thức với quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng

4.2. Quan điểm, mục tiêu quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu

4.3. Các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nông Nghiệp Ven Biển ĐBSH Biến Đổi Khí Hậu

Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong lịch sử và hiện tại của Việt Nam, đặc biệt là tại vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). Nó không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo nguồn thu ngoại tệ và góp phần bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, và biến đổi khí hậu đang tạo ra những thách thức chưa từng có. Quản lý nhà nước về nông nghiệp là yếu tố then chốt để khai thác tiềm năng và ứng phó hiệu quả với những biến động này. Cần có những giải pháp đồng bộ và kịp thời để đảm bảo phát triển bền vững nông nghiệp trong bối cảnh mới. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Khuyên năm 2019, BĐKH gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống của người dân, đặc biệt ở khu vực ven biển.

1.1. Vai trò của nông nghiệp ven biển ĐBSH trong nền kinh tế

Nông nghiệp ven biển ĐBSH đóng góp lớn vào GDP của khu vực và quốc gia. Nó cung cấp việc làm cho phần lớn dân số, đảm bảo an ninh lương thực và tạo ra nguồn thu nhập quan trọng. Ngoài ra, nông nghiệp còn có vai trò trong việc duy trì sinh thái ven biển và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống. Tuy nhiên, cần chú trọng đến kinh tế nông nghiệp ven biển để phát triển bền vững.

1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp ĐBSH

Biến đổi khí hậu (BĐKH) gây ra nhiều tác động tiêu cực đến nông nghiệp ĐBSH, bao gồm tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa, mực nước biển dâng và gia tăng tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan. Những tác động này ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi, gây thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Tình trạng xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng đang đe dọa trực tiếp đến nguồn nước ngọt và đất canh tác.

II. Thách Thức Biến Đổi Khí Hậu Nông Nghiệp Ven Biển ĐBSH

Vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu. Sự gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán và xâm nhập mặn đang đe dọa trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân. Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp không chỉ làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi mà còn gây ra những thay đổi về môi trường, dịch bệnh và cơ cấu kinh tế. Để ứng phó hiệu quả với những thách thức này, cần có những giải pháp đồng bộ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các nhà khoa học và người dân. Theo báo cáo của Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, nguy cơ xâm nhập mặn ở ĐBSH đang tăng lên đáng kể.

2.1. Mực nước biển dâng và xâm nhập mặn ảnh hưởng đến đất canh tác

Mực nước biển dâng cao do biến đổi khí hậu đang gây ra tình trạng xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng ở vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng. Đất canh tác bị nhiễm mặn làm giảm năng suất cây trồng, thậm chí khiến đất trở nên hoang hóa, không thể canh tác. Việc này ảnh hưởng lớn đến sinh kế của người dân và an ninh lương thực của khu vực. Cần có giải pháp quản lý xâm nhập mặn hiệu quả.

2.2. Thay đổi thời tiết cực đoan và ảnh hưởng đến mùa vụ

Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán và nắng nóng. Những hiện tượng này gây ra những thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp, làm mất mùa, hư hại cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Cần có giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp.

2.3. Dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi gia tăng do biến đổi khí hậu

Sự thay đổi của khí hậu tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và lây lan của các dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi. Điều này gây ra những thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp, làm tăng chi phí phòng chống dịch bệnh và giảm thu nhập của người dân. Cần có biện pháp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả.

III. Giải Pháp Thích Ứng Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững ĐBSH

Để ứng phó với những thách thức từ biến đổi khí hậu, vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng cần tập trung vào phát triển nông nghiệp bền vững. Điều này bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, lựa chọn các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với điều kiện khí hậu mới, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước ngọt, xây dựng hệ thống đê điều kiên cố và nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai. Phát triển bền vững nông nghiệp ven biển đòi hỏi sự đổi mới trong tư duy và hành động, sự tham gia của cộng đồng và sự hỗ trợ của nhà nước. Theo nghiên cứu, các mô hình nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu đang được triển khai thành công ở một số địa phương.

3.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi phù hợp với BĐKH

Cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi theo hướng lựa chọn các giống có khả năng chịu mặn, chịu hạn tốt và có giá trị kinh tế cao. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hậu gây ra và nâng cao hiệu quả sản xuất. Cần nghiên cứu và phát triển các giống cây trồng ven biển ĐBSH phù hợp.

3.2. Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và tiết kiệm nước

Cần áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến như tưới tiết kiệm nước, bón phân cân đối, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và quản lý dịch hại tổng hợp. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao năng suất cây trồng. Cần tăng cường sử dụng nông nghiệp thông minh.

3.3. Xây dựng hệ thống đê điều và công trình thủy lợi chống xâm nhập mặn

Cần đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống đê điều, kè biển và các công trình thủy lợi để ngăn chặn xâm nhập mặn, bảo vệ đất canh tác và đảm bảo an toàn cho người dân. Cần có quy hoạch thủy lợi ĐBSH hợp lý.

IV. Kinh Nghiệm Mô Hình Nông Nghiệp Thích Ứng Ven Biển ĐBSH

Nghiên cứu và áp dụng các mô hình nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu thành công là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển nông nghiệp bền vững ở vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng. Các mô hình này bao gồm trồng lúa kết hợp với nuôi tôm, trồng rau màu trên đất cát ven biển, nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái và phát triển du lịch nông nghiệp. Việc chia sẻ và nhân rộng những kinh nghiệm thành công này giúp nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Nhiều địa phương đã triển khai thành công nông nghiệp hữu cơ ven biển.

4.1. Mô hình trồng lúa kết hợp nuôi tôm Hiệu quả kép

Mô hình trồng lúa kết hợp nuôi tôm (lúa - tôm) là một giải pháp hiệu quả để thích ứng với xâm nhập mặn và nâng cao thu nhập cho người dân. Lúa giúp cải tạo đất, tạo môi trường sống tốt cho tôm, còn tôm giúp tăng thêm nguồn thu nhập cho gia đình. Cần nhân rộng mô hình lúa - tôm ở các vùng ven biển.

4.2. Trồng rau màu trên đất cát ven biển Giải pháp sáng tạo

Việc trồng các loại rau màu chịu hạn, chịu mặn trên đất cát ven biển là một giải pháp sáng tạo để khai thác tiềm năng đất đai và tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân. Cần nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật trồng rau màu phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu ven biển. Cần đẩy mạnh nông nghiệp tuần hoàn ĐBSH.

4.3. Nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái Bền vững và hiệu quả

Việc nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tạo ra các sản phẩm an toàn, chất lượng cao. Cần áp dụng các kỹ thuật nuôi trồng thân thiện với môi trường và quản lý chặt chẽ chất lượng nước để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. Chú trọng thủy sản ĐBSH.

V. Chính Sách Quy Hoạch Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững ĐBSH

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu, cần có những chính sách và quy hoạch phù hợp. Điều này bao gồm việc xây dựng các chính sách phát triển nông nghiệp ven biển ưu tiên, đầu tư vào nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và điều hành của các cấp chính quyền và tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quá trình hoạch định và thực hiện chính sách. Cần có quy hoạch nông nghiệp ĐBSH mang tính chiến lược.

5.1. Xây dựng chính sách hỗ trợ nông dân ứng phó biến đổi khí hậu

Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và thông tin cho nông dân để giúp họ ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều này bao gồm hỗ trợ vay vốn ưu đãi, cung cấp giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao, đào tạo kỹ thuật canh tác tiên tiến và cung cấp thông tin về thời tiết, khí hậu và thị trường. Cần hỗ trợ kinh tế nông nghiệp ven biển.

5.2. Đầu tư vào nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Cần tăng cường đầu tư vào nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ để phát triển các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu và các kỹ thuật canh tác tiên tiến, tiết kiệm nước. Cần xây dựng các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nông nghiệp ven biển.

5.3. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của các cấp chính quyền

Cần nâng cao năng lực quản lý và điều hành của các cấp chính quyền để thực hiện hiệu quả các chính sách và quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững. Điều này bao gồm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tăng cường phối hợp giữa các ngành và các cấp chính quyền và nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Cần cải thiện quản lý nhà nước về nông nghiệp.

VI. Tương Lai Nông Nghiệp Ven Biển ĐBSH Trong Bối Cảnh Mới

Tương lai của nông nghiệp ven biển ĐBSH phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới trước những thách thức từ biến đổi khí hậu. Việc áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến, phát triển nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ và xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững là những yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Với sự chung tay của cộng đồng, sự hỗ trợ của nhà nước và sự sáng tạo của các nhà khoa học, nông nghiệp ven biển ĐBSH có thể vượt qua những khó khăn và đạt được những thành tựu mới. Cần tập trung vào phát triển bền vững nông nghiệp ven biển.

6.1. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp

Việc ứng dụng các công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hóa giúp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Cần khuyến khích nông nghiệp thông minh ĐBSH.

6.2. Phát triển nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn

Nông nghiệp hữu cơnông nghiệp tuần hoàn giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Cần xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn ven biển.

6.3. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững

Việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững giúp nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, kết nối chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ, và đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Cần phát triển các thương hiệu nông sản ven biển có uy tín.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển 1. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp cả nước và cấp tỉnh Từ nửa sau của thế kỷ XX, với sự dẫn dắt của học thuyết kinh tế Lý thuyết chung về việc làm và sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế của J. Hầu hết các quốc gia đều thấy được vai trò tất yếu của nhà nước trong nền kinh tế đương đại.

Nông nghiệp là ngành kinh tế cần sự hỗ trợ nhiều hơn cả từ nhà nước, xuất phát từ vị trí, vai trò và đặc điểm của nó. Quá trình tổng quan cho thấy, hầu hết các nghiên cứu đề cập đến sự cần thiết và công cụ để nhà nước tác quản lý nông nghiệp. Nhóm các nghiên cứu chung về quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN có một số nghiên cứu sau: Tác giả Mai Văn Bưu (1999), Quản lý nhà nước về kinh tế (Giáo trình sau đại học) 05 đã khái quát toàn bộ lý luận chung về quản lý nhà nước về kinh tế, nội dung quản lý nhà nước về kinh tế theo giai đoạn tác động, theo phân cấp quản lý, theo chức năng quản lý và theo phân ngành kinh tế. Tác giả Đỗ Hoàng Toàn (2005) Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế 115 đã nêu ra cơ sở lý thuyết của quản lý nhà nước về kinh tế, xây dựng khái niệm, nội hàm quản lý nhà nước về kinh tế, phân tích phương pháp, công cụ quản lý nhà nước về kinh tế.

Tác giả Phạm Kim Giao (2013) Giáo trình Quản lý nhà nước về nông nghiệp và nông thôn 26, đã khái quát về vai trò, đặc thù của nông nghiệp nông thôn, nội dung quản lý nhà nước về PTNN nông thôn, một số chính sách về PTNN nông thôn, nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp và kinh tế nông thôn, quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. Đây là cơ sở lý luận quan trọng phục vụ nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Mạnh Tuân trong nghiên cứu về “Vai trò Nhà nước đối với 9 PTNN hàng hóa ở Việt Nam” (2005), 119 đã trình bày một số vấn đề cơ bản về vai trò của nhà nước đối với PTNN hàng hoá. Phân tích thực trạng và đề xuất những quan điểm định hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò nhà nước đối với PTNN hàng hoá ở Việt Nam.

Nghiên cứu của Sally P.Marsh, T Gordon MaacAulay và Phạm Văn Hùng “PTNN và chính sách đất đai ở Việt Nam” (2007) chỉ ra thực trang đất đai nhỏ bé, manh mún hiện nay ở Việt Nam là rào cản với sự PTNN. Để thúc đẩy sự PTNN cần có sự điều chỉnh chính sách đất đai nhằm thúc đẩy quá trình tập trung ruộng đất trên quy mô lớn, để PTNN hàng hóa lớn. Martin Ravallion, Donminique van de Walle, “Đất đai trong thời kỳ chuyển đổi: Cải cách và nghèo đói ở nông thôn Việt Nam” (2008) đã cho rằng việc chia nhỏ đất đai đã phát huy được tính tự chủ của nông dân, đáp ứng được việc gia tăng sản lượng; nhưng đến giai đoạn đầu thế kỷ XXI, thực tế đã cho thấy, việc chia nhỏ đất đai đang cản trở các ứng dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa trong sản xuất nông nghiệp, làm chậm quá trình phát triển của một nền nông nghiệp hiện đại. Nghiên cứu “Chính sách thuế đối với PTNN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Thị Xuân Lan (2007) 55 tập trung phân tích mối quan hệ giữa chính sách thuế với sự PTNN.

Theo tác giả chính sách thuế có thể ảnh hưởng thuận nghịch đối với nông nghiệp. Phân tích, đánh giá tình hình PTNN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế giúp PTNN trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu giai đoạn hiện nay. Về chính sách hỗ trợ PTNN tác giả Lê Phương Hòa, trong bài viết “Chính sách hỗ trợ PTNN của Việt Nam và vấn đề đặt ra”(2009) đã chỉ ra để nông nghiệp phát triển cần có nhiều chính sách hỗ trợ bao gồm, chính sách về giống, chính sách hỗ trợ cung ứng vật tư, chính sách ruộng đất, chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng, chính sách khuyến nông, chính sách tín dụng, chính sách trợ giá, chính sách hỗ trợ phát triển thị trường.

Tác giả chỉ ra, sự hỗ trợ của chính sách sẽ phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh của nền nông nghiệp Việt Nam. Nhóm các nghiên cứu về nội dung quản lý nhà nước về kinh tế có một số nghiên cứu sau: Tác giả Nguyễn Văn Chử trong luận án Hoàn thiện nội dung quản 10 lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay 14 đã xây dựng nội dung và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam theo giai đoạn tác động. Tác giả Đặng Ngọc Lợi với nghiên cứu “Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta” (1999) 59, đã phân tích vai trò, chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường, nội dung quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ lý thuyết, một số thông tin thực trạng đã không còn cập nhật.

Tác giả Trịnh Văn Khoa (2018), trong cuốn Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay đã xây dựng lý luận về quản lý nhà nước về kinh tế với HTX nông nghiệp, phân tích thực trạng và đề xuất phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước với HTX nông nghiệp. Tác giả Nguyễn Thị Phong Lan với nghiên cứu Quản lý nhà nước với xuất khẩu nông sản ở Việt Nam trong hội nhập quốc tế (2017) 56 đã phân tích cơ sở lý luận thực trạng quản lý nhà nước với xuất khẩu nông sản Việt Nam. Nguyễn Cúc trong bài viết “Một số suy nghĩ về thành tựu PTNN, nông thôn, thách thức và những gợi mở chính sách” (2014), 12 đã khái quát những bước phát triển của nông nghiệp Việt Nam, đồng thời tác giả cũng chỉ ra để thúc đẩy PTNN cần có chính sách đất đai, chính sách phân phối lợi ích, chính sách đầu tư một cách thực tiễn hơn. Nhóm các nghiên cứu về quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN và một số nội dung liên quan PTNN cấp tỉnh có các nghiên cứu: Tác giả Trần Đình Thảo trong luận án Xây dựng đội ngũ công chức quản lý lý nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam (2017) 100 đã luận giải về vai trò của đội công chức quản lý kinh tế cấp tỉnh, phân tích thực trạng đội ngũ quản lý kinh tế nhà nước cấp tỉnh ở tỉnh Quảng Nam và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp tỉnh.

Tác giả Nguyễn Hoài Từ Sơn với chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở Ninh Bình hiện nay (2018),97 đã xây dựng cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực quản lý kinh tế cấp tỉnh, phân tích thực trạng chất lượng nhân lực quản lý kinh tế tỉnh Ninh Bình, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân 11 lực quản lý kinh tế tỉnh Ninh Bình. Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về PTNN của các nước có: Trong nghiên cứu “Vai trò của nhà nước trong quá trình PTNN Thái Lan - bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” (1995), 35 Hoàng Văn Hoa đã chỉ ra vai trò của nhà nước thông qua một số chính sách nông nghiệp của chính phủ trong quá trình PTNN Thái Lan. Vị trí của nông nghiệp trong phát triển kinh tế và vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế nông nghiệp. Đồng thời tác giải cũng rút ra một số bài học kinh nghiệm để nâng cao vai trò của nhà nước trong PTNN với Việt Nam.

Kết quả tổng quan chủ đề nghiên cứu về quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN cả nước và cấp tỉnh cho thấy: Các nghiên cứu thống nhất cho rằng quản lý nhà nước về kinh tế là một tất yếu của PTNN hiện nay. Mỗi nghiên cứu đóng góp ở một khía cạnh nhất định trong quan sát quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN. Xét dưới góc độ phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế: có nghiên cứu đề cập đến quản lý nhà nước với PTNN nói chung, có nghiên cứu tập trung luận giải quản lý nhà nước với PTNN ở một tỉnh. Xét dưới góc độ giai đoạn tác động: có nghiên cứu xem xét giai đoạn xây dựng chính sách, tạo môi trường, định hướng phát triển, số khác phân tích quá trình tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách PTNN, có nghiên cứu khâu kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện PTNN.

Xét dưới góc độ nội dung PTNN: có nghiên cứu luận giải quản lý nhà nước với nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế, với đất đai nông nghiệp, với xuất khẩu nông sản, với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển “Vùng ven biển” theo giới hạn nghiên cứu của luận án là khu vực bao gồm các huyện có tiếp giáp với biển. Theo đó, các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN vùng ven biển là các nghiên cứu gắn liền với vai trò của quản lý nhà nước cấp huyện, với hoạt động của chính quyền cấp huyện trong PTNN. Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này bao gồm: Cuốn sách Quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện, vấn đề và 12 giải pháp (sách chuyên khảo) của tác giả Chu Tiến Quang (2010) đã hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện.

Tác giả phân tích thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện, khảo cứu thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện Lâm Thao và Nam Sách. Trên cơ sở đó nghiên cứu đã đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân huyện. Tuy nhiên, nghiên cứu trực tiếp đi sâu vào mối quan hệ giữa ủy ban nhân nhân huyện với tất cả các ngành và các lĩnh vực trong nền kinh tế. Nghiên cứu chưa tập trung đi sâu vào quản lý cấp huyện với PTNN trong mối quan hệ với BĐKH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nông Nghiệp Vùng Ven Biển Đồng Bằng Sông Hồng Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội trong việc phát triển nông nghiệp tại khu vực ven biển Đồng Bằng Sông Hồng, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp bền vững và thích ứng với khí hậu để bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phát Triển Nông Lâm Nghiệp Bền Vững Tại Các Huyện Ven Biển Quảng Nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về phát triển nông lâm nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Ngoài ra, tài liệu Đánh Giá Và Dự Báo Tác Động Do Thiên Tai Đến Trồng Trọt Tại Nghệ An cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Phát Triển Nông Nghiệp Tỉnh Vĩnh Long Theo Hướng Tăng Trưởng Xanh sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp phát triển nông nghiệp bền vững, góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.