Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của trẻ. Tại tỉnh Quảng Ninh, trong giai đoạn 2013-2016, mạng lưới giáo dục mầm non đã có bước phát triển vượt bậc với quy mô 211 trường học (gồm 193 trường công lập và 18 trường ngoài công lập), quản lý và nuôi dạy 66.262 trẻ em. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đến trường đạt mức ấn tượng 99,41% với 21.990 trẻ, trong khi tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi ra lớp đạt 68,3%.

Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, chất lượng quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Năng lực quản trị trường học giữa các vùng đô thị phát triển và 9 huyện miền núi, biên giới, hải đảo – nơi có 11,4% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số – vẫn còn khoảng cách đáng kể. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa đội ngũ quản lý với thực trạng năng lực chuyên môn, kỹ năng điều hành của đội ngũ hiệu trưởng hiện nay.

Mục tiêu của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng đội ngũ và công tác phát triển đội ngũ hiệu trưởng tại 14 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2016. Từ đó, đề tài xây dựng hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, khoa học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng theo Chuẩn nghề nghiệp. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ngành giáo dục địa phương phấn đấu đạt trên 85% hiệu trưởng xếp loại Khá và Xuất sắc, đồng thời đảm bảo 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn đào tạo theo quy định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị nhân sự hiện đại và lý luận quản lý giáo dục. Trước hết, luận văn vận dụng thuyết Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler với 3 trụ cột cốt lõi: phát triển nguồn lực, sử dụng nguồn lực và tạo lập môi trường làm việc thuận lợi. Đồng thời, lý thuyết về vốn con người của Gary Becker và mô hình quản lý của Harold Koontz, Heinz Weihrich được khai thác nhằm khẳng định vai trò quyết định của việc đầu tư bồi dưỡng cán bộ quản lý đối với chất lượng giáo dục.

Về mặt quản lý giáo dục, đề tài kế thừa quan điểm của các học giả như Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Kiểm về 4 chức năng quản trị then chốt: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý: Sự tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất.
  • Nguồn nhân lực giáo dục mầm non: Toàn bộ lực lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trực tiếp tham gia quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ.
  • Phát triển đội ngũ hiệu trưởng: Quá trình tác động có hệ thống nhằm tạo ra sự biến đổi tích cực về số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý đứng đầu nhà trường.
  • Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non: Hệ thống tiêu chuẩn nghề nghiệp gồm 4 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2013-2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh và số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 211 hiệu trưởng trường mầm non cùng cán bộ quản lý phòng giáo dục, phó hiệu trưởng và đại diện giáo viên cốt cán tại 14 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho 3 vùng sinh thái đặc thù của Quảng Ninh: vùng đô thị phát triển (Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái), vùng đồng bằng - nông thôn (Đông Triều, Quảng Yên) và vùng núi cao, hải đảo (Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô, Vân Đồn).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp phương pháp chuyên gia là nhằm định lượng hóa chính xác các tiêu chí đánh giá năng lực, đồng thời kiểm định mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 01/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô mạng lưới và số lượng: Đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Quảng Ninh tăng trưởng ổn định từ 209 người năm học 2013-2014 lên 211 người năm học 2015-2016, tương ứng 100% cơ sở giáo dục mầm non có hiệu trưởng đảm nhiệm vị trí. Mạng lưới trường lớp được tối ưu hóa thông qua chủ trương dồn ghép điểm trường nhỏ lẻ, giảm từ 2.854 nhóm/lớp xuống còn 2.799 nhóm/lớp nhưng vẫn đảm bảo 100% trẻ được học chương trình giáo dục mầm non mới và học 2 buổi/ngày.

Thứ hai, về chất lượng chuyên môn: Gần 100% cán bộ quản lý và giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt trên 40%. Đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT cho thấy phần lớn hiệu trưởng đạt mức Khá và Xuất sắc ở tiêu chuẩn phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

Thứ ba, về công tác phát triển đội ngũ: Các khâu quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện chính sách đã được các cấp quản lý quan tâm. Ngân sách tỉnh dành cho giáo dục đạt trên 30% tổng chi thường xuyên, tạo điều kiện xây dựng trên 70% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Thứ tư, những bất cập tồn tại: Cơ cấu độ tuổi và phân bổ năng lực quản lý chưa đồng đều. Tỷ lệ hiệu trưởng nắm vững kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị trường học và ngoại ngữ ở các huyện vùng sâu như Ba Chẽ, Bình Liêu còn thấp hơn khoảng 25-30% so với khu vực đô thị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu đạt được bắt nguồn từ sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và nguồn lực đầu tư an sinh xã hội tăng 43% trong những năm qua. Tuy nhiên, hạn chế về năng lực quản lý của một bộ phận hiệu trưởng xuất phát từ việc công tác quy hoạch dự nguồn chưa thực sự gắn liền với đào tạo đón đầu; nội dung bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng xử lý tình huống thực tế và quản trị hiện đại.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu xếp loại Chuẩn hiệu trưởng (Xuất sắc, Khá, Trung bình, Kém) phân theo 3 vùng địa lý, cùng bảng ma trận đối chiếu giữa số giờ bồi dưỡng thực tế hàng năm với điểm số đánh giá 19 tiêu chí năng lực. Kết quả nghiên cứu của luận văn hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quản lý giáo dục đương thời tại một số địa phương khác, khẳng định rằng phát triển năng lực hiệu trưởng chính là đòn bẩy cốt lõi để nâng cao chất lượng toàn diện của nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đến năm 2020, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới công tác quy hoạch dự nguồn cán bộ quản lý: Chủ động rà soát, đánh giá định kỳ hàng năm nhằm phát hiện giáo viên giỏi, có tố chất lãnh đạo để đưa vào quy hoạch. Đảm bảo 100% cán bộ diện quy hoạch được cử đi đào tạo chuẩn hóa về trung cấp lý luận chính trị và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trước khi bổ nhiệm. Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo 14 địa phương.

  2. Hoàn thiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và điều động luân chuyển: Thực hiện nghiêm túc quy trình bổ nhiệm dân chủ, công khai, lấy phiếu tín nhiệm đạt trên 80% từ cơ sở. Tăng cường luân chuyển 15-20% hiệu trưởng có năng lực tốt từ đô thị về hỗ trợ các trường vùng khó khăn theo chu kỳ 3-5 năm nhằm cân bằng chất lượng giáo dục giữa các vùng miền.

  3. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm: Đổi mới nội dung bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng quản trị tài chính, quản lý nhân sự, chuyển đổi số và xây dựng văn hóa học đường. Đặt mục tiêu 100% hiệu trưởng hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo Chuẩn hiệu trưởng định kỳ 2 lần/năm học. Timeline thực hiện: giai đoạn 2017-2020.

  4. Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi và hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành các gói hỗ trợ phụ cấp đặc thù tăng thêm 20-30% cho cán bộ quản lý công tác tại hải đảo, vùng sâu. Đầu tư trang thiết bị làm việc hiện đại, phát huy tối đa quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường.

  5. Tăng cường thanh tra, kiểm định và đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp: Tổ chức đánh giá hiệu trưởng hàng năm dựa trên minh chứng xác thực từ 19 tiêu chí của Thông tư 17, khắc phục triệt để bệnh thành tích. 100% kết quả đánh giá phải được công khai trong hội đồng sư phạm và lưu trữ minh bạch trong hồ sơ cán bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung cơ sở lý luận và mô hình thực tiễn để tham mưu xây dựng chiến lược quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo và luân chuyển đội ngũ hiệu trưởng mầm non phù hợp với điều kiện địa phương.

  2. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường mầm non: Giúp cán bộ quản lý tự soi chiếu năng lực cá nhân dựa trên 4 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí nghề nghiệp, từ đó thiết lập lộ trình tự học tập, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị, bộ công cụ khảo sát thực chứng và hệ số liệu điển hình về giáo dục mầm non tại một tỉnh có địa bàn đa dạng gồm miền núi, hải đảo và công nghiệp.

  4. Học viên cao học và sinh viên ngành Giáo dục mầm non, Sư phạm: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật xử lý dữ liệu và cách tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non theo quy định hiện hành bao gồm những nội dung nào? Chuẩn Hiệu trưởng mầm non ban hành kèm Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT gồm 4 tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; Năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm; Năng lực quản lý trường mầm non; Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội. Bộ chuẩn gồm 19 tiêu chí với tổng thang điểm tối đa là 190 điểm.

Tại sao công tác quy hoạch đội ngũ hiệu trưởng được coi là khâu trọng yếu trong phát triển nguồn nhân lực? Quy hoạch cán bộ giúp ngành giáo dục chủ động xây dựng lực lượng kế cận vững vàng, khắc phục tình trạng thiếu hụt cán bộ quản lý cục bộ. Khi thực hiện quy hoạch tốt, 100% nhân sự dự nguồn sẽ được bồi dưỡng lý luận chính trị và chuyên môn trước khi nhận nhiệm vụ, giúp duy trì sự ổn định phát triển của nhà trường.

Thực trạng mạng lưới trường lớp mầm non tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2016 có điểm gì nổi bật? Giai đoạn 2013-2016 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định với 211 trường mầm non, đáp ứng chỗ học cho 66.262 trẻ. Điểm nổi bật là tỉnh đã dồn dịch hiệu quả các điểm trường lẻ, giảm tổng số lớp từ 2.854 xuống 2.799 lớp nhưng nâng tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi lên mức 99,41% và tỷ lệ trẻ học 2 buổi/ngày đạt 100%.

Yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội của Quảng Ninh tác động như thế nào đến công tác phát triển đội ngũ? Quảng Ninh có địa hình trải rộng 5.900 km² với biên giới, hải đảo và 11,4% đồng bào dân tộc thiểu số. Sự chênh lệch điều kiện kinh tế - xã hội giữa các trung tâm đô thị và vùng sâu tạo ra thách thức lớn trong việc thu hút cán bộ giỏi và đảm bảo chất lượng quản lý đồng đều giữa các đơn vị.

Hệ thống giải pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi trong thực tiễn như thế nào? Khảo sát thực tế lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy 5 nhóm giải pháp đều đạt điểm đánh giá cao về tính cấp thiết và tính khả thi. Các giải pháp gắn liền với nguồn lực ngân sách giáo dục trên 30% của tỉnh, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục đến năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ hiệu trưởng mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực tiễn toàn diện tại 211 trường mầm non thuộc 14 huyện, thị xã, thành phố tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2016 phản ánh trung thực những thành tựu cùng các rào cản quản lý đặc thù vùng miền.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp khoa học, đồng bộ từ quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng đến thực hiện chính sách đãi ngộ và kiểm định chất lượng.
  • Các giải pháp mang tính ứng dụng cao, phục vụ đắc lực cho lộ trình phát triển giáo dục mầm non tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020 theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý giáo dục và học viên cao học trong công tác nghiên cứu khoa học giáo dục.

Các cấp lãnh đạo ngành giáo dục cần khẩn trương nghiên cứu, thể chế hóa các đề xuất của luận văn vào chương trình hành động thực tế nhằm tạo bước đột phá vững chắc cho chất lượng giáo dục mầm non địa phương.