Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông. Chương 2: Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Hùng Vương tỉnh Phú Thọ. Chương 3: Các biê ̣n pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Hùng Vương tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Để làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên của trường trung học phổ thông nói chung và phát triển đội ngũ giáo viên của Trường Trung học phổ thông Hùng Vương nói riêng, trong chương này, luâ ̣n văn phân tích nội dung một số khái niệm liên quan đến đề tài, đồng thời tập trung nghiên cứu lý luận và yêu cầu về phát tri ển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
Đây là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng cũng như đề xuất các biện pháp cho công tác phát triển đội ngũ giáo viên của trường trung học phổ thông sẽ được đề cập ở các chương tiếp theo. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 1. Quản lý Quản lý là một hoạt động có từ rất lâu , Sử gia Daniel A .Wren đã nhâ ̣n xét rằng : “quản lý cũng xưa cũ như chiń h con người vâ ̣y” , có nghĩa là hoạt đô ̣ng quản lý xuấ t hiê ̣n gắ n liề n với sự xuấ t hiê ̣n loài người [7, tr.
Trải qua các thời kỳ phát triển của xã hội loài người , hoạt động quản lý càng trở nên phổ biến và khẳng định vai trò của mình trong đời sống con người. Nói đến hoạt động quản lý , người ta hay nhắ c đến ý tưởng sâu sắ c của K.Mac (1818 – 1883): “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [6, tr. Đã có rất nhi ều cách giải thí ch khá c nhau về khái niệm này. Sau đây là mô ̣t số quan điểm: F.Taylor (1856-1915), nhà khoa học quản lý người Mỹ (đươ ̣c coi là cha đẻ của Thuyế t quản lý khoa ho ̣c ) đã đinh ̣ nghiã : "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất".
Taylor đã nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động [7,tr. Henri Fayol (1841-1925), một nghệ gia người Pháp, xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý”, là người đầu tiên đã nêu lên năm chức năng cơ bản của quản lý: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra [7, tr. Các nhà nghiên cứu người Mỹ Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weirich trong cuốn "Những vấn đề cốt yếu của quản lý" cho rằng: "Quản lý bao hàm việc thiết kế một môi trường trong đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm để có thể thực hiện các mục tiêu". Theo Hồ Chí Minh (1890-1969): Quản lý = Tu thân + Xử thế [6, tr.
Trong giáo trình khoa học quản lý nêu rõ: "Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức". Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến một tổ chức rộng lớn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải chịu sự quản lý nào đó. Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình [7, tr. Vậy hoạt động quản lý (management) là gì? Định nghĩa kinh điển nhất là: tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [7, tr.
Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [7, tr. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoạt động quản lý bao gồm hai quá trình Quản - Lý luôn đan xen và hòa quyện vào nhau. - "Quản" là quá trình bao hàm sự coi sóc , gìn giữ nhằm duy trì hệ thống ở trạng thái "ổn định". - "Lý" là quá trình bao hàm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới nhằm đưa hệ thống vào thế "phát triển".
Nếu trong hoạt động quản lý, nhà quản lý chỉ chú trọng đến "Quản" thì tổ chức dễ dẫn đến trì trệ, bảo thủ. Ngược lại nếu chỉ chú trọng đến "Lý" thì tổ chức lại rơi vào thế mất cân bằng, bất ổn định. Chính vì thế người quản lý phải luôn xác định và biết điều phối tốt sao cho trong "Quản" phải có "Lý" và trong "Lý" phải có "Quản", làm cho trạng thái của hệ thống luôn ở trạng thái cân bằng động. Tức, quản lý chính là quá trình giữ gìn sự ổn định để phát triển và sự phát triển luôn tạo ra được thế ổn định của hệ.
Từ các cách tiếp cận trên ta thấy: Quản lý là tác động liên tục có hướng đích, có tổ chức từ chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng hệ thống các nguyên tắc, luật lệ, chính sách, phương pháp, biện pháp tạo điều kiện cho sự phát triển đối tượng và uy tín của nhà quản lý. Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý (cá nhân hay tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (là bộ phận chịu sự quản lý), đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc. Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan. Tóm lại, có rất nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm nà y.
Song khái niệm quản lý được lột tả qua một số nội dung sau đây : Quản lý là một hoạt động xã hội , luôn gắ n liề n với mô ̣t nhóm người hay mô ̣t tổ chức xã hô ̣i nào đó. Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch hóa , tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giúp cho hê ̣ thố ng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ổn định , thích ứng , tăng trưởng và phát triể n. Các chức năng quản lý được minh ho ̣a ở s ơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng quản lý Kế hoạch Kiểm tra, Thông Tổ chức đánh giá tin Chỉ đạo Các chức năng quản lý có liên quan mật thiết với nhau , chúng luôn đươ ̣c thực hiê ̣n liên tiế p , đan xen vào nhau , phố i hơ ̣p và bổ sung cho nhau , tạo thành một chu trình quản lý. Trong chu triǹ h này , yế u tố thông tin luôn có mă ̣t ở tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện , vừa là phương tiê ̣n không thể thiế u đươ ̣c khi thực hiê ̣n chức năng quản lý.
Quản lý vừa được xem như là một “khoa học” đồng thời cũng được xem như là mô ̣t “nghê ̣ thuâ ̣t” , do đó đòi hỏi các nhà quản lý trong quá trin ̀ h quản lý phải luôn chủ động , khéo léo , linh hoa ̣t , tổ chức, điề u khiể n , hướng dẫn mo ̣i thành viên trong tổ chức của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định. Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, đã xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội. Có nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, với cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về quản lý giáo dục như sau: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com "Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động có hệ thống, có kế hoạch và định hướng của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường, các Sở GD&ĐT, …) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục xã hội,…cũng như vận dụng các quy trình giáo dục, của sự phát triển thể lực, tâm lực trẻ em, thiếu niên và thanh niên" [23]. Trong từ điển Tiếng Việt, từ quản lý giáo dục được hiểu như việc "thực hành đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa , tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và tất nhiên cả các cấu phần tài chính , vật chất của các hoạt động đó nữa" [24].
"Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội hiện nay". Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn thành những mục đích dự kiến" [14].Bush đã chỉ ra 7 phương diện, trong đó quản lý giáo dục khác rõ dệt với quản lý các tổ chức khác. Ở phương diện thứ 4 có nêu vai trò của người quản lý là: "Những người quản lý giáo dục có chung một cơ sở nghề nghiệp với giáo viên, giáo viên có phạm vi rộng trong hoạt động nghề nghiệp, tham gia ở một mức độ đáng kể vào các quyết định quản lý vì sự cam kết của họ đối với việc thực hiện các quyết định là một đảm bảo cho sự thành công của các hoạt động giáo dục" [17]. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.