Tổng quan luận án
Công tác thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, giữ vai trò phương thức bảo đảm pháp chế, tăng cường kỷ luật và thực hiện quyền dân chủ trong quản lý xã hội. Trong hệ thống giáo dục, thanh tra giáo dục là hoạt động thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương. Đội ngũ thanh tra viên cơ quan Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo (TTV Sở GD&ĐT) là lực lượng trực tiếp thực thi nhiệm vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát hiện và xử lý vi phạm, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Chất lượng hoạt động thanh tra giáo dục phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ TTV Sở GD&ĐT, vốn được cấu thành từ các yếu tố: số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực nghề nghiệp. Tuy nhiên, trước các yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chỉ thị số 5972/CT-BGDĐT ngày 20/12/2016 của Bộ GD&ĐT và Quyết định số 2213/QĐ-TTg ngày 08/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Thanh tra, đội ngũ TTV Sở GD&ĐT vẫn còn nhiều bất cập về số lượng, cơ cấu và đặc biệt là năng lực nghề nghiệp theo các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 97/2011/NĐ-CP và Nghị định số 42/2013/NĐ-CP. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển đội ngũ này một cách đồng bộ, tiếp cận theo năng lực nghề nghiệp.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ TTV giáo dục và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT, đề xuất các giải pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT đáp ứng yêu cầu hoạt động thanh tra giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của đề tài được đánh số cụ thể như sau:
- 4.1. Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đòi hỏi đội ngũ TTV Sở GD&ĐT phải có những năng lực gì để đáp ứng hoạt động của thanh tra giáo dục?
- 4.2. Phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay được dựa trên lý thuyết khoa học nào và phải triển khai những nội dung nào?
- 4.3. Việc nhận diện điểm mạnh, hạn chế của đội ngũ TTV Sở GD&ĐT và nội dung phát triển đội ngũ này là cần thiết để có cơ sở đề xuất các giải pháp nào cần phải triển khai để đội ngũ đó phát triển đáp ứng yêu cầu thanh tra giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay?
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Hiện nay, đội ngũ TTV Sở GD&ĐT còn có một số bất cập về năng lực nghề nghiệp so với yêu cầu thanh tra giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Nếu các Sở GD&ĐT triển khai có hiệu quả một số giải pháp quản lý trên cơ sở vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào xây dựng khung năng lực nghề nghiệp TTV Sở GD&ĐT và tập trung tháo gỡ các khó khăn, khắc phục các bất cập trong triển khai các hoạt động quy hoạch, tuyển chọn và bổ nhiệm, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá, tạo động lực cho đội ngũ TTV Sở GD&ĐT; thì đội ngũ đó sẽ phát triển đủ số lượng, đồng bộ cơ cấu, đạt chuẩn phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu hoạt động thanh tra giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- 6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- 6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng đội ngũ TTV Sở GD&ĐT và thực trạng phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT hiện nay.
- 6.3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động thanh tra giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- 6.4. Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm mức độ cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT đã đề xuất.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ thanh tra viên Sở GD&ĐT.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung và ngạch công chức: Luận án tập trung nghiên cứu phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT thuộc ngạch thanh tra viên theo Nghị định số 97/2011/NĐ-CP; trọng tâm là phát triển năng lực nghề nghiệp của TTV Sở GD&ĐT theo tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên bên cạnh mục tiêu bảo đảm số lượng và cơ cấu.
- Về chủ thể thực hiện giải pháp: Các giải pháp hướng đến đối tượng cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý (CBQL) các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục cấp tỉnh (Thanh tra Tỉnh, Thanh tra Sở GD&ĐT, Sở GD&ĐT và các Phòng/Ban chuyên môn); trong đó Chánh Thanh tra Sở GD&ĐT và Trưởng phòng Tổ chức - Cán bộ có trách nhiệm tham mưu, Giám đốc Sở GD&ĐT có vai trò và trách nhiệm chính.
- Về địa bàn và đối tượng khảo sát: Nhóm CBQL và TTV thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Thanh tra Bộ GD&ĐT, Thanh tra Tỉnh, Thanh tra Sở GD&ĐT một số tỉnh) và nhóm CBQL, giáo viên các cơ sở giáo dục phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giáo viên).
- Về thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập trong 03 năm học (từ năm học 2017-2018 đến năm học 2019-2020).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý, phát triển nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực giáo dục và nhân lực thanh tra giáo dục nói riêng:
Về phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực giáo dục:
- Các nghiên cứu quốc tế nền tảng: Frederick Winslow Taylor (1911) với "The Principles of Scientific Management" xác định các nguyên tắc quản lý khoa học và huấn luyện lao động; Leonard Nadler (1980) với "Developing Human Resource" và "Corporate Human Resource Development" phân chia quản lý nguồn nhân lực thành ba nhiệm vụ cốt lõi (phát triển nguồn lực, sử dụng nguồn nhân lực, tạo môi trường thuận lợi); Gary Dessler trong "Human Resource Management" nhấn mạnh vai trò của nâng cao chất lượng quản lý nguồn nhân lực; Naga Raju Battu (2006) trong "Human Resource Management"; Harold Koontz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich trong "Những vấn đề cốt yếu về quản lý"; Bikas C. Sanyal (1995, UNESCO) với "Les initiatives de gestion dans les universités" về quản lý nhân lực và tài chính trong giáo dục đại học.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về huấn luyện cán bộ cách mạng và vai trò công tác thanh tra.
- Các công trình nghiên cứu trong nước: Hồ Văn Vĩnh (2003), Học viện Hành chính Quốc gia (2003), Nguyễn Thanh (2005), Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Phan Văn Kha (2007), Trần Thị Kim Dung (2001), Nguyễn Hữu Dũng (2001), Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001), Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo và Vũ Ngọc Hải (2010).
- Các chương trình, đề tài khoa học: Chương trình KH&CN cấp nhà nước KX07-14 (1996) do Nguyễn Minh Đường chủ nhiệm; Đề tài trọng điểm cấp Bộ B2006-37-02TĐ do Nguyễn Lộc chủ nhiệm.
- Các luận án tiến sĩ tiêu biểu về phát triển nhân lực giáo dục: Nguyễn Văn Đệ (2010), Nguyễn Thị Bích Lợi (2013), Nguyễn Mỹ Loan (2014), Cao Thị Thanh Xuân (2015), Vũ Thanh Xuân (2014), Nguyễn Bách Thắng (2015), Nguyễn Thế Dân (2016), Nguyễn Đức Lễ (2017), Nguyễn Thị Thu Hằng (2020); các bài báo khoa học của Nguyễn Thị Thu Hương (2012), Nguyễn Danh Tuấn (2013).
Về thanh tra và phát triển nguồn nhân lực thanh tra giáo dục:
- Nghiên cứu quốc tế: G. Ôglôblina (1992), Đại sứ quán Pháp tại Việt Nam (1999), Florentin Blanc (2012), Jaccob Soderman, Olga Vasilyeva (2015) nghiên cứu mô hình tổ chức thanh tra giáo dục và tiêu chuẩn TTV tại Pháp, Nga và Liên minh Châu Âu.
- Tài liệu và sách chuyên khảo trong nước: Bộ GD&ĐT (2004, 2005), Lưu Xuân Mới và Từ Đức Văn (2004), Nguyễn Văn Kim và cộng sự (2001), Trần Hậu Kiêm (2009), Quang Anh và Hà Đăng (2003), luận án của Nguyễn Thương Huyền (2009).
- Các đề tài KH&CN chuyên ngành: Nguyễn Duy Cát (1995), Trần Hậu Kiêm (2001), Lê Quán Tần (2003 - Mã số B2001-52-18), Đinh Văn Minh (2006), Nguyễn Khắc Hường (2008), Trần Văn Truyền (2009), Nguyễn Văn Thanh (2010), Ngô Mạnh Toan (2010), Phạm Ngọc Trúc (2011), Nguyễn Huy Bằng (2015 - Mã số B2013-37-28NV).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trên đã cung cấp hệ thống lý luận phong phú về quản lý nhân lực và thanh tra giáo dục, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống về phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập khung năng lực nghề nghiệp đặc thù của TTV Sở GD&ĐT, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ theo chu trình quản lý nhân lực và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp các khái niệm công cụ và lý thuyết quản lý nguồn nhân lực:
Các khái niệm cơ bản:
- Quản lý và Quản lý nhà nước về giáo dục: Được hiểu theo cấp độ vĩ mô, là sự tác động có ý thức, có mục đích, kế hoạch và hệ thống của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục lên toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm điều phối các nguồn lực đạt tới mục tiêu phát triển giáo dục.
- Thanh tra và Thanh tra giáo dục: Căn cứ Luật Thanh tra 2010 và Nghị định số 42/2013/NĐ-CP, TTGD gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Sở GD&ĐT.
- Thanh tra viên Sở GD&ĐT: Công chức được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong lĩnh vực giáo dục tại cơ quan Thanh tra Sở GD&ĐT.
- Phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT: Hoạt động quản lý có chủ đích nhằm làm cho đội ngũ biến đổi theo hướng tiến bộ về số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực nghề nghiệp.
Các hướng tiếp cận nghiên cứu:
- Tiếp cận lý thuyết phát triển nguồn nhân lực: Vận dụng mô hình của Leonard Nadler và lý luận quản lý nhân sự để xác lập 6 nội dung quản lý: quy hoạch, tuyển chọn/bổ nhiệm, sử dụng, đào tạo/bồi dưỡng, đánh giá, tạo động lực.
- Tiếp cận năng lực: Xác định cấu trúc lao động nghề nghiệp của TTV Sở GD&ĐT gồm 4 nhóm năng lực chính:
- Năng lực thực thi pháp luật (tuyên truyền, giám sát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật giáo dục).
- Năng lực quản lý nhà nước về giáo dục.
- Năng lực nghiên cứu khoa học (nghiên cứu khoa học thanh tra và khoa học giáo dục).
- Năng lực sư phạm (đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục).
- Tiếp cận chức năng quản lý: Vận dụng chu trình kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra vào từng nội dung phát triển đội ngũ.
- Tiếp cận hệ thống và tiếp cận thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương của Đảng, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát thực trạng và khảo nghiệm giải pháp).
- Phương pháp phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp quan sát hoạt động thực tế.
- Phương pháp khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi.
- Phương pháp thử nghiệm quy trình xây dựng khung năng lực nghề nghiệp.
- Phương pháp bổ trợ: Thống kê toán học xử lý số liệu (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan) và phương pháp biểu đồ, sơ đồ (Graph) biểu diễn mối quan hệ thành tố.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Thanh tra 2010, Nghị định 97/2011/NĐ-CP, Nghị định 42/2013/NĐ-CP, Nghị quyết 29-NQ/TW, Chỉ thị 5972/CT-BGDĐT, Quyết định 2213/QĐ-TTg.
- Dữ liệu định lượng thu thập từ các phiếu trưng cầu ý kiến 2 nhóm đối tượng khách thể (CBQL, TTV tại các cơ quan QLNN và CBQL, giáo viên tại các CSGD phổ thông) trong giai đoạn 2017-2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ thanh tra viên Sở Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về thanh tra giáo dục và phát triển nhân lực thanh tra:
- Xác định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thanh tra Sở GD&ĐT theo quy định pháp luật; phân định nội dung thanh tra hành chính và 9 nội dung thanh tra chuyên ngành giáo dục (từ chương trình, sách giáo khoa, quy chế chuyên môn, thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ, điều kiện bảo đảm chất lượng, tài chính, đến hợp tác quốc tế).
- Phân tích bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đặt ra yêu cầu tăng cường thanh tra, kiểm tra bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; coi phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra là khâu then chốt.
- Chỉ rõ đặc điểm của TTV Sở GD&ĐT: phần lớn chuyển tiếp từ giáo viên hoặc CBQL giáo dục sang, chưa được đào tạo văn bằng đại học chuyên ngành thanh tra mà chủ yếu bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn tại Trường Cán bộ thanh tra.
- Xác lập 4 vai trò nghề nghiệp của TTV: (1) Nhà tuyên truyền, giám sát, điều chỉnh pháp luật; (2) Nhà quản lý; (3) Nhà nghiên cứu khoa học; (4) Nhà sư phạm.
- Cụ thể hóa 6 nội dung phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT: xây dựng quy hoạch; tuyển chọn và bổ nhiệm; bố trí và sử dụng; đào tạo và bồi dưỡng; đánh giá; tạo động lực phát triển.
- Xác định 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của đội ngũ: bối cảnh KT-XH; đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước; việc xây dựng khung năng lực nghề nghiệp; sự tự thân vận động của TTV; mức độ đầu tư tài chính và CSVC; năng lực quản lý nguồn nhân lực của CBQL giáo dục cấp tỉnh.
Chương 2. Cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ thanh tra viên Sở Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 trình bày kết quả phân tích kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực trạng:
- Bài học từ Pháp, Nga và một số nước châu Âu về mô hình tổ chức thanh tra, tiêu chuẩn hóa ngạch bậc và quy trình đào tạo chuyên môn thanh tra viên.
- Thực trạng đội ngũ TTV Sở GD&ĐT (giai đoạn 2017-2020):
- Số lượng: Cơ quan Thanh tra Sở GD&ĐT tại các tỉnh có quy mô biên chế mỏng, chưa đáp ứng tương xứng với khối lượng nhiệm vụ quản lý địa bàn.
- Cơ cấu: Mất cân đối về độ tuổi, giới tính; cơ cấu chuyên ngành đào tạo chưa đồng đều; cơ cấu ngạch chủ yếu là ngạch thanh tra viên, tỷ lệ thanh tra viên chính rất thấp và hầu như không có thanh tra viên cao cấp. Đáng chú ý, tỷ lệ TTV đủ thâm niên công tác nhưng chưa đủ các điều kiện khác (chứng chỉ, đề tài, tiêu chuẩn ngạch) để thi nâng ngạch chiếm tỷ lệ đáng kể.
- Phẩm chất: Được cả hai nhóm đối tượng khảo sát (cơ quan QLNN và CSGD phổ thông) đánh giá cao về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, tính trung thực, khách quan và tinh thần trách nhiệm.
- Năng lực nghề nghiệp: Nhóm năng lực thực thi pháp luật và năng lực sư phạm được đánh giá ở mức khá; nhóm năng lực quản lý và năng lực nghiên cứu khoa học đạt mức trung bình khá, còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế.
| Nội dung khảo sát | Thực trạng ghi nhận từ số liệu |
|---|---|
| Số lượng và cơ cấu ngạch | Biên chế ít; chủ yếu là ngạch TTV; tỷ lệ TTV chính thấp; tồn tại tỷ lệ TTV đủ thâm niên nhưng chưa đủ điều kiện chuyển ngạch cao hơn. |
| Phẩm chất chính trị, đạo đức | Đạt mức đánh giá tốt; thể hiện tính công minh, trung thực, liêm khiết và trách nhiệm công vụ. |
| Năng lực thi hành pháp luật | Đạt mức khá; nắm bắt các quy định pháp luật nhưng kỹ năng xử lý tình huống phức tạp còn hạn chế. |
| Năng lực quản lý | Đạt mức trung bình khá; kỹ năng tham mưu chính sách, quản lý nhân sự và điều phối đoàn thanh tra chưa đồng đều. |
| Năng lực nghiên cứu khoa học | Đạt mức trung bình; ít công trình nghiên cứu, ứng dụng đề tài khoa học vào thực tiễn thanh tra còn hạn chế. |
| Năng lực sư phạm | Đạt mức khá; phát huy kinh nghiệm giảng dạy trước đây khi thanh tra chuyên môn tại trường học. |
- Thực trạng 6 nội dung phát triển đội ngũ:
- Công tác quy hoạch: Chưa đồng bộ, mang tính ngắn hạn, chưa gắn với vị trí việc làm và khung năng lực.
- Tuyển chọn và bổ nhiệm: Còn phụ thuộc vào nguồn biên chế chung, tiêu chí tuyển chọn chưa lượng hóa theo năng lực thực tế.
- Sử dụng và bố trí: Phân công công việc đôi lúc còn kiêm nhiệm, dàn trải, chưa tạo được môi trường thử thách nghề nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng: Nặng về bồi dưỡng chứng chỉ nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ngạch, thiếu các chương trình bồi dưỡng kỹ năng chuyên sâu và bồi dưỡng năng lực quản lý.
- Đánh giá: Còn mang tính hành chính cuối năm, chưa xây dựng được bộ công cụ đánh giá định kỳ theo khung năng lực nghề nghiệp.
- Tạo động lực: Chế độ phụ cấp nghề, trang thiết bị làm việc và chính sách khen thưởng, tôn vinh chưa tạo được sức hút mạnh mẽ.
- Nguyên nhân của các hạn chế: Thiếu khung năng lực chuẩn nghề nghiệp; công tác quản lý nhân lực tại Sở GD&ĐT còn xem nhẹ khâu thanh tra; nguồn lực tài chính đầu tư cho đào tạo TTV còn hạn hẹp.
Chương 3. Giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra viên Sở Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc (Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Toàn diện, đồng bộ và hệ thống; Bảo đảm tính mục tiêu; Bảo đảm tính khả thi):
-
Tổ chức xây dựng và vận dụng khung năng lực nghề nghiệp thanh tra viên Sở Giáo dục và Đào tạo phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục tại địa phương: Xây dựng chuẩn năng lực gồm 4 nhóm (pháp luật, quản lý, NCKH, sư phạm) với các tiêu chí, chỉ số hành vi cụ thể; làm căn cứ cho toàn bộ chu trình quản lý nhân sự.
-
Tổ chức sử dụng thanh tra viên Sở Giáo dục và Đào tạo theo nguyên tắc dựa vào năng lực và có thử thách công việc nhằm tạo cơ hội cho họ phát triển: Phân công công việc đúng chuyên môn, giao nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp, luân chuyển các mảng công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành để rèn luyện kỹ năng toàn diện.
-
Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ thanh tra viên Sở Giáo dục và Đào tạo và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý nguồn nhân lực của Sở Giáo dục và Đào tạo: Đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng theo hướng thực hành giải quyết tình huống thanh tra thực tế; kết hợp bồi dưỡng năng lực quản trị nhân sự cho lãnh đạo Sở, phòng Tổ chức - Cán bộ.
-
Tổ chức đánh giá định kỳ cá nhân và đội ngũ thanh tra viên Sở Giáo dục và Đào tạo để có căn cứ thực tiễn điều chỉnh nội dung phát triển đội ngũ đó: Thiết lập quy trình đánh giá đa chiều định kỳ dựa trên khung năng lực nghề nghiệp; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh quy hoạch, phân loại và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân.
-
Tổ chức xây dựng, thực hiện các chính sách đãi ngộ đặc thù và tạo môi trường lao động thuận lợi cho đội ngũ thanh tra viên Sở Giáo dục và Đào tạo phát triển: Thực hiện đầy đủ chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm nghề thanh tra; trang bị phương tiện làm việc; xây dựng môi trường văn hóa công vụ liêm chính, tôn trọng và hỗ trợ.
| Giải pháp | Mục tiêu trọng tâm | Nội dung triển khai chính |
|---|---|---|
| Giải pháp 1 | Chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh | Xây dựng khung năng lực 4 nhóm; ban hành tiêu chí đánh giá hành vi. |
| Giải pháp 2 | Nâng cao hiệu quả sử dụng | Phân công đúng năng lực; giao việc có thử thách; luân chuyển lĩnh vực thanh tra. |
| Giải pháp 3 | Nâng cao năng lực thực thi | Bồi dưỡng theo tình huống thực tế; tập huấn kỹ năng quản lý nhân sự thanh tra. |
| Giải pháp 4 | Tạo căn cứ điều chỉnh nhân sự | Đánh giá định kỳ đa chiều theo chuẩn năng lực; phản hồi kết quả để hoàn thiện. |
| Giải pháp 5 | Tạo động lực làm việc | Thực hiện chính sách đãi ngộ đặc thù, đầu tư CSVC và xây dựng văn hóa công vụ. |
Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về mức độ cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp. Kết quả thống kê cho thấy hệ số tương quan thuận chặt chẽ giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi, khẳng định các giải pháp có cơ sở thực tiễn cao.
- Thử nghiệm: Luận án đã tiến hành thử nghiệm quy trình xây dựng khung năng lực nghề nghiệp TTV Sở GD&ĐT tại địa phương. Kết quả thử nghiệm khẳng định tính thuyết phục, phù hợp và ý nghĩa thực tiễn của quy trình cũng như khung năng lực được xây dựng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Bổ sung và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT trong bối cảnh đổi mới giáo dục dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực nghề nghiệp.
- Xác định cấu trúc nhân cách và lao động nghề nghiệp của TTV Sở GD&ĐT với 4 vai trò chức năng và 4 nhóm năng lực nghề nghiệp cốt lõi (thi hành pháp luật, quản lý, nghiên cứu khoa học, sư phạm).
- Hệ thống hóa khung nội dung phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT gồm 6 hoạt động quản trị nhân lực gắn liền với chu trình chức năng quản lý.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phản ánh bức tranh thực trạng về số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của đội ngũ TTV Sở GD&ĐT giai đoạn 2017-2020; chỉ rõ các điểm nghẽn về năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực quản lý và những bất cập trong công tác quy hoạch, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá TTV tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, có tính liên kết chặt chẽ; trong đó giải pháp xây dựng và vận dụng khung năng lực nghề nghiệp được thử nghiệm thành công, cung cấp công cụ quản lý cụ thể cho các Sở GD&ĐT.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục cấp tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực thanh tra giáo dục đáp ứng yêu cầu phân cấp và tự chủ giáo dục.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với Bộ GD&ĐT: Hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục; xây dựng chuẩn chức danh nghề nghiệp TTV ngành giáo dục; đổi mới chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra giáo dục theo hướng phát triển năng lực.
- Đối với UBND và Thanh tra Tỉnh: Bảo đảm chỉ tiêu biên chế, bố trí nguồn lực tài chính, phối hợp chỉ đạo nghiệp vụ thanh tra hành chính và ban hành cơ chế chính sách đãi ngộ đặc thù đối với TTV ngành giáo dục.
- Đối với Giám đốc Sở GD&ĐT: Trực tiếp chỉ đạo triển khai đồng bộ 5 giải pháp; giao phòng Tổ chức - Cán bộ phối hợp với Thanh tra Sở xây dựng khung năng lực nghề nghiệp và định kỳ đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ TTV.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phạm vi đối tượng: Luận án giới hạn tập trung nghiên cứu sâu vào ngạch thanh tra viên, chưa mở rộng phân tích đầy đủ các yêu cầu đặc thù của ngạch thanh tra viên chính và thanh tra viên cao cấp trong ngành giáo dục.
- Về phạm vi địa bàn: Số liệu khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp được thực hiện tại một số địa phương đại diện trong giai đoạn từ năm học 2017-2018 đến 2019-2020, chưa bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành phố.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu phát triển đội ngũ thanh tra viên chính và thanh tra viên cao cấp ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu quản trị giáo dục đại học và tự chủ giáo dục.
- Nghiên cứu cơ chế phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành giữa Thanh tra Sở GD&ĐT với Thanh tra Tỉnh và các cơ quan kiểm tra chuyên ngành khác.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quy trình quản lý, đánh giá và hoạt động tác nghiệp của đội ngũ TTV Sở GD&ĐT.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ lãnh đạo và quản lý ngành giáo dục (Giám đốc Sở GD&ĐT, Trưởng phòng Tổ chức - Cán bộ, Chánh Thanh tra Sở): Sử dụng khung năng lực và quy trình 5 giải pháp để xây dựng quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bố trí và đánh giá TTV tại địa phương.
- Cán bộ quản lý tại Bộ GD&ĐT và Trường Cán bộ thanh tra: Tham khảo cơ sở lý luận và cấu trúc năng lực nghề nghiệp để biên soạn lại chương trình, giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực thực tế.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Quản lý công: Tham khảo phương pháp luận, khung lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và hệ thống công cụ khảo sát thực trạng, khảo nghiệm giải pháp trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
-
Khung năng lực nghề nghiệp của TTV Sở GD&ĐT theo đề xuất của luận án gồm những nhóm năng lực nào? Khung năng lực gồm 4 nhóm chính: (1) Năng lực thi hành pháp luật (nắm vững và vận dụng quy định pháp luật, phát hiện và xử lý vi phạm); (2) Năng lực quản lý nhà nước về giáo dục (kế hoạch hóa, tham mưu và phối hợp quản lý); (3) Năng lực nghiên cứu khoa học (nghiên cứu khoa học thanh tra và giáo dục để đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách); (4) Năng lực sư phạm (hiểu biết quy chế chuyên môn, phương pháp dạy học để đánh giá đúng hoạt động sư phạm).
-
Thực trạng năng lực của đội ngũ TTV Sở GD&ĐT được khảo sát có những điểm mạnh và hạn chế gì? Điểm mạnh của đội ngũ là phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp tốt, năng lực thực thi pháp luật và năng lực sư phạm đạt mức khá. Hạn chế chủ yếu nằm ở năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý nhà nước (đạt mức trung bình khá), cùng với sự thiếu đồng đều về kỹ năng xử lý các tình huống thanh tra chuyên ngành phức tạp.
-
Luận án xác định các nội dung quản lý cơ bản nào trong phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT? Dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, luận án xác định 6 nội dung quản lý gồm: (1) Xây dựng quy hoạch; (2) Tuyển chọn và bổ nhiệm; (3) Bố trí và sử dụng; (4) Đào tạo và bồi dưỡng; (5) Đánh giá định kỳ; (6) Tạo động lực phát triển.
-
Giải pháp nào được xem là nòng cốt và đã được thử nghiệm thực tế trong luận án? Giải pháp "Tổ chức xây dựng và vận dụng khung năng lực nghề nghiệp TTV Sở GD&ĐT phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục tại địa phương" là giải pháp trọng tâm. Tác giả đã tiến hành thử nghiệm quy trình xây dựng khung năng lực tại địa phương và chứng minh được tính phù hợp, tính thuyết phục và giá trị ứng dụng thực tế.
-
Tại sao việc đào tạo ban đầu của TTV Sở GD&ĐT lại là một đặc điểm cần lưu ý trong quản lý nhân lực? Vì hầu hết TTV Sở GD&ĐT xuất thân từ giáo viên hoặc cán bộ quản lý trường học chuyển sang, chưa được đào tạo đại học chính quy về ngành thanh tra. Do đó, việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng lại về kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành sau khi tuyển dụng là yêu cầu bắt buộc để chuẩn hóa năng lực hành nghề.
Kết luận
Luận án "Phát triển đội ngũ thanh tra viên Sở Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay" của tác giả Vũ Thị Thịnh đã giải quyết một cách toàn diện vấn đề phát triển nhân lực thanh tra giáo dục cấp tỉnh theo hướng tiếp cận năng lực và quản trị nguồn nhân lực. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2017-2020 và kế thừa hệ thống lý thuyết quản lý, công trình đã làm rõ những khoảng trống về năng lực và cơ cấu của đội ngũ TTV Sở GD&ĐT. Hệ thống 5 giải pháp quản lý cùng quy trình xây dựng khung năng lực nghề nghiệp được khảo nghiệm và thử nghiệm thành công, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý nhà nước về giáo dục tại các địa phương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.