Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu"
- Tác giả: Nguyễn Thị Khuyên
- Ngành: Quản lý kinh tế; Mã số: 9.10
- Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Danh Sơn và TS. Trần Minh Yến
- Năm bảo vệ: 2019
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong lịch sử kinh tế Việt Nam, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đóng góp ngoại tệ từ xuất khẩu và bảo vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên, đây là ngành kinh tế phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu (BĐKH), trong đó Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) chịu ảnh hưởng ngày càng rõ nét qua các hiện tượng thời tiết cực đoan và hiện tượng xâm nhập mặn tại dải ven biển.
Quản lý nhà nước về kinh tế đối với phát triển nông nghiệp (PTNN) là yêu cầu tất yếu khách quan nhằm định hướng sản xuất, khơi thông nguồn lực và ứng phó với diễn biến tự nhiên. Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây tập trung chủ yếu vào quản lý nông nghiệp nói chung ở quy mô cả nước hoặc cấp tỉnh; các nghiên cứu về BĐKH phần lớn tiếp cận ở góc độ nông học, sinh kế thuần túy hoặc dành cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: Quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH còn ít được nghiên cứu, đặc biệt là ở cấp huyện – cấp hành chính trực tiếp tổ chức thực hiện chính sách, gắn liền với thực tiễn sản xuất của cư dân địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu PTNN dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện ở vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH, làm rõ thực trạng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý PTNN trên địa bàn.
Mục tiêu cụ thể được luận án xác định thông qua việc trả lời bốn câu hỏi nghiên cứu:
- BĐKH đã có những tác động gì tới PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH? Tính tất yếu quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN phải thay đổi, điều chỉnh để phù hợp là gì?
- Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH như thế nào?
- Quản lý PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH đứng trước thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức nào?
- Giải pháp nào để tận dụng, phát huy thuận lợi và khắc phục, vượt qua các khó khăn, thách thức trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH?
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chỉ ra kết quả đạt được và khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN trong điều kiện BĐKH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý PTNN vùng ven biển ĐBSH, nhận diện các vấn đề đặt ra.
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu và giải pháp quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH dưới góc nhìn quản lý nhà nước cấp huyện.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận PTNN dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện, trong đó PTNN được xem là kết quả của quản lý (mối quan hệ nhân – quả); tập trung vào khâu tổ chức thực hiện các chính sách phát triển.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu 6 huyện ven biển thuộc 3 tỉnh vùng ĐBSH gồm: Thái Thụy, Tiền Hải (tỉnh Thái Bình); Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định); Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được khảo cứu trong giai đoạn 2010 – 2017; khảo sát thông tin sơ cấp được thực hiện trong năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước theo các nhóm nội dung cụ thể:
Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp cả nước và cấp tỉnh
- Về lý luận chung quản lý nhà nước về kinh tế: Tác giả điểm lại học thuyết của J.M. Keynes về sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế; giáo trình của Mai Văn Bưu (1999) phân tích nội dung quản lý kinh tế theo phân cấp, giai đoạn tác động và phân ngành; Đỗ Hoàng Toàn (2005) xác lập cơ sở lý thuyết, khái niệm, phương pháp và công cụ quản lý; Phạm Kim Giao (2013) làm rõ vai trò, nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp, quy hoạch và hạ tầng nông thôn.
- Về các chính sách nông nghiệp cụ thể: Nguyễn Mạnh Tuân (2005) nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với PTNN hàng hóa; Sally P. Marsh, T. Gordon MacAulay và Phạm Văn Hùng (2007) chỉ rõ thực trạng manh mún đất đai cản trở PTNN quy mô lớn; Martin Ravallion và Dominique van de Walle (2008) đánh giá quá trình chuyển đổi đất đai và nghèo đói ở nông thôn; Nguyễn Thị Xuân Lan (2007) phân tích tác động hai chiều của chính sách thuế đối với PTNN trong hội nhập; Lê Phương Hòa (2009) đề cập đến hệ thống chính sách hỗ trợ về giống, vật tư, tín dụng, khuyến nông và hạ tầng; Nguyễn Cúc (2014) nêu các gợi mở chính sách về đất đai và đầu tư nông nghiệp.
- Về nội dung và chức năng quản lý: Nguyễn Văn Chử phân tích quản lý chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo giai đoạn tác động; Đặng Ngọc Lợi (1999) nghiên cứu chức năng quản lý kinh tế trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường; Trịnh Văn Khoa (2018) nghiên cứu quản lý hợp tác xã nông nghiệp; Nguyễn Thị Phong Lan (2017) khảo sát quản lý nhà nước đối với xuất khẩu nông sản.
- Về quản lý cấp tỉnh và nhân lực: Trần Đình Thảo (2017) nghiên cứu đội ngũ công chức quản lý kinh tế tỉnh Quảng Nam; Nguyễn Hoài Từ Sơn (2018) phân tích chất lượng nhân lực quản lý kinh tế tỉnh Ninh Bình.
- Về kinh nghiệm quốc tế: Hoàng Văn Hoa (1995) phân tích vai trò của nhà nước trong PTNN Thái Lan và rút ra bài học cho Việt Nam.
Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển và cấp huyện
Chu Tiến Quang (2010) trong chuyên khảo "Quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện, vấn đề và giải pháp" đã hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực tiễn tại hai huyện Lâm Thao và Nam Sách. Tuy nhiên, công trình này tiếp cận tổng thể các ngành kinh tế, chưa đi sâu vào ngành nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH.
Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển nông nghiệp
- Dương Văn Khảm và Nguyễn Văn Viết (2012) nghiên cứu về khí hậu nông nghiệp và các yếu tố sống còn của sinh vật; Nguyễn Văn Viết (2017) hệ thống hóa tác động của BĐKH đến trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản và an ninh lương thực; Vũ Thế Khải (2017) chỉ ra thực trạng thiếu nước, xâm nhập mặn vùng ven biển ĐBSH do suy giảm nguồn nước thượng nguồn.
- Về khía cạnh sinh kế và sử dụng đất: Vũ Thị Hoài Thu (2012) khảo sát tính dễ bị tổn thương và sinh kế bền vững tại 3 huyện ven biển tỉnh Nam Định (Nam Trực, Giao Thủy, Xuân Trường); Lưu Bích Ngọc và cộng sự (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến sử dụng đất tại ĐBSH; Nguyễn Mậu Dũng (2010) dự báo nguy cơ ngập lụt, giảm năng suất cây trồng tại ĐBSH đến năm 2100 và nhấn mạnh hạn chế trong nhận thức của cán bộ, người dân; Nguyễn Việt Phương và Nguyễn Đức Chính (2014) nghiên cứu nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ; Hội thảo quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với JICA tổ chức (2013) tại Cần Thơ về thích ứng BĐKH tại vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
Tổng quan cho thấy phần lớn các đề tài nghiên cứu quản lý PTNN ở cấp độ quốc gia hoặc tỉnh, hoặc nghiên cứu tác động khí hậu thuần túy kỹ thuật. Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH. Luận án lựa chọn khoảng trống này để làm rõ vai trò tổ chức thực thi chính sách của chính quyền cấp huyện tại 6 huyện ven biển của 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Phát triển nông nghiệp: Luận án tiếp cận nông nghiệp theo nghĩa hiện đại trong nền kinh tế thị trường, không chỉ là sản xuất vật chất dựa vào quy luật sinh học mà là ngành sản xuất có sự liên kết trước (khảo sát thị trường, đánh giá đầu vào) và liên kết sau (thu gom, bảo quản, chế biến, tạo chuỗi giá trị). Nông nghiệp ven biển bao gồm cả đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và diêm nghiệp. PTNN là sự gia tăng sản lượng, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, hoàn thiện cơ cấu và cải thiện đời sống cư dân nông thôn.
- Vùng ven biển: Luận án viện dẫn các quan niệm quốc tế (Malaysia căn cứ hệ sinh thái nước lợ, Hoa Kỳ căn cứ vùng giao thoa đất - biển và lưu vực cửa sông) và căn cứ pháp lý tại Việt Nam theo Quyết định số 914/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 22/2012/TT-BTNMT ngày 26/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Vùng ven biển được xác định gồm vùng biển ven bờ (cách bờ 6 hải lý) và vùng đất ven biển theo ranh giới hành chính cấp huyện giáp biển.
- Quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN cấp huyện: Là sự tác động có tổ chức, bằng pháp luật và thông qua hệ thống chính sách của chính quyền cấp huyện (HĐND, UBND, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế và các phòng ban liên quan) nhằm định hướng, điều hành, hỗ trợ và kiểm tra các chủ thể sản xuất kinh doanh nông nghiệp thích ứng với BĐKH.
- Nội dung quản lý nhà nước cấp huyện: Dựa trên Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV và Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV, luận án cụ thể hóa thành 4 nội dung:
- Định hướng, tạo môi trường PTNN ứng phó BĐKH (xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cải cách hành chính).
- Tổ chức và điều hành quá trình PTNN (xây dựng bộ máy, thiết lập hệ thống sản xuất).
- Hỗ trợ PTNN ứng phó BĐKH (hỗ trợ kế hoạch mùa vụ; xây dựng đê điều kênh mương; hỗ trợ vốn, vật tư; chuyển giao kỹ thuật và giống mới; ứng dụng các quy trình VietGAP, IPM, 3 tăng 3 giảm, 1 phải 5 giảm; hỗ trợ kết nối thị trường).
- Theo dõi, giám sát, kiểm tra (kiểm tra thực hiện quy hoạch, kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm).
- Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan: VietGAP, ISO 9000, TQM, HACCP, GMP, Q-Base.
- Kịch bản BĐKH: Sử dụng Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu xây dựng) theo các kịch bản phát thải RCP4.5 và RCP8.5.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp luận tiếp cận từ trên xuống (top-down - quan hệ hành chính, thực thi chính sách) và từ dưới lên (bottom-up - tính chủ động của nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp).
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn:
- Thống kê mô tả: Xử lý số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2017 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình và Phòng Thống kê các huyện.
- Phương pháp so sánh và phương pháp logic: So sánh sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp theo thời gian và giữa các địa phương; phân tích các mối liên hệ nhân - quả giữa quản lý và phát triển.
- Phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 3 và Chương 4 để rút ra thực trạng, nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp.
- Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường (năm 2018):
- Luận án sử dụng bảng hỏi điều tra và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel nhằm phân tích định tính thực trạng quản lý và nhận thức của các đối tượng.
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Quy mô mẫu |
Phân bổ địa bàn khảo sát |
Hình thức thu thập |
| Cán bộ quản lý cấp huyện |
32 cán bộ |
Thái Thụy: 6 (19%) Tiền Hải: 4 (13%) Hải Hậu: 9 (27%) Giao Thủy: 9 (27%) Kim Sơn: 4 (13%) |
Trực tiếp: 19 người (60%) Gửi phiếu: 13 người (40%) |
| Chủ thể sản xuất nông nghiệp |
100 chủ thể |
Thái Thụy: 18% Tiền Hải: 17% Hải Hậu: 18% Giao Thủy: 17% Nghĩa Hưng: 15% Kim Sơn: 15% |
Trực tiếp lấy ý kiến ngẫu nhiên theo danh sách cung cấp |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành ba nhóm vấn đề: các nghiên cứu về quản lý nhà nước với PTNN; các nghiên cứu về quản lý kinh tế cấp huyện; các nghiên cứu về tác động của BĐKH đến nông nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chưa làm rõ cơ chế quản lý của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH. Từ đó, chương xác định 3 vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:
- Tác động của BĐKH tới PTNN và các vấn đề đặt ra trong quản lý ở khu vực ven biển ĐBSH.
- Những thay đổi, điều chỉnh trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN để thích ứng với BĐKH.
- Giải pháp quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện đối với PTNN ven biển ĐBSH trong bối cảnh BĐKH gia tăng.
Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu
Chương 2 làm rõ khung lý thuyết quản lý nhà nước đối với PTNN ven biển. Tác giả phân tích 3 đặc điểm riêng biệt của nông nghiệp ven biển:
- Đất đai có nguy cơ nhiễm mặn, nhiễm phèn cao do địa hình trũng thấp, hiện tượng nước biển dâng và suy giảm nước ngọt đầu nguồn.
- Đối tượng sản xuất mang tính đặc thù cao: Cây trồng chịu mặn (cói, sú, vẹt, dừa); thủy sản nước lợ và mặn; hệ sinh thái rừng ngập mặn; nghề muối (diêm nghiệp).
- Chịu tác động sớm và mạnh mẽ của BĐKH: Dẫn chứng số liệu nước biển dâng trung bình 2,9 mm/năm từ năm 1992; các cơn bão mạnh đổ bộ vào Việt Nam như Chanchu (2006), Xangsane (2008), Sơn Tinh (2012), Haiyan (2013), Marian (2016); riêng năm 2017 có 16 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông. Viện dẫn kịch bản BĐKH năm 2016: Theo kịch bản RCP4.5, mực nước biển dâng vào cuối thế kỷ 21 tại khu vực Móng Cái đến Hòn Dấu là 53 cm (32 cm – 75 cm); theo kịch bản RCP8.5 là 72 cm (49 cm – 101 cm).
Chương 2 thiết lập khung tiêu chí đánh giá quản lý PTNN cấp huyện gồm hai nhóm:
- Nhóm tiêu chí đánh giá quá trình quản lý: Khả năng định hướng quy hoạch; hoàn thiện tổ chức bộ máy; kết quả thực hiện hỗ trợ quy hoạch, kế hoạch thời vụ, dồn điền đổi thửa và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
- Nhóm tiêu chí đánh giá kết quả quản lý: Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, năng suất, sản lượng và thu nhập của người dân nông thôn.
| Nội dung đánh giá quá trình quản lý |
Tiêu chí cụ thể |
| Cơ sở hoạch định quy hoạch, kế hoạch |
Kế hoạch, quy hoạch PTNN của cấp trên; Thuận lợi, khó khăn từ thực tiễn BĐKH tại địa phương; Năng lực quản lý của chính quyền cấp huyện. |
| Chất lượng quy hoạch, kế hoạch |
Khả năng định hướng PTNN thích ứng BĐKH; Tính nhất quán trong chỉ đạo điều hành tại địa phương. |
| Tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch |
Khả năng chủ động về nguồn lực; Khả năng chủ động trong phương pháp tổ chức thực hiện. |
| Bộ máy và khách thể quản lý |
Mức độ phù hợp về số lượng, trình độ cán bộ; Mức độ hiểu biết, khả năng tiếp nhận chính sách và tính chủ động sáng tạo của nông dân. |
Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm quản lý phát triển nông nghiệp của một số địa phương trong nước để rút ra bài học cho vùng ven biển ĐBSH.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tại 6 huyện ven biển (Thái Thụy, Tiền Hải, Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng, Kim Sơn):
- Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nông nghiệp; cơ cấu lực lượng lao động quý 4 năm 2017 (Bảng 3.1).
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước cấp huyện qua xử lý số liệu điều tra: Đánh giá căn cứ lập quy hoạch, năng lực định hướng của chính quyền huyện, tính chủ động thực hiện kế hoạch, sự phù hợp của cán bộ chuyên môn, nhu cầu hỗ trợ của người dân và công tác kiểm tra, giám sát.
- Phân tích các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2017:
- Tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp vùng ven biển.
- Biến động diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt, diện tích và sản lượng lúa.
- Tăng trưởng sản lượng thịt hơi gia súc và sản lượng thủy sản (nuôi trồng và khai thác).
- Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế địa phương; diễn biến thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2010 – 2017.
- Thực trạng trồng rừng mới phòng hộ ven biển giai đoạn 2010 – 2017.
- Đánh giá chung: Nêu rõ các thành tựu về chuyển đổi cơ cấu sản xuất, các hạn chế trong quản lý đất đai, chậm trễ điều chỉnh lịch thời vụ, khó khăn trong kiểm soát nguồn nước tưới bị nhiễm mặn và năng lực cán bộ cơ sở trước các tình huống thiên tai cực đoan.
Chương 4: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu
Dựa trên dự báo bối cảnh BĐKH theo kịch bản RCP4.5, chương 4 xác định các định hướng quản lý phát triển:
- Xây dựng quan điểm: Phát triển nông nghiệp thích ứng BĐKH theo hướng bền vững, chuyển đổi từ tư duy đối phó sang chủ động thích ứng, khai thác tiềm năng nước mặn, nước lợ làm lợi thế phát triển thủy sản.
- Xác định mục tiêu quản lý PTNN vùng ven biển ĐBSH đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 về tăng trưởng giá trị sản xuất, cơ cấu ngành và sinh kế nông dân.
- Hệ thống các giải pháp thuộc thẩm quyền cấp huyện:
- Hoàn thiện công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch PTNN thích ứng BĐKH; rà soát vùng đất trũng nhiễm mặn để chuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản.
- Hỗ trợ tập trung, tích tụ ruộng đất thông qua dồn điền đổi thửa, tạo quỹ đất cho sản xuất hàng hóa lớn.
- Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ, ứng dụng các quy trình canh tác sạch (VietGAP, IPM, 3 tăng 3 giảm, 1 phải 5 giảm), đưa các bộ giống lúa chịu mặn, chịu ngập vào gieo trồng.
- Củng cố hạ tầng đê điều, hệ thống thủy lợi ngăn mặn giữ ngọt; bảo vệ và trồng mới rừng ngập mặn ven biển.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực chuyên môn và nhận thức về BĐKH cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện và cấp xã.
- Hỗ trợ phát triển chuỗi liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong tiêu thụ nông sản; kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH, tiếp cận cụ thể ở cấp quản lý hành chính là chính quyền cấp huyện.
- Làm rõ nội hàm các chức năng quản lý cấp huyện, nhấn mạnh khâu tổ chức thực hiện chính sách và cơ chế phản hồi từ thực tiễn cơ sở lên cấp trên.
- Thiết kế hệ thống tiêu chí và chỉ báo đánh giá quản lý PTNN cấp huyện thích ứng với BĐKH, phân định rõ giữa tiêu chí quá trình quản lý và tiêu chí kết quả phát triển kinh tế nông nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về thực trạng quản lý và phát triển nông nghiệp tại 6 huyện ven biển thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2018.
- Nhận diện các tác động thực tế của BĐKH (xâm nhập mặn, triều cường, bão lũ) đối với từng tiểu ngành nông nghiệp tại địa bàn khảo cứu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý có căn cứ thực tế, tập trung vào thẩm quyền của chính quyền cấp huyện trong việc quy hoạch mùa vụ, tích tụ đất đai, chuyển đổi mô hình kinh tế ven biển và nâng cao năng lực bộ máy quản lý địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án giới hạn phạm vi khảo cứu tại 6 huyện thuộc 3 tỉnh (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình), chưa mở rộng khảo sát hết 20 huyện ven biển thuộc toàn bộ 5 tỉnh, thành phố ven biển vùng ĐBSH (bao gồm Hải Phòng và Quảng Ninh).
- Quy mô điều tra thực địa còn hạn chế (32 cán bộ quản lý và 100 chủ thể sản xuất nông nghiệp), số liệu điều tra chủ yếu được xử lý bằng kỹ thuật thống kê mô tả trên Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy sâu để kiểm định mức độ tác động của từng chính sách quản lý.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ra toàn bộ 20 huyện ven biển của 5 tỉnh, thành phố ĐBSH nhằm tăng tính khái quát cho toàn vùng.
- Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của từng mô hình sinh kế chuyển đổi (như mô hình lúa - tôm, nuôi thủy sản nước lợ).
- Nghiên cứu chi tiết cơ chế liên kết vùng giữa các huyện ven biển lân cận trong việc quản lý tài nguyên nước và phòng chống thiên tai liên huyện.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện: UBND các huyện, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế thuộc các huyện ven biển ĐBSH và các huyện ven biển có điều kiện tương đồng trên cả nước, dùng làm tài liệu tham khảo trong xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp hàng năm và trung hạn.
- Cơ quan quản lý cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh ven biển tham khảo để phân cấp quản lý và xây dựng chính sách hỗ trợ nông dân phù hợp với đặc thù ven bờ.
- Giới nghiên cứu và đào tạo: Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển tham khảo về khung lý thuyết và phương pháp khảo sát thực tế cấp huyện.
Phần nội dung đáng tham khảo
- Khung nội dung quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện và hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý PTNN trong điều kiện BĐKH tại Chương 2.
- Phương pháp điều tra khảo sát kết hợp giữa cán bộ quản lý (32 phiếu) và người sản xuất (100 phiếu) tại Chương 2 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực địa tại những địa bàn cụ thể nào và cơ cấu mẫu điều tra ra sao?
Luận án tiến hành khảo sát thực địa tại 6 huyện ven biển thuộc 3 tỉnh: huyện Thái Thụy, Tiền Hải (Thái Bình); huyện Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định); huyện Kim Sơn (Ninh Bình). Mẫu khảo sát gồm:
- 32 cán bộ quản lý cấp huyện: Thái Thụy 6 người (19%), Tiền Hải 4 người (13%), Hải Hậu 9 người (27%), Giao Thủy 9 người (27%), Kim Sơn 4 người (13%). Phương thức thu thập: 19 người phỏng vấn trực tiếp (60%) và 13 người gửi phiếu (40%).
- 100 chủ thể sản xuất nông nghiệp: Tiền Hải 17%, Thái Thụy 18%, Hải Hậu 18%, Giao Thủy 17%, Nghĩa Hưng 15%, Kim Sơn 15%.
2. Luận án xác định nông nghiệp vùng ven biển có những đặc điểm riêng biệt nào so với các vùng nông nghiệp khác?
Tác giả xác định 3 đặc điểm riêng biệt:
- Đất đai vùng đồng bằng ven biển có nguy cơ nhiễm mặn, nhiễm phèn cao do địa hình trũng thấp và nước biển dâng.
- Đối tượng sản xuất mang tính đặc thù cao, bao gồm cây trồng chịu mặn/phèn (cói, sú, vẹt, dừa); thủy sản nước mặn, nước lợ; lâm nghiệp rừng ngập mặn và nghề làm muối (diêm nghiệp).
- Chịu tác động của BĐKH sớm và mạnh mẽ, đặc biệt là bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường và hiện tượng xâm nhập mặn.
3. Tác giả sử dụng những dữ kiện và kịch bản nào để chứng minh diễn biến BĐKH tại vùng nghiên cứu?
Luận án dẫn chứng số liệu thực tế: Nước biển dâng trung bình 2,9 mm/năm từ năm 1992; các cơn bão mạnh đổ bộ vào Việt Nam gồm bão Chanchu (2006), Xangsane (2008), Sơn Tinh (2012), Haiyan (2013), Marian (2016); riêng năm 2017 có 16 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông. Đồng thời, văn bản trích dẫn Kịch bản BĐKH năm 2016 của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu: Đến cuối thế kỷ 21, mực nước biển dâng tại khu vực Móng Cái đến Hòn Dấu theo kịch bản RCP4.5 là 53 cm (dao động 32 cm – 75 cm) và theo kịch bản RCP8.5 là 72 cm (dao động 49 cm – 101 cm).
4. Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện đối với PTNN gồm các khâu nào?
Theo luận án, quản lý nhà nước cấp huyện gồm 4 nội dung chính:
- Định hướng, tạo môi trường PTNN ứng phó BĐKH.
- Tổ chức và điều hành quá trình PTNN.
- Hỗ trợ PTNN ứng phó BĐKH (hỗ trợ kế hoạch mùa vụ, hạ tầng kênh mương, vốn, vật tư, khoa học công nghệ, quy trình VietGAP, IPM, khắc phục thiên tai dịch bệnh, liên kết tiêu thụ sản phẩm).
- Theo dõi, giám sát, kiểm tra (kiểm tra thực hiện quy hoạch, kiểm soát môi trường, vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm).
5. Tại sao luận án tập trung vào cấp quản lý là chính quyền cấp huyện thay vì cấp tỉnh hay Trung ương?
Theo phân cấp quản lý hành chính, chính quyền cấp huyện là cấp trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển của Trung ương và cấp tỉnh. Cấp huyện có vị trí gần gũi với thực tiễn sản xuất, trực tiếp nắm bắt diễn biến thời tiết, khí hậu tại địa phương, từ đó có thể đưa ra các điều chỉnh, hỗ trợ kịp thời cho nông dân và các cơ sở sản xuất trên địa bàn.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Khuyên đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp cấp huyện vùng ven biển ĐBSH trong bối cảnh BĐKH. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2017 và điều tra thực tế năm 2018 tại 6 huyện ven biển thuộc các tỉnh Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình, công trình đã phản ánh thực trạng tổ chức thực hiện chính sách và chỉ ra các rào cản về xâm nhập mặn, dồn điền đổi thửa và năng lực quản lý cơ sở. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp quản lý mang tính ứng dụng cho chính quyền cấp huyện, tập trung vào điều chỉnh quy hoạch sản xuất thích ứng tự nhiên, hỗ trợ kỹ thuật canh tác sạch và kiện toàn bộ máy quản lý nông nghiệp địa phương.