LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng nhanh chóng, lôi cuốn các quốc gia, các ngành, các lĩnh vực tham gia cuộc chơi chung. Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra những cơ hội cho các doanh nghiệp trong việc nhận chuyển giao, tiếp cận với khoa học công nghệ cao, chuyển giao về nghiên cứu phát triển, về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ đó năng cao năng lực của mình. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà cả với các tập đoàn lớn trên giới.
Để có thể đứng vững và phát triển trong điều kiện canh tranh gay gắt, các doanh nghiệp Việt Nam cần có những giải pháp phù hợp và linh hoạt trong từng giai đoạn. Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập, yếu tố phát triển kinh doanh cần được các doanh nghiệp nhận thức một cách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế phải đối với không ít khó khăn thách thức: sự canh tranh ngày càng gay gắt, kinh tế thế giới trong giai đoạn khủng hoảng, môi trường kinh tế thế giới biến đổi liên tục, nên kinh tế tri thức phát triển, mở rộng phát triển kinh doanh luôn là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel là một trong những doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên tiến hành các hoạt động đầu tư quốc tế và bước đầu đã thu được những thành quả nhất định.
Ngay từ năm 2006 Viettel đã nghĩ đến một thị trường rộng lớn làm nền tảng để phát triển và thực hiện bước đi đầu tiên ra nước ngoài đó là đầu tư vào thị trường Campuchia. Sau 7 năm thực hiện chiến lược đầu tư ra thị trường nước ngoài hiện Viettel đã có giấy phép đầu tư kinh doanh tại 7 nước có thị trường 110 triệu dân, lớn hơn thị trường Việt Nam (gồm 3 nước khu vực Đông Nam Á: Campuchia, Lào và Đông Timo, 2 nước châu Phi là Mozambique và Cameroon, 2 nước châu Mỹ là Haiti và Peru). Trong đó, 4 nước đã thực hiện kinh doanh (Campuchia, Lao, Mozambique và Haiti), 3 nước còn lại đang trong giai đoạn triển khai hạ tầng 2 mạng lưới. Doanh thu viễn thông từ thị trường nước ngoài năm 2012 đạt 560 triệu USD (tăng trưởng 50% so với năm 2011), lợi nhuận mang về nước đạt 77 triệu USD (tăng 4 lần so với năm 2011).
Campuchia và Lào là 2 quốc gia ĐNAViettel đã thực hiện những bước đi đầu tiên trên con đường toàn cầu hóa của mình. Hiện tại Viettel đã đạt được những thành công nhất định tại 2 quốc gia này: 2 doanh nghiệp Viettel đầu tư (Metphone tại Campuchia) và liên doanh (StarTelecom tại Lào) đều trở thành doanh nghiệp số 1 sau 2 năm cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên bên cạnh thành quả đạt được đó, Viettel cũng đang gặp phải vô vàn khó khăn thách thức, đó là: (1) Thị trường viễn thông di động tại Lào, Camphuchia hiện đã tới mức bão hòa; (2) Viettel đã chiếm tới ≈ 40% thị phần thuê bao di động và rất khó để có thể tăng thêm thị phần; (3) Dịch viễn thông cơ bản đang chiếm hơn 98% doanh thu của các Công ty đầu tư “Điện thoại di động” thì nay có thể cung cấp miễn phí trên Internet, điều này có thể làm sói mòn doanh thu chính của các Công ty Viettel đầu tư (sản phẩm thay thế); (4) Các đối thủ của Viettel tại thị trường Lào, Campuchia bắt đầu nhận thức rõ sức mạnh của Viettel và đang có những điều chỉnh mạnh mẽ về chiến lược để đối phó. Vì vậy, Viettel cần có những giải pháp phát triển kinh doanh để tiếp tục phát triển khách hàng, mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đối với Lào, Campuchia nói riêng và khu vực ĐNA nói chung.
Từ tình hình thực tế hoạt động kinh doanh và mục tiêu chiến lược nhằm duy trì vị trí số 1 tại 2 thị trường Lào, Campuchia, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ sang các nước khác trong khu vực (Myanma, Đông Timor), tăng doanh thu, lợi nhuận, Viettel cần phải có những giải pháp đổi mới, cải thiện trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là phát triển kinh doanh. Nhận thấy sự cần thiết phải nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống để từ đó rút ra những giải pháp trong phát triển kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong quá trình toàn cầu hóa, luận văn này được lựa chọn với đề tài “Phát triển kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội trên khu vực ĐNA”. Tình hình nghiên cứu đề tài ở trong và ngoài nước Từ trước tới nay đã có một số đề tài khoa học và công trình nghiên cứu về phát triển kinh doanh của lĩnh vực viễn thông như: - Luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trên nền công nghệ 3G của Công ty Thông tin di động VMS Mobifone” của tác giả Đỗ Thành Trung, chuyên ngành Quản trị kinh doanh Học viện Bưu chính Viễn thông năm 2012. Luận văn đề cập đến vấn đề phát triển dịch vụ giá trị gia tăng và đưa ra một số giải pháp hiệu quả cho sự phát triển dịch vụ này cho công ty Mobifone.
- Luận văn thạc sĩ “Phát triển kinh doanh dịch vụ Bưu chính chuyển phát của Bưu điện Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hải Hà, chuyên ngành Quản trị kinh doanh Học viện Bưu chính Viễn thông năm 2011. Luận văn đề cấp đến thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh của Bưu điện Hà Nội và đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ. - Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành kinh tế thương mại “Phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt NAm” của tác giả Lê Ngọc Minh năm 2007. Luận án đề cấp tới hiện trạng phát triển các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO và các giải pháp thúc đẩy phát triển, cạnh tranh các doanh nghiệp.
Cùng nhiều đề tài khác nghiên cứu về phát triển dịch vụ thông tin di động, tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động nói chung và dịch vụ viễn thông của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại khu vực Đông Nam Á, cụ thể là Lào và Campuchia. Với mong muốn có những nghiên cứu hỗ trợ cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông di động, tác giả đã chon đề tài “Phát triển kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội trên thị trường Đông Nam Á” để tập trung làm rõ cơ sở lý luận cùng thực tiễn và các giải pháp để phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp viễn thông khi đầu tư ra nước ngoài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở vận dụng những lý luận về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại thị trường các nước khu vực ĐNA (Lào, Campuchia), luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại một số thị trường khu vực ĐNA cho đến năm 2020. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của để tài: Phát triển lý luận và thực tiễn kinh doanh doanh nghiệp ngành viễn thông di động.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Về mặt không gian: Mặc dù chức năng và nhiệm vụ của Tập đoàn Viễn thông Quân đội bao gồm các lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong ngành: Viễn thông, Bưu chính, Đầu tư bất động sản, Xuất nhập khẩu, Đầu tư tài chính.tuy nhiên khi thực hiện chiến lược đầu tư ra nước ngoài Viettel đã chọn lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ Viễn thông di động là thế mạnh và có nhiều kinh nghiệm để phát triển kinh doanh. Mặt khác tới thời điểm hiện tại, Viettel mới chỉ thực hiện đầu tư tại Lào, Campuchia và sắp tới là Myanma và Đông Timor, do đó, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động của 2 Công ty con Tập đoàn viễn thông Quân đội tại thị trường Lào và Campuchia trên khu vực Đông Nam Á: Công ty Metfone (thị trường Campuchia) và StarTelecom (thị trường Lào). Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu phát triển kinh doanh của Công ty Metfone từ năm 2007 và StartTelecom từ năm 2009 tới 2012 và định hướng, đề xuất giải pháp cho đến năm 2020. Phương pháp nghiên cứu 1.1 Phương pháp nghiên cứu 5 - Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong kinh tế như phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp thông kê so sánh, phương pháp dự báo.
- Luận văn sẽ vận dụng mô hình khung lý thuyết theo các bước dưới đây để phân tích thực trạng của công tác phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động kết hợp với phân tích các hành động thực tiễn nhằm tìm ra những điểm chưa hợp lý trong công tác phát triển kinh doanh hiện tại ở khu vực Đông Nam Á của Tập đoàn Viễn thông quân Đội. Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu này, nguyên nhân của những điểm chưa hợp lý sẽ được làm rõ để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp. - Các bước phân tích, đánh giá công tác phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động trên thị trường quốc tế và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động phát triển kinh doanh cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại khu vực Đông Nam Á: Bước 1: Nội dung phát triển kinh doanh viễn thông di động trên trường quốc tế: Phát triển sản phẩm, Phát triển thuê bao và mở rộng thị phần, Phát triển chất lượng dịch vụ, Phát triển doanh thu và lợi nhuận.