Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch Chữa Bệnh Bằng Nước Khoáng Tại Huyện Tiên Lãng, Hải Phòng

Nghiên cứu điều kiện phát triển du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng tại huyện Tiên Lãng, Hải Phòng, khám phá tiềm năng và lợi ích cho sức khỏe.

Trường đại học

Trường Đại Học Thăng Long

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH CHỮA BỆNH BẰNG NƯỚC KHOÁNG

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm về du lịch chữa bệnh

1.1.2. Khái niệm về phát triển du lịch chữa bệnh

1.2. Lịch sử hình thành, phát triển của du lịch chữa bệnh

1.3. Du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng

1.3.1. Khái niệm về nước khoáng

1.3.2. Phân loại nước khoáng tại Việt Nam

1.3.3. Khái niệm chữa bệnh bằng nước khoáng

1.3.4. Tác dụng của chất khoáng đối với cơ thể

1.3.5. Đặc điểm của du lịch chữa bệnh

1.3.6. Đối tượng của du lịch chữa bệnh

1.3.7. Hình thức của du lịch chữa bệnh

1.3.8. Điều kiện phát triển du lịch chữa bệnh

1.3.8.1. Điều kiện chung
1.3.8.2. Điều kiện cầu
1.3.8.3. Điều kiện cung

1.4. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CHỮA BỆNH BẰNG NƯỚC KHOÁNG TẠI HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1. Khái quát chung về huyện Tiên Lãng

2.2. Điều kiện phát triển du lịch chữa bệnh tại huyện Tiên Lãng

2.2.1. Điều kiện chung

2.2.2. Điều kiện cầu

2.2.3. Điều kiện cung

2.3. Phân tích SWOT về điều kiện phát triển du lịch chữa bệnh tại huyện Tiên Lãng

2.4. Thách thức

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHỮA BỆNH BẰNG NƯỚC KHOÁNG TẠI HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. Định hướng phát triển du lịch thành phố Hải Phòng

3.2. Định hướng phát triển du lịch huyện Tiên Lãng

3.3. Mục tiêu phát triển du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng ở Việt Nam nói chung và Tiên Lãng nói riêng

3.4. Một số giải pháp phát triển du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng ở huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng

3.4.1. Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch của địa phương

3.4.2. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch

3.4.3. Phát triển sản phẩm du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng

3.4.4. Đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực phục vụ du lịch

3.4.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá du lịch chữa bệnh

3.4.6. Thiết kế, xây dựng chương trình du lịch chữa bệnh ở điểm suối khoáng

3.4.7. Đầu tư xây dựng vào cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật

3.4.8. Kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp lữ hành

3.4.9. Kêu gọi khuyến khích đầu tư vốn cho du lịch chữa bệnh

3.5. Một số kiến nghị

3.5.1. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

3.5.2. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng

3.6. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Du Lịch Chữa Bệnh Nước Khoáng Tại Tiên Lãng

Du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng đang trở thành một xu hướng nổi bật trong ngành du lịch Việt Nam. Tiên Lãng, Hải Phòng, với nguồn nước khoáng phong phú, có tiềm năng lớn để phát triển loại hình du lịch này. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao, đặc biệt là trong bối cảnh ô nhiễm môi trường và áp lực cuộc sống. Du lịch chữa bệnh không chỉ giúp phục hồi sức khỏe mà còn mang lại trải nghiệm thư giãn cho du khách.

1.1. Khái Niệm Du Lịch Chữa Bệnh Bằng Nước Khoáng

Du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng là loại hình du lịch kết hợp giữa việc khám chữa bệnh và nghỉ dưỡng. Du khách không chỉ tìm kiếm sự thư giãn mà còn mong muốn cải thiện sức khỏe thông qua các liệu pháp tự nhiên từ nước khoáng.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Du Lịch Chữa Bệnh Tại Việt Nam

Việt Nam có truyền thống sử dụng nước khoáng trong chữa bệnh từ lâu. Các khu du lịch chữa bệnh đã hình thành và phát triển, đặc biệt là ở những vùng có nguồn nước khoáng tự nhiên phong phú như Tiên Lãng.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Du Lịch Chữa Bệnh Tại Tiên Lãng

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng du lịch chữa bệnh tại Tiên Lãng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ, công tác quảng bá còn hạn chế, và sự cạnh tranh từ các khu vực khác là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cơ Sở Hạ Tầng Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Hệ thống giao thông và cơ sở lưu trú tại Tiên Lãng chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để thu hút khách du lịch.

2.2. Thiếu Chiến Lược Quảng Bá Hiệu Quả

Công tác quảng bá du lịch chữa bệnh tại Tiên Lãng còn yếu, dẫn đến việc ít người biết đến các dịch vụ và sản phẩm du lịch tại đây.

III. Phương Pháp Phát Triển Du Lịch Chữa Bệnh Tại Tiên Lãng

Để phát triển du lịch chữa bệnh, cần có những phương pháp cụ thể và hiệu quả. Việc khai thác tài nguyên nước khoáng, kết hợp với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sẽ tạo ra sản phẩm du lịch hấp dẫn.

3.1. Khai Thác Tài Nguyên Nước Khoáng Hiệu Quả

Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng nguồn nước khoáng một cách bền vững, đảm bảo chất lượng và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Chất Lượng

Đào tạo nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và du lịch là rất quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Du Lịch Chữa Bệnh

Nghiên cứu về du lịch chữa bệnh tại Tiên Lãng đã chỉ ra nhiều cơ hội và thách thức. Các kết quả cho thấy, nếu được đầu tư đúng mức, du lịch chữa bệnh có thể trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn tại địa phương.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Thực Tế

Khảo sát cho thấy du khách rất quan tâm đến các dịch vụ chữa bệnh bằng nước khoáng, nhưng họ cũng mong muốn có thêm nhiều lựa chọn về dịch vụ và tiện ích.

4.2. Tiềm Năng Tăng Trưởng Của Ngành Du Lịch

Tiềm năng phát triển du lịch chữa bệnh tại Tiên Lãng là rất lớn, với nhiều cơ hội để mở rộng và phát triển các sản phẩm du lịch mới.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Du Lịch Chữa Bệnh Tại Tiên Lãng

Du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng tại Tiên Lãng có nhiều triển vọng trong tương lai. Cần có sự đầu tư và chiến lược phát triển rõ ràng để khai thác tối đa tiềm năng của khu vực này.

5.1. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Phát triển du lịch chữa bệnh cần gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích cho cộng đồng địa phương.

5.2. Khuyến Khích Đầu Tư Từ Các Doanh Nghiệp

Cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực du lịch chữa bệnh, tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng cho du khách.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH CHỮA BỆNH BẰNG NƯỚC KHOÁNG 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về du lịch chữa bệnh Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, bên cạnh nhu cầu vui chơi, giải trí, con người còn mong muốn đi du lịch để chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh đặc biệt là đối với những người có thu nhập cao.

Do vậy, loại hình du lịch chữa bệnh từng bước trở nên phổ biến ở những nước có nền kinh tế phát triển. Do du lịch chữa bệnh là một loại hình du lịch xuất hiện chưa lâu nên hiện nay vẫn chưa có khái niệm cụ thể. Tại Việt Nam, du lịch chữa bệnh được hiểu một cách chung là loại hình du lịch kết hợp với chữa bệnh hay phục hồi sức khỏe, là loại hình du lịch mà yếu tố chữa bệnh là mục tiêu phụ còn mục tiêu chính là giúp cho du khách thư giãn, giảm mệt mỏi trong và sau chuyến đi, phục hồi phần nào sức khỏe sau một thời gian dài làm việc căng thẳng nơi công sở hay trong gia đình. Hoặc có thể hiểu loại hình du lịch chữa bệnh một cách đơn giản đó là việc kết hợp du lịch với phục hồi sức khỏe.

Chữa bệnh bằng phương pháp thông qua khai thác tinh hoa y học dân tộc để chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh. Từ đó, chúng ta có thể hiểu du lịch chữa bệnh (Medical tourism), hay còn được gọi phổ biến là “chăm sóc sức khỏe toàn cầu” là việc đi du lịch với mục đích chính là chăm sóc, phục hồi sức khỏe. Việc kết hợp chăm sóc sức khỏe bằng phương pháp du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh đã được thực hiện từ xa xưa trong lịch sử thế giới, đối tượng phục vụ chủ yếu là các tầng lớp quý tộc, quan lại. Đưa chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh bằng tinh hoa y học phương Đông vào du lịch phục vụ cộng đồng là góp phần quảng bá hình ảnh đất nước và tôn vinh tinh hoa y học cổ truyền Việt Nam.

Du lịch chữa bệnh được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như chữa trị bằng tây y, đông y, chữa trị bằng các hình thức từ thiên nhiên như tắm nước khoáng, ngâm bùn, hoa quả… có tác dụng đẩy lùi bệnh tật. Phạm vi của bài khóa luận này tập trung vào hình thức thứ ba đó là tận dụng tài nguyên nước khoáng thiên nhiên để chữa trị các bệnh như đái tháo đường, mỡ máu, huyết áp cao, các bệnh về da… 4 Thang Long University Library 1. Khái niệm về phát triển du lịch chữa bệnh. Theo quan điểm của Tổ chức thương mại thế giới WTO, phát triển du lịch chữa bệnh có thể hiểu nôm na đó là sự gia tăng sản lượng, doanh thu và mức độ đóng góp của loại hình du lịch chữa bệnh cho nền kinh tế; đồng thời hoàn thiện các sản phẩm du lịch chữa bệnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của loại hình du lịch này.

Tại Hội nghị về môi trường và phát triển du lịch của Liên Hợp Quốc tại Rio de Janeiro năm 1992, Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hợp Quốc (UNWTO) đã đưa ra một định nghĩa về phát triển du lịch chữa bệnh, đó là: “Phát triển du lịch chữa bệnh là việc phát triển các hoạt động du lịch chữa bệnh nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai.” Đồng quan điểm với định nghĩa trên, các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về du lịch chữa bệnh của các nhà khoa học quan tâm đến lĩnh vực này như Cater (1994), Chalker (1999) đã đưa ra định nghĩa về phát triển du lịch chữa bệnh như sau: “Phát triển du lịch chữa bệnh là hoạt động phát triển du lịch với mục đích chữa bệnh có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người. Lịch sử hình thành, phát triển của du lịch chữa bệnh Từ xa xưa, khi y học hiện đại chưa phát triển, con người đã sử dụng những sản vật của thiên nhiên như nước khoáng, nước biển, bùn, cây, hoa, quả… để chữa bệnh. Có thể thấy, việc chữa trị bệnh và tăng cường sức khỏe cho con người từ thời cổ đại đều do thiên nhiên mang lại. Hiện nay, với sự phát triển của y học và du lịch, ở Châu Âu, những nơi có điều kiện thuận lợi về khí hậu, không gian yên tĩnh, những bãi biển như ở Italia, Hy Lạp, Đức, Anh… đã xây dựng các khu nghỉ dưỡng kết hợp với việc chữa bệnh nhằm cải thiện bệnh lý của con người.

Ở Châu Á, việc tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để chữa bệnh đã phát triển từ rất sớm. Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc đã sớm xây dựng những cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho loại hình du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng, cây, hoa, quả…kết hợp với trị liệu bằng châm cứu, xoa bóp đem lại hiệu quả rất cao trong việc trị bệnh và phục hồi sức khỏe cho con người. Loại hình du lịch chữa bệnh này không ngừng phát triển đến tận ngày nay. Du lịch chữa bệnh bằng nước khoáng 1.

Khái niệm về nước khoáng Nước khoáng - theo định nghĩa của "Luật khoáng sản" là "Nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ ra trên mặt đất, có chứa một số hợp chất có hoạt tính sinh học với nồng độ cao theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo tiêu chuẩn nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho phép áp dụng". Nước nóng - cũng theo "Luật khoáng sản" là “Nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ ra trên mặt đất, luôn luôn có nhiệt độ cao theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo tiêu chuẩn nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho phép áp dụng". Đó là những định nghĩa khái quát nhất, tiếp theo cần phải có những văn bản giải thích đầy đủ về mặt chuyên môn và những quy định cụ thể về chỉ tiêu định danh, tiêu chuẩn phân loại nước khoáng – nước nóng, chẳng hạn “nước có chứa một số hợp chất có hoạt tính sinh học” là những chất gì? “Với nồng độ cao” là bao nhiêu? “Luôn luôn có nhiệt độ cao theo quy định” là mấy độ? “Theo tiêu chuẩn của nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho phép áp dụng” là tiêu chuẩn của nước nào?. Trong lúc chưa có những văn bản pháp quy dưới luật, tạm chấp nhận những đề xuất của một số đề tài nghiên cứu về những chỉ tiêu định danh và tiêu chuẩn phân loại nước khoáng – nước nóng đang được áp dụng rộng rãi ở nước ta.

Theo định nghĩa của các tác giả công trình trên thì “Nước khoáng là loại nước thiên nhiên có thành phần và tính chất đặc biệt, như chứa một số hợp phần muối – ion, khí, chất hữu cơ với hàm lượng lớn, nhiệt độ và tính phóng xạ cao…, có hoạt tính sinh học nên có tác dụng chữa bệnh hoặc tác động tốt đến sức khỏe của con người.” Khi nói đến nước khoáng, người ta thường nghĩ ngay tới tiêu chuẩn khoáng hóa của nước (phải từ 1.000mg/l trở lên tùy từng quốc gia). Ở đây, không xem đó là điều kiện tiên quyết, nghĩa là một nguồn nước khoáng hóa thấp (dưới 1.000mg/l) nhưng nếu có thành phần và tính chất đặc hiệu đạt chỉ tiêu định danh thì sẽ vẫn được gọi là nước khoáng. Cũng gọi là nước khoáng đối với một nguồn nước tuy không có thành phần đặc hiệu nhưng tự thân có độ khoáng hóa cao (từ 1.000mg/l trở lên) do hình thành trong những điều kiện đặc biệt, không bị ảnh hưởng ngoại lai. Ngược lại, một nguồn nước khoáng hóa cao nhưng chỉ do sự xâm nhập nước mặn từ biển hoặc quá trình muối hóa thổ nhưỡng thì không được xếp vào nước khoáng.

Các chỉ tiêu định danh và tiêu chuẩn xếp loại nước khoáng theo các yếu tố đặc hiệu được nêu trong Bảng 1. 6 Thang Long University Library Giới hạn dưới của nhiệt độ để xếp một nguồn nước vào nước nóng được quy ước là 30oC. Một số thang phân loại theo các chỉ tiêu khác được sử dụng như sau: 1. Theo độ tổng khoáng hóa (mg/l) • Khoáng hóa rất thấp: <500 • Khoáng hóa thấp: 500 - 1000 • Khoáng hóa vừa: 1000 - 5000 • Khoáng hóa cao: 5.000 • Khoáng hóa rất cao: >10.

Theo thành phần ion Phân loại và gọi tên nước theo các ion chiếm từ 20% mge trở lên theo thứ tự anion chính – anion phụ/cation chính – cation phụ. Biểu diễn loại hình hóa học theo công thức Kurlov.1 Các chỉ tiêu định danh và tiêu chuẩn nước khoáng Hàm lượng TT Chỉ tiêu ĐVT Tên gọi tối thiểu Độ khoáng hóa (đối với loại 1 nước không có các yếu tố đặc mg/l 1.000 Nước khoáng hóa hiệu) 2 Khí carbonic tự do (hòa tan) mg/l 500 Nước khoáng carbonic 3 Tổng sulfur hydro (H2S + HS) mg/l 1 Nước khoáng sulfur hydro 4 Axit metasilic (H2SiO3) mg/l 50* Nước khoáng silic 5 Fluor mg/l 2 Nước khoáng fluor 6 Tổng sắt (Fe2+ + Fe3+) mg/l 10 Nước khoáng sắt 7 Arsen mg/l 0,7 Nước khoáng arsen 8 Brom mg/l 5 Nước khoáng brom 9 Iođ mg/l 1 Nước khoáng iođ 10 Axit metaboric (HBO2) mg/l 5 Nước khoáng bor 11 Rađi pCi/l 10** Nước khoáng rađi Nhiệt độ (đối với loại nước 12 o C 30 Nước nóng khoáng có các yếu tố đặc hiệu) (nguồn: Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, năm 2015) * 50mg/l H2SiO3 tương đương 38,46 mg/l SiO2, hoặc 48,73 mg/l SiO3 hoặc 61,5 mg/l H4SiO4. ** 10 pCi/l rađi tương đương 0,37 Bq/l 7 3. Theo nhiệt độ (oC) • Nước ấm: 30 – 40 • Nước nóng vừa: 41 – 60 • Nước rất nóng: 61 – 100 • Nước quá nóng: >100 1.

Phân loại nước khoáng tại Việt Nam Nước khoáng carbonic Theo số liệu thống kê đến thời điểm hiện tại, thuộc loại này có 15 nguồn, bao gồm 8 mạch lộ (hoặc cụm mạch lộ) và 7 lỗ khoan (hoặc cụm lỗ khoan), phân bố chủ yếu trên một vùng rộng lớn từ Bình Thuận đến Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu, Lâm Đồng, Đắc Lắc. Hàm lượng CO2 trong nước thường gặp 800-1000 mg/l, không ít nguồn đạt tới 2.020 mg/l, và có thể còn cao hơn nữa nếu phương pháp lấy mẫu và phân tích chuẩn xác. Các nguồn nước khoáng carbonic thường xuất lộ theo những đứt gãy trong các thành tạo magma ở những vùng hoạt động núi lửa trẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ