Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế tập thể với nòng cốt là hợp tác xã đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững. Tại tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2006-2010 ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) bình quân đạt 12,7%/năm, vượt trội so với mức trung bình 7,0% của cả nước. Dù vậy, cơ cấu kinh tế địa phương năm 2010 vẫn mang nặng tính nông nghiệp với tỷ trọng nông, lâm nghiệp chiếm 32,0% GDP, công nghiệp - xây dựng chiếm 29,0% và dịch vụ chiếm 39,0%, trong khi thu nhập bình quân đầu người mới đạt mức 7,5 triệu đồng/năm.

Thực tiễn chuyển đổi mô hình hợp tác xã từ cơ chế cũ sang cơ chế thị trường theo Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012 bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Nhiều hợp tác xã tại Hà Giang vẫn hoạt động mang tính hình thức, năng lực tài chính và quản trị yếu kém, chưa phát huy được vai trò bà đỡ cho kinh tế hộ gia đình. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng phát triển các loại hình hợp tác xã trên địa bàn 10 huyện và 01 thành phố của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006-2013, trọng tâm là giai đoạn 2010-2013, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp phát triển bền vững tầm nhìn đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc định hướng chuyển đổi tổ chức sản xuất cho khu vực nông thôn, hỗ trợ nâng cao đời sống cho 771,2 nghìn dân, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn (dân tộc Mông chiếm 30,75%, dân tộc Tày chiếm 25,28%), góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ mức trên 20% xuống còn 15,8% và nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn khu vực kinh tế tập thể biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết kinh tế hợp tác hiện đại của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) và các trường phái kinh tế phát triển về kinh tế tập thể trong thời kỳ chuyển đổi. Trên bình diện quốc tế, phong trào hợp tác xã đã chứng minh sức sống bền bỉ với hơn 290.000 đơn vị tại châu Âu thu hút 140 triệu thành viên và mạng lưới ICA đại diện cho 224 tổ chức thành viên với hơn 850 triệu xã viên toàn cầu.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh các khái niệm nền tảng:

  • Kinh tế hợp tác: Hình thức liên kết tự nguyện giữa các chủ thể kinh tế tự chủ nhằm gia tăng sức mạnh thị trường và giảm thiểu rủi ro.
  • Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh và tạo việc làm.
  • Bảy nguyên tắc hoạt động cốt lõi của ICA: Tự nguyện và mở rộng; quản trị dân chủ bởi xã viên; tham gia kinh tế của xã viên; tự chủ và độc lập; giáo dục, đào tạo và thông tin; hợp tác giữa các hợp tác xã; quan tâm đến cộng đồng.
  • Tài sản chung không chia: Bộ phận tài sản tích lũy qua các năm thuộc sở hữu tập thể không thể phân chia khi thành viên rút vốn, là bảo chứng cho sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức.
  • Phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng dịch vụ: Nguyên tắc phản ánh đúng bản chất phụng sự thành viên thay vì thuần túy phân phối theo tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp thương mại thông thường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2006-2013. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hà Giang và các sở, ban ngành địa phương. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi điều tra tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Hà Giang.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 120 phiếu điều tra hợp lệ thu thập từ cán bộ quản lý hợp tác xã, thành viên và người lao động trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên 3 vùng sinh thái tự nhiên: vùng cao phía Bắc (đặc trưng núi đá vôi), vùng cao phía Tây (vòm nâng sông Chảy) và vùng núi thấp, kết hợp phân bổ đều qua các loại hình sản xuất: nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, thống kê kinh tế kết hợp ma trận SWOT có sự tham gia là nhằm định lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, lợi nhuận, vốn điều lệ, đồng thời đánh giá toàn diện những điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức ngoại cảnh của các mô hình kinh tế tập thể tại địa bàn miền núi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô số lượng hợp tác xã có sự tăng trưởng nhưng phân bổ không đồng đều và có sự phân hóa mạnh mẽ theo vùng địa lý. Các hợp tác xã hoạt động tương đối sôi động ở khu vực vùng núi thấp như thành phố Hà Giang, huyện Bắc Quang và Vị Xuyên, nơi có hệ thống giao thông Quốc lộ 2 thuận tiện. Ngược lại, tại 4 huyện vùng cao núi đá phía Bắc (Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc), số lượng hợp tác xã chỉ chiếm chưa đầy 25% tổng số đơn vị toàn tỉnh do địa hình hiểm trở với 90% diện tích là đá vôi.

Thứ hai, việc chuyển đổi mô hình quản trị theo Luật Hợp tác xã năm 2012 còn mang nặng tính hình thức. Khoảng 65% thành viên tham gia hợp tác xã nông nghiệp chưa thực hiện góp vốn mới hoặc chưa hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý, duy trì tâm lý trông chờ vào hỗ trợ của Nhà nước. Vốn điều lệ bình quân trên mỗi đơn vị còn ở mức rất thấp, nhiều hợp tác xã chỉ đăng ký vốn trên giấy tờ nhưng tỷ lệ vốn góp thực tế chưa đạt 50% mức đăng ký.

Thứ ba, hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính còn hạn chế. Đa số các hợp tác xã nông nghiệp chỉ thực hiện các dịch vụ đầu vào đơn giản như cung ứng giống, vật tư phân bón mà chưa tham gia sâu vào chuỗi chế biến và tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn và trên doanh thu của nhóm hợp tác xã nông nghiệp chỉ dao động ở mức 3% - 5%, thấp hơn nhiều so với nhóm hợp tác xã xây dựng và tiểu thủ công nghiệp (đạt mức 8% - 12%).

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực quản lý chưa đáp ứng yêu cầu kinh tế thị trường. Tỷ lệ cán bộ quản trị hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm khoảng 15%, đa phần điều hành dựa trên kinh nghiệm truyền thống. Dù tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh tăng từ 14% năm 2005 lên 30% năm 2013, nhưng lực lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao công tác tại các hợp tác xã vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ rào cản tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế - xã hội nội tại. Địa hình chia cắt mạnh với 1.704 km đường huyện (trong đó 1.100 km là đường đất) và 3.197 km đường liên thôn cấp thấp khiến chi phí vận chuyển hàng hóa bị đội lên rất cao, gây cản trở lưu thông sản phẩm. Mức thu nhập bình quân đầu người năm 2010 mới đạt 7,5 triệu đồng đã hạn chế khả năng huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ xã viên.

So với các nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Hồng, hợp tác xã tại Hà Giang chịu tác động nặng nề hơn bởi tính chất phân tán của dân cư nông thôn (mật độ dân số bình quân chỉ 97 người/km2, tại Bắc Mê chỉ đạt 49 người/km2). Tuy nhiên, địa phương lại sở hữu tiềm năng độc nhất về kinh tế biên mậu với 274 km đường biên giới giáp Trung Quốc, Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy và Công viên Địa chất Toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn.

Các dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân tích cơ cấu tài chính và biểu đồ so sánh doanh thu từng lĩnh vực đã phản ánh rõ: nhóm hợp tác xã gắn liền với dịch vụ du lịch, chế biến dược liệu và thương mại cửa khẩu đạt tốc độ tăng trưởng nhanh hơn 1,5 lần so với nhóm hợp tác xã thuần nông truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh phát triển các loại hình hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:

  • Tái cơ cấu tổ chức và đẩy nhanh chuyển đổi toàn diện theo Luật Hợp tác xã năm 2012: Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Liên minh Hợp tác xã tỉnh chỉ đạo xử lý dứt điểm các hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc tồn tại hình thức; phấn đấu đến hết năm 2016 hoàn thành 100% việc chuyển đổi hoạt động theo đúng 7 nguyên tắc ICA, nâng tỷ lệ vốn góp thực tế của thành viên đạt trên 80% vốn điều lệ đã đăng ký.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị và kỹ thuật: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở Nội vụ triển khai đề án đào tạo cán bộ quản lý hợp tác xã giai đoạn 2015-2020. Mục tiêu đến năm 2020 có 100% cán bộ chủ chốt (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc) được bồi dưỡng kiến thức quản trị kinh doanh, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên đạt trên 60%.
  • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, khoa học công nghệ và tín dụng ưu đãi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã cần mở rộng hạn mức cho vay không cần thế chấp tài sản gắn liền với dự án khả thi; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng vốn vay ưu đãi cho khu vực kinh tế tập thể 15%/năm, tạo điều kiện cho ít nhất 70% hợp tác xã tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức vào năm 2020.
  • Phát triển mô hình liên kết chuỗi giá trị gắn với thế mạnh đặc thù địa phương: Sở Công Thương chủ trì phối hợp xây dựng 20 mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ các sản phẩm chủ lực (chè Shan tuyết, mật ong bạc hà, cam sành, dược liệu quý), tận dụng tuyến giao thông Quốc lộ 2 và cửa khẩu Thanh Thủy để xuất khẩu, hướng tới mục tiêu tăng doanh thu bình quân mỗi hợp tác xã trên 12%/năm trong giai đoạn 2016-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương tại tỉnh Hà Giang: Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và căn cứ thực chứng để Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch kinh tế tập thể, cụ thể hóa các mục tiêu của Nghị quyết 37-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Ban quản trị và Giám đốc điều hành các hợp tác xã: Tài liệu mang lại góc nhìn quản trị thiết thực, hướng dẫn phương thức chuyển đổi mô hình tổ chức, xây dựng điều lệ minh bạch, hạch toán kế toán chuẩn mực và cách thức phân phối lợi nhuận theo mức độ sử dụng dịch vụ nhằm thu hút sự gắn kết của thành viên.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Đề tài là nguồn tư liệu học thuật giá trị, cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và hệ thống phương pháp phân tích thực nghiệm tại địa bàn kinh tế vùng biên có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao.
  • Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội phát triển cộng đồng: Luận văn cung cấp các chỉ số thực tế về đời sống nông thôn, cơ cấu lao động (81,96% lao động làm nông nghiệp) và tập quán sản xuất của người dân vùng cao, hỗ trợ đắc lực cho việc thiết kế các dự án viện trợ sinh kế và giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là điểm khác biệt bản chất giữa hợp tác xã theo Luật năm 2012 và hợp tác xã kiểu cũ tại Hà Giang? Hợp tác xã kiểu mới hoạt động như một tổ chức kinh tế tự chủ do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập, phục vụ trực tiếp lợi ích kinh tế của thành viên. Thu nhập được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ thay vì chia theo tỷ lệ vốn góp như doanh nghiệp tư nhân hay cơ chế phân phối bình quân mang tính bao cấp thời kỳ cũ.

  • Tại sao các hợp tác xã nông nghiệp tại Hà Giang gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng? Phần lớn hợp tác xã có quy mô vốn thực góp thấp, trụ sở và nhà xưởng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm tài sản thế chấp. Hơn nữa, chế độ ghi chép sổ sách kế toán chưa minh bạch, báo cáo tài chính thiếu kiểm toán độc lập khiến các tổ chức tín dụng đánh giá mức độ rủi ro tín dụng ở mức cao.

  • Yếu tố địa hình ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của các loại hình hợp tác xã tại Hà Giang? Địa hình vùng cao hiểm trở với 90% diện tích vùng phía Bắc là núi đá karst khiến việc canh tác tập trung quy mô lớn gặp trở ngại. Hệ thống giao thông với 1.100 km đường huyện bằng đường đất làm tăng chi phí vận chuyển vật tư đầu vào và nông sản đầu ra, dẫn đến sức cạnh tranh của sản phẩm hợp tác xã bị suy giảm.

  • Lợi thế kinh tế biên mậu đóng vai trò gì đối với định hướng phát triển hợp tác xã tại địa phương? Tỉnh sở hữu 274 km đường biên giới và Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy nối liền tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Đây là cửa ngõ giao thương chiến lược giúp các hợp tác xã thương mại, vận tải và chế biến nông sản xuất khẩu mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa sang thị trường quốc tế có dung lượng lớn.

  • Mục tiêu cụ thể về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tập thể đến năm 2020 là gì? Đến năm 2020, tỉnh đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 50%, 100% cán bộ quản lý hợp tác xã được bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế và pháp luật hợp tác xã, trong đó trên 60% cán bộ điều hành đạt trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển các loại hình hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường, khẳng định vai trò cốt lõi của nguyên tắc quản trị dân chủ và liên kết tự nguyện.
  • Công trình đánh giá chi tiết thực trạng phát triển kinh tế tập thể tại 11 huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006-2013, nhận diện rõ những bước chuyển mình tích cực về số lượng nhưng còn nhiều điểm nghẽn về chất lượng vận hành.
  • Nghiên cứu chỉ ra những rào cản mang tính cốt lõi về trình độ cán bộ quản lý (chỉ 15% đạt trình độ cao đẳng, đại học), năng lực vốn thực góp hạn chế và hạ tầng giao thông cách trở tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược gắn với tái cơ cấu tổ chức, hoàn thiện chính sách tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng chuỗi giá trị nông sản gắn với kinh tế cửa khẩu.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan hoạch định chính sách, ban điều hành hợp tác xã và các nhà nghiên cứu kinh tế phát triển trong việc thúc đẩy kinh tế tập thể tại các tỉnh miền núi phía Bắc.