Tổng quan luận án

Phát triển du lịch bền vững đóng vai trò chiến lược đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Du lịch được xem là công cụ tạo nguồn thu ngoại tệ, nâng cao thu nhập cho cộng đồng, giải quyết việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch nếu thiếu quy hoạch tổng thể và định hướng chiến lược có thể gây suy thoái tài nguyên, phá hủy cảnh quan thiên nhiên, gia tăng ô nhiễm môi trường và làm biến dạng các giá trị văn hóa bản địa. Tại Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững đã được khẳng định xuyên suốt trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội IX cũng như trong Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam ban hành năm 2004), trong đó nhấn mạnh sự kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là địa bàn có vị trí chiến lược, sở hữu hơn 1.200 km bờ biển với nhiều vịnh, bãi biển chất lượng cao (Mỹ Khê, Tam Thanh, Cửa Đại, Sa Huỳnh, Tuy Hòa, Quy Nhơn, Bắc Cam Ranh, Ninh Chữ, Mũi Né...) cùng hệ thống di sản văn hóa, lễ hội dân gian đặc sắc (Lễ hội Cá Ông, hát Bả Trạo, Bài chòi, hát Bội, Lễ hội cầu ngư, Festival biển Nha Trang, Lễ hội pháo hoa Đà Nẵng, Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa...). Mặc dù duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân khoảng 10%/năm trong giai đoạn nghiên cứu, thực trạng phát triển du lịch của vùng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Sự thiếu hụt tầm nhìn tổng thể, công tác quảng bá xúc tiến còn mang tính đơn lẻ, hạ tầng thiếu đồng bộ, nhân lực yếu và sự cố đứt gãy do tác động của đại dịch COVID-19 (khiến lượng khách quốc tế toàn cầu suy giảm mạnh tới 73% trong năm 2020 và 88% trong quý I/2021 theo báo cáo của Liên Hợp Quốc) đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu có hệ thống về phát triển du lịch bền vững cho toàn vùng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:

  1. Các công trình trước đây chưa đạt được sự thống nhất hoàn toàn về khái niệm, nội dung, hệ thống tiêu chí, các yếu tố ảnh hưởng và khung phân tích tiếp cận phát triển du lịch theo hướng bền vững.
  2. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển du lịch trên cả ba trụ cột kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường kết hợp với mối quan hệ liên kết vùng trên địa bàn Duyên hải Nam Trung Bộ.
  3. Thiếu vắng một công trình nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển nhằm lượng hóa mức độ bền vững và phân tích định lượng các nhân tố tác động tại địa bàn mang tính đặc thù cao này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở khung lý thuyết về phát triển du lịch theo hướng bền vững, luận án đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trên địa bàn Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng bền vững, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển du lịch vùng trong giai đoạn tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận cùng bài học kinh nghiệm thực tiễn về phát triển du lịch theo hướng bền vững.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển du lịch và xác định, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trên địa bàn Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng bền vững.
    3. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng bền vững giai đoạn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Để đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững của các tỉnh Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, cần đánh giá trên những khía cạnh nào và các tiêu chí, trọng số đánh giá như thế nào là phù hợp?
  2. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch của các tỉnh Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng bền vững và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
  3. Những giải pháp và điều kiện thực thi nào là phù hợp để phát triển du lịch của các tỉnh Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng bền vững?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch, phát triển du lịch theo hướng bền vững, bộ tiêu chí đánh giá mức độ bền vững, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.
  • Phạm vi không gian: Gồm 08 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và thực trạng phản ánh giai đoạn 2015 – 2020 (dữ liệu điều tra khảo sát sơ cấp thu thập năm 2018 – 2019); các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023 – 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn hướng tiếp cận chính:

Các nghiên cứu về quan điểm phát triển du lịch theo hướng bền vững

  • Sheng-Hshiung Tsaur và cộng sự (2014) tiếp cận phát triển du lịch bền vững như một phương châm quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, bảo tồn tính toàn vẹn văn hóa và hệ sinh thái.
  • Hall và Testoni (2004), Sudhir và Amartya (1996), Phan và Võ (2017) khẳng định tính bền vững đòi hỏi sự phát triển cân bằng trên ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế ổn định, thực hiện tiến bộ công bằng xã hội, và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
  • Mối quan hệ giữa môi trường và du lịch bền vững được phân tích bởi Seifi và Ghobadi (2017), Mrkša và Gajić (2014), Maldonado và cộng sự (1992) với trọng tâm là tính toán sức tải sinh thái và hạn chế tối đa tác động tiêu cực tại các khu bảo tồn.
  • Khía cạnh xã hội và kinh tế được đào sâu trong nghiên cứu của Stonich và cộng sự (1995), Clark (1990), De Kadt (1979), Plog (1972), Smith (1989), Khương và Nguyên (2015), Mowforth và Munt (2015), Zhenhua Liu (2003), Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007), Mai và Phạm (2017).
  • Tại Việt Nam, Phạm Trung Lương (2002) hệ thống hóa lý luận và mô hình lý thuyết phát triển du lịch bền vững; Phạm Quế Ánh (2017) nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Vùng duyên hải Đông Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Các nghiên cứu về chỉ số và bộ tiêu chí đo lường du lịch bền vững

  • Anna và cộng sự (2017) xây dựng chỉ số tổng hợp ISOST tại vùng Catalonia (Tây Ban Nha) để lượng hóa ngưỡng bền vững của điểm đến.
  • Fernández và Rivero (2009) phát triển chỉ số ST dựa trên hệ thống các chỉ số môi trường du lịch.
  • Các học giả quốc tế khác như Lucian và Julien (2007), Hwan-Suk và cộng sự (2005) cung cấp các khung tiêu chí đo lường đa chiều.
  • Tại Việt Nam, Vũ Văn Đông (2014), Lê Chí Công (2015), Nguyễn Thanh Tưởng (2016), Le Chi Cong và Ta Thi Van Chi (2020) đã phát triển các nhóm tiêu chí đánh giá cho du lịch biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ dựa trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế.
Khía cạnh Tiêu chí tổng hợp từ nghiên cứu ngoài nước Tiêu chí tổng hợp từ nghiên cứu trong nước
Kinh tế Cơ sở vật chất, năng lực cung ứng dịch vụ, mức chi tiêu của khách, đầu tư công, lao động ngành du lịch, thu nhập lao động, phân phối đất. Tăng thu nhập địa phương, thúc đẩy các ngành kinh tế khác, quảng bá địa phương, tạo việc làm, cơ hội kinh doanh, tăng tiêu thụ hàng hóa địa phương.
Văn hóa - Xã hội Dân số du lịch, mật độ dân cư, sự thỏa mãn của khách, thái độ của cư dân, khả năng tiếp cận của người khuyết tật, văn hóa du lịch. Bảo tồn di sản văn hóa, đa dạng hóa dịch vụ vui chơi giải trí, giao lưu văn hóa, sự tham gia của cư dân, kiểm soát tệ nạn xã hội.
Môi trường Chứng nhận môi trường, mức tiêu thụ năng lượng và nước, lượng chất thải phát sinh, mức độ bảo tồn cảnh quan sinh thái. Khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng cao ý thức môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, kiểm soát ô nhiễm, xử lý chất thải rắn và nước thải.

Các nghiên cứu về liên kết trong phát triển du lịch bền vững

Các nghiên cứu của Dwyer và cộng sự (2011), Mahdavi và cộng sự (2013), Hilal và cộng sự (2010), cùng Chương trình Nghị sự 21 của các tổ chức quốc tế (UNWTO, WTTC, Hội đồng Trái đất) nhấn mạnh liên kết chuỗi giá trị, liên kết công - tư, liên kết cung - cầu và liên kết giữa các địa phương là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa nguồn lực và mở rộng không gian du lịch.

Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững

Các tác giả quốc tế (Chen và Chen 2011; Ruhanen 2012; Muhammet và cs. 2010; Natalia Restrepo 2019; Tsung 2013; Hollier và Lanquar 2008) và tác giả trong nước (Nguyễn Mạnh Cường 2015; Nguyễn Đức Tuy 2014; Trần Hải Sơn 2011; Đinh Kiệm 2013; Nguyễn Văn Đức 2013; Vương Khánh Tuân và cs. 2019) đã chỉ ra các nhóm yếu tố: thể chế - chính sách, hạ tầng, tài nguyên, nhân lực, dịch vụ hỗ trợ, sự tham gia của cộng đồng và sự hài lòng của du khách.

Khoảng trống được luận án giải quyết: Luận án kế thừa các lý thuyết nền tảng để xây dựng một khung đánh giá tích hợp bốn khía cạnh (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường, liên kết vùng) được lượng hóa bằng phương pháp phân tích đa tiêu chí AHP kết hợp mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để xác định trọng số và thứ bậc tác động của các nhân tố đối với Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án tiếp cận khái niệm du lịch theo Luật Du lịch (2017) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO). Phát triển du lịch theo hướng bền vững được xác định là quá trình khai thác hợp lý, hiệu quả tài nguyên và các nguồn lực nhằm đạt được đồng thời ba mục tiêu:

  1. Bền vững về kinh tế: Đảm bảo tăng trưởng ổn định, nâng cao thu nhập cho cộng đồng và đóng góp vào ngân sách địa phương.
  2. Bền vững về văn hóa - xã hội: Bảo tồn bản sắc, truyền thống văn hóa, tôn tạo di tích lịch sử, giải quyết việc làm và đảm bảo công bằng xã hội.
  3. Bền vững về môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm, quản lý chất thải, bảo vệ đa dạng sinh học và không vượt quá sức tải sinh thái.
  4. Liên kết phát triển: Tăng cường phối hợp liên tỉnh, liên ngành để phát huy lợi thế quy mô.

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba cách tiếp cận: tiếp cận theo mục tiêu phát triển bền vững, tiếp cận theo cơ chế thị trường/kinh tế học vi mô và tiếp cận "mở" trong mối quan hệ liên kết vùng.

Khung phân tích phát triển du lịch theo hướng bền vững:
[Đánh giá hiện trạng PTDL] ---> [Đánh giá mức độ bền vững (Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Liên kết)]
                                                      |
[Phân tích nhân tố ảnh hưởng (10 nhóm yếu tố)] ------+---> [Hạn chế & Nguyên nhân] ---> [Giải pháp & Điều kiện thực hiện]

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020 tầm nhìn 2030 (Quyết định 2350/QĐ-TTg), niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, báo cáo thường niên của UBND và Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của 8 tỉnh, thành phố trong vùng giai đoạn 2015 – 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát từ tháng 06/2018 đến tháng 12/2019 qua 3 giai đoạn (Thiết kế phiếu nháp -> Phỏng vấn sâu 20 chuyên gia -> Tọa đàm hoàn thiện phiếu chính thức). Quy mô mẫu khảo sát gồm 400 phiếu phân bổ đều cho 8 địa phương:
STT Đối tượng khảo sát Số lượng mẫu trên mỗi tỉnh/thành (8 địa phương) Tổng số mẫu
1 Nhà quản lý du lịch 10 phiếu 80 phiếu
2 Doanh nghiệp kinh doanh du lịch 10 phiếu 80 phiếu
3 Khách du lịch 30 phiếu 240 phiếu
Tổng cộng 50 phiếu/tỉnh 400 phiếu

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

  1. Thống kê mô tả và kiểm định giá trị trung bình: Đánh giá thực trạng các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường từ góc nhìn của các nhóm đối tượng khảo sát.
  2. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP): Xây dựng cây phân cấp AHP, thiết lập ma trận so sánh cặp dựa trên tham vấn chuyên gia để xác định trọng số cho từng tiêu chí và tính toán chỉ số tổng hợp đánh giá mức độ bền vững theo từng trụ cột tại 8 địa phương.
  3. Mô hình kinh tế lượng định lượng:
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test, xác định tổng phương sai trích.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm lượng hóa mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc (tính bền vững của phát triển du lịch).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án

Chương này tập trung hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển du lịch bền vững, phân tích các khoảng trống lý luận và thực tiễn. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu, phân định phạm vi không gian (8 tỉnh, thành phố Duyên hải Nam Trung Bộ) và thời gian (2015 – 2020 cho thực trạng, 2023 – 2030 cho giải pháp). Chương 1 cũng trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, khung phân tích, thiết kế công cụ điều tra xã hội học với 400 mẫu khảo sát và các kỹ thuật xử lý dữ liệu định tính và định lượng.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển du lịch theo hướng bền vững

Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về du lịch, phát triển du lịch và phát triển du lịch theo hướng bền vững; phân tích 7 vai trò cốt lõi của du lịch (xuất khẩu tại chỗ, xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế, huy động nguồn lực, giao lưu văn hóa, bảo vệ môi trường, thúc đẩy hội nhập quốc tế). Luận án xác lập 5 nội dung đánh giá thực trạng (sản phẩm, kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường, liên kết) và 10 nhóm nhân tố tác động:

  1. Thể chế và chính sách phát triển du lịch
  2. Cơ sở hạ tầng du lịch
  3. Tài nguyên du lịch
  4. Nguồn nhân lực du lịch
  5. Sự đa dạng của các dịch vụ phục vụ du lịch
  6. Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến du lịch
  7. Hoạt động liên kết, hợp tác phát triển du lịch
  8. Hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch
  9. Sự hài lòng của khách du lịch
  10. Đặc điểm của cộng đồng dân cư địa phương

Chương 2 đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ Tây Ban Nha (quản lý vùng bảo tồn biển nghiêm ngặt thông qua hệ thống cấp phép phân tầng; thi hành Luật Bờ biển 1988 kiểm soát tuyệt đối dải hành lang 500m tính từ mép nước, dỡ bỏ công trình xây dựng trái phép) và Thái Lan (chính sách trợ giá vé máy bay kết hợp hàng không - du lịch, ngân sách tiếp thị quốc gia 80 – 150 triệu USD/năm của Tổng cục Du lịch Thái Lan, cơ chế trích 1 USD/du khách để lập quỹ xúc tiến).

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng bền vững

Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch của 8 tỉnh, thành phố trong vùng. Giai đoạn 2015 – 2020, hạ tầng lưu trú và doanh thu du lịch toàn vùng có sự tăng trưởng mạnh nhưng phân hóa sâu sắc giữa các địa phương; lượng khách và doanh thu sụt giảm đột ngột vào năm 2020 do dịch bệnh.

Kết quả áp dụng mô hình AHP và tính toán chỉ số mức độ bền vững cho thấy sự phân tầng rõ rệt giữa 8 tỉnh, thành phố:

  • Về trụ cột kinh tế: Thứ tự mức độ bền vững từ cao xuống thấp: Đà Nẵng $\rightarrow$ Khánh Hòa $\rightarrow$ Bình Định $\rightarrow$ Quảng Nam $\rightarrow$ Bình Thuận $\rightarrow$ Phú Yên $\rightarrow$ Ninh Thuận $\rightarrow$ Quảng Ngãi.
  • Về trụ cột văn hóa - xã hội: Thứ tự từ cao xuống thấp: Quảng Nam $\rightarrow$ Bình Định $\rightarrow$ Đà Nẵng $\rightarrow$ Khánh Hòa $\rightarrow$ Ninh Thuận $\rightarrow$ Bình Thuận $\rightarrow$ Phú Yên $\rightarrow$ Quảng Ngãi.
  • Về trụ cột môi trường: Thứ tự từ cao xuống thấp: Quảng Nam $\rightarrow$ Bình Định $\rightarrow$ Đà Nẵng $\rightarrow$ Khánh Hòa $\rightarrow$ Ninh Thuận $\rightarrow$ Phú Yên $\rightarrow$ Quảng Ngãi $\rightarrow$ Bình Thuận.

Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và mô hình hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động của các nhân tố đến tính bền vững của du lịch vùng theo thứ tự giảm dần:

  1. Thể chế và chính sách phát triển du lịch (nhân tố có tác động mạnh nhất)
  2. Tài nguyên du lịch
  3. Cơ sở hạ tầng du lịch
  4. Cộng đồng dân cư địa phương
  5. Các dịch vụ hỗ trợ liên quan
  6. Quảng bá và xúc tiến du lịch
  7. Nguồn nhân lực du lịch
  8. Sự đa dạng của các dịch vụ phục vụ du lịch
  9. Hoạt động liên kết, hợp tác phát triển du lịch
  10. Sự hài lòng của khách du lịch

Đánh giá tổng hợp chỉ ra các hạn chế chính: thiếu quy hoạch tích hợp toàn vùng, hoạt động quảng bá còn cục bộ, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chưa hoàn chỉnh, tình trạng chèo kéo và bán hàng rong chưa được giải quyết triệt để tại một số điểm đến, nguồn nhân lực qua đào tạo còn thiếu hụt.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng bền vững

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển du lịch trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch, xác định quan điểm phát triển đồng thời du lịch biển - đảo, du lịch văn hóa và du lịch sinh thái; trong đó du lịch biển - đảo là mũi nhọn, du lịch văn hóa là nền tảng. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch: Xây dựng cơ chế ưu đãi đầu tư du lịch xanh, ban hành quy chế phối hợp liên ngành và quản lý điểm đến thống nhất.
  2. Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối cảng hàng không, cảng biển và các trục giao thông đối ngoại; phát triển hạ tầng xử lý nước thải, chất thải tại các khu du lịch ven biển.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch: Đẩy mạnh đào tạo nghề, bồi dưỡng ngoại ngữ, kỹ năng mềm và nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch bền vững.
  4. Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng tránh trùng lặp giữa các tỉnh (kết hợp nghỉ dưỡng biển cao cấp, du lịch di sản, du lịch sinh thái cộng đồng).
  5. Tăng cường hoạt động liên kết, hợp tác phát triển du lịch: Thành lập Ban điều phối du lịch vùng, xây dựng các tour liên tỉnh "Một hành trình nhiều điểm đến".
  6. Đẩy mạnh xúc tiến và quảng bá du lịch: Hình thành quỹ xúc tiến du lịch chung cho toàn vùng, áp dụng công nghệ số trong tiếp thị điểm đến.

Chương này cũng xác định rõ các điều kiện thực thi giải pháp đối với các bộ, ban ngành Trung ương và chính quyền 8 địa phương trong vùng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về phát triển du lịch theo hướng bền vững ở quy mô cấp vùng, bổ sung khía cạnh liên kết vùng thành một cấu phần hữu cơ bên cạnh ba trụ cột truyền thống (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường).
  • Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá mức độ bền vững du lịch phù hợp với đặc thù không gian duyên hải và năng lực quản lý của các địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đưa ra bức tranh định lượng chi tiết về mức độ bền vững du lịch của 8 tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trên từng trụ cột riêng biệt thông qua việc ứng dụng phương pháp AHP.
  • Lượng hóa chính xác mức độ tác động của 10 nhóm nhân tố ảnh hưởng thông qua phân tích hồi quy, chứng minh rằng Thể chế và chính sách là nhân tố chi phối mạnh nhất, tiếp theo là Tài nguyên du lịch và Cơ sở hạ tầng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi gắn liền với lộ trình giai đoạn 2023 – 2030 và phân định rõ trách nhiệm thực hiện giữa cấp Trung ương và địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Dữ liệu khảo sát thực địa sơ cấp (N = 400) được thực hiện trong giai đoạn 2018 – 2019, thời điểm trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng toàn cầu của đại dịch COVID-19. Mặc dù các số liệu thứ cấp đã cập nhật đến năm 2020, những biến động phức tạp của thị trường du lịch trong giai đoạn phục hồi hậu dịch bệnh chưa được phản ánh đầy đủ trong mẫu điều tra sơ cấp.
    • Dung lượng mẫu khảo sát chuyên gia và khách du lịch phân bổ 50 phiếu trên mỗi tỉnh/thành có thể chưa phản ánh hết sự đa dạng nội tại của từng tiểu vùng trong mỗi tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sơ cấp giai đoạn sau năm 2022 để đo lường sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng du lịch và khả năng thích ứng của doanh nghiệp du lịch sau đại dịch.
    • Đi sâu phân tích tác động của chuyển đổi số, công nghệ thông minh trong du lịch và các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với hạ tầng du lịch dải ven biển Nam Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Tổng cục Du lịch và UBND/Sở Du lịch của 8 tỉnh Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể và xây dựng cơ chế điều phối liên kết vùng.
  • Giới nghiên cứu và giảng dạy: Cung cấp khung phân tích phương pháp luận kết hợp giữa AHP và mô hình kinh tế lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) trong đánh giá tính bền vững ngành kinh tế; là tài liệu phục vụ giảng dạy các học phần Kinh tế phát triển, Quản lý du lịch, Kinh tế môi trường tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
  • Doanh nghiệp du lịch và lữ hành: Cung cấp bức tranh phân tầng điểm đến và mức độ hài lòng của khách du lịch, hỗ trợ định hướng đầu tư sản phẩm và nâng cao năng lực liên kết chuỗi dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu cụ thể như thế nào?

Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng sử dụng số liệu giai đoạn 2015 – 2020 (điều tra sơ cấp giai đoạn 2018 – 2019), các định hướng giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2023 – 2030.

2. Cỡ mẫu và các nhóm đối tượng được thu thập dữ liệu sơ cấp trong luận án gồm những ai?

Tổng quy mô mẫu điều tra sơ cấp là 400 phiếu, phân bổ đều cho 8 tỉnh, thành phố (mỗi địa phương 50 phiếu), bao gồm:

  • 80 nhà quản lý du lịch (10 phiếu/tỉnh)
  • 80 đại diện doanh nghiệp kinh doanh du lịch (10 phiếu/tỉnh)
  • 240 khách du lịch (30 phiếu/tỉnh)

3. Kết quả đánh giá tính bền vững theo từng trụ cột tại 8 địa phương trong vùng được xếp hạng ra sao?

  • Trụ cột kinh tế: Đà Nẵng dẫn đầu, tiếp theo là Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam, Bình Thuận, Phú Yên, Ninh Thuận và Quảng Ngãi.
  • Trụ cột văn hóa - xã hội: Quảng Nam dẫn đầu, tiếp theo là Bình Định, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên và Quảng Ngãi.
  • Trụ cột môi trường: Quảng Nam dẫn đầu, tiếp theo là Bình Định, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Ngãi và Bình Thuận.

4. Theo kết quả mô hình hồi quy, nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến phát triển du lịch bền vững của vùng?

Kết quả kiểm định hồi quy xác định nhân tố "Thể chế và chính sách phát triển du lịch" có tác động mạnh nhất đến phát triển du lịch bền vững toàn vùng, đứng trước các nhân tố tiếp theo là "Tài nguyên du lịch", "Cơ sở hạ tầng du lịch" và "Cộng đồng dân cư địa phương".

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm thúc đẩy du lịch bền vững vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch; (2) Phát triển và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng du lịch; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm du lịch đặc trưng; (5) Tăng cường hoạt động liên kết, hợp tác phát triển du lịch vùng; (6) Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Công Đệ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển du lịch theo hướng bền vững dưới góc độ kinh tế phát triển và tiếp cận đa chiều. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc AHP và mô hình kinh tế lượng trên mẫu khảo sát 400 đối tượng tại 8 tỉnh, thành phố Duyên hải Nam Trung Bộ, công trình đã lượng hóa chính xác thứ bậc bền vững theo các trụ cột kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường và xác định vai trò quyết định của nhân tố thể chế, chính sách. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và điều kiện thực thi được đề xuất là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và liên kết phát triển du lịch bền vững của Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong giai đoạn đến năm 2030.