Tổng quan nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giảng viên là nhân tố then chốt quyết định chất lượng đào tạo và sự phát triển bền vững của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng. Tại Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội, giai đoạn 2007 – 2011 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô đào tạo khi số lượng học sinh sinh viên tăng từ 392 em ở khóa đầu tiên lên 3.457 em vào năm học 2011 – 2012, mở rộng từ 4 lên 8 chuyên ngành đào tạo. Để đáp ứng khối lượng giảng dạy lớn trên khuôn viên 2,5 hecta với 48 phòng học lý thuyết và 1.850 m2 diện tích thực hành, nhà trường đã quy tụ 232 cán bộ, giảng viên, bao gồm 107 giảng viên cơ hữu và 125 giảng viên thỉnh giảng.

Tuy nhiên, tốc độ gia tăng quy mô đào tạo trên 10% mỗi năm đã tạo ra áp lực lớn đối với công tác nhân sự. Đội ngũ giảng viên còn bộc lộ những hạn chế về trình độ sau đại học, cơ cấu chuyên môn chưa thực sự đồng bộ và một bộ phận giảng viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tế cũng như nghiệp vụ sư phạm. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng với thực trạng năng lực của đội ngũ giảng viên hiện có.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại trường từ năm 2007 đến tháng 9 năm 2011, từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý mang tính khả thi cho giai đoạn 2011 – 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp Đảng ủy, Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu chuẩn hóa nguồn nhân lực, đáp ứng mục tiêu chiến lược nâng cấp trường thành trường đại học kỹ thuật công nghệ đạt chuẩn kiểm định chất lượng trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức của các nhà khoa học quản lý giáo dục hàng đầu. Cụ thể, mô hình 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá được vận dụng xuyên suốt để xem xét chu trình phát triển nhân sự. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết cấu trúc nhân cách và năng lực nghề nghiệp của nhà giáo, phân định rõ hai thành tố cơ bản là phẩm chất chính trị đạo đức và năng lực sư phạm chuyên ngành.

Khung phân tích tập trung vào 5 khái niệm nền tảng: quản lý giáo dục, đội ngũ giảng viên, phát triển nhân sự học thuật, cơ cấu tổ chức đào tạo và chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng. Các khái niệm này được liên kết chặt chẽ với các văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương của Đảng như Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Điều 70 Luật Giáo dục năm 2005. Nền tảng tư tưởng được soi sáng bởi quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Không có thầy giáo thì không có giáo dục", khẳng định vị trí quyết định của người thầy trong mọi sự đổi mới giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiếp cận vấn đề thông qua sự kết hợp đồng bộ giữa phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát toàn diện đối với toàn bộ 107 giảng viên cơ hữu và 125 giảng viên thỉnh giảng thuộc 6 khoa chuyên môn và 4 phòng ban chức năng của trường. Phương pháp chọn mẫu toàn phần đối với giảng viên cơ hữu kết hợp phân tầng theo khoa chuyên môn đảm bảo phản ánh chính xác cấu trúc thực tế của nhà trường.

Lý do lựa chọn phương pháp điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và tổng kết dữ liệu báo cáo giai đoạn 2007 – 2011 là nhằm thu được các đánh giá khách quan về năng lực giảng dạy, đạo đức nghề nghiệp và mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tuyển sinh, hồ sơ nhân sự của Phòng Tổ chức – Hành chính và dữ liệu hội giảng cấp trường qua 3 năm học liên tiếp. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, phân loại theo các tiêu chí thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm và đối chiếu chéo để đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về trình độ học vấn, 100% giảng viên cơ hữu của trường đạt chuẩn tốt nghiệp đại học trở lên với tổng số 107 người. Tuy nhiên, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học mới chỉ đạt 43,9% (tương đương 47 người), gồm 2 Phó Giáo sư chiếm 1,9%, 4 Tiến sĩ chiếm 3,7% và 41 Thạc sĩ chiếm 38,3%. Tỷ lệ cử nhân đại học còn chiếm tỷ trọng lớn tới 56,1% (60 người), đặt ra yêu cầu cấp bách phải đẩy mạnh đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ.

Thứ hai, về nghiệp vụ sư phạm, khảo sát năm học 2010 – 2011 cho thấy chỉ có 24/107 giảng viên tốt nghiệp từ các trường đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật (chiếm 22,4%). Trong số còn lại, 55 giảng viên có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc 1, 7 giảng viên đạt bậc 2 và vẫn còn 19 giảng viên (chiếm 17,8%) chưa qua các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm chuẩn hóa.

Thứ ba, quy mô sinh viên gia tăng nhanh chóng với tổng số 3.457 học sinh sinh viên năm học 2011 – 2012, tăng gấp 8,8 lần so với quy mô 392 học sinh sinh viên năm 2007. Sự tăng trưởng này dẫn đến tình trạng định mức giảng viên cơ hữu trên số lượng sinh viên quy đổi bị thiếu hụt khoảng 28% so với tiêu chuẩn định mức của ngành giáo dục.

Thứ tư, phong trào thi đua dạy tốt có bước tiến rõ rệt thông qua các kỳ hội giảng cấp trường: năm học 2008 – 2009 có 11/18 giảng viên đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi; năm học 2009 – 2010 con số này là 16/25 người (có 2 xuất sắc); đến năm học 2010 – 2011 đã tăng lên 23/32 người đạt giỏi và 3 người đạt xuất sắc.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét bức tranh nhân sự qua biểu đồ cơ cấu trình độ học vị hình tròn và biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng quy mô đào tạo từ năm 2007 đến 2011, sự chênh lệch giữa tốc độ mở rộng sinh viên và năng lực đáp ứng của giảng viên cơ hữu hiện lên rất rõ ràng. Tỷ lệ 56,1% giảng viên dừng lại ở trình độ cử nhân đại học là rào cản lớn đối với định hướng nâng cao chất lượng đào tạo chuyên sâu và nghiên cứu khoa học ứng dụng.

Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ việc trường mới thành lập được 4 năm, nguồn lực đầu tư ban đầu phải tập trung nhiều cho xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất 11.370 m2 sàn xây dựng và trang sắm 250 máy vi tính cùng các xưởng thực hành điện, cơ khí. Mặt khác, chính sách thu hút nhân tài và học bổng hỗ trợ đào tạo sau đại học chưa đủ sức cạnh tranh mạnh mẽ với các trường công lập lâu năm trên địa bàn Hà Nội.

Dẫu vậy, nhà trường sở hữu lợi thế đặc thù khi liên kết chặt chẽ với 12 công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam, tạo môi trường cho giảng viên và sinh viên cọ xát trực tiếp với dây chuyền sản xuất công nghiệp. Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố khoa học gần đây về quản trị nhân sự tại các trường cao đẳng ngoài công lập, khẳng định rằng phát triển đội ngũ giảng viên phải gắn kết hữu cơ giữa nâng chuẩn học vị và tôi luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và xác lập quy hoạch tổng thể đội ngũ giảng viên giai đoạn 2011 – 2015. Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng Đảng ủy xây dựng chiến lược phát triển nhân sự dài hạn, đặt mục tiêu cụ thể nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học từ mức 43,9% năm 2011 lên tối thiểu 65% vào cuối năm 2015, trong đó có ít nhất 10 Tiến sĩ và 60 Thạc sĩ.

Thứ hai, đổi mới quy trình tuyển dụng và phân cấp quyền tự chủ chuyên môn cho 6 khoa đào tạo. Phòng Tổ chức – Hành chính chuyển giao quyền đánh giá chuyên môn và kỹ năng thực hành cho Trưởng khoa, thiết lập tiêu chí tuyển dụng ưu tiên ứng viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, có chứng chỉ sư phạm kỹ thuật, đảm bảo 100% giảng viên mới tuyển đạt chuẩn nghiệp vụ ngay từ năm 2012.

Thứ ba, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và thu hút chuyên gia đầu ngành. Phòng Đào tạo bố trí kinh phí hỗ trợ từ 50% đến 100% học phí cho khoảng 10 đến 15 giảng viên học cao học mỗi năm; đồng thời ký hợp đồng thỉnh giảng dài hạn với 30 nhà khoa học, giáo sư, tiến sĩ từ các viện nghiên cứu lớn nhằm dẫn dắt các đề tài khoa học mũi nhọn.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế đãi ngộ, kiểm tra đánh giá và kiến tạo môi trường học thuật văn minh. Hội đồng Quản trị ban hành chính sách thưởng tài chính tăng 20% định mức hàng năm cho các giảng viên có sáng kiến kỹ thuật, bài báo khoa học và danh hiệu dạy giỏi cấp trường; thực hiện đánh giá đa chiều định kỳ 2 lần mỗi năm dựa trên phản hồi của sinh viên, đồng nghiệp và lãnh đạo đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Giám hiệu, Trưởng các khoa chuyên môn và cán bộ làm công tác quản trị nhân sự tại các trường đại học, cao đẳng định hướng công nghệ. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình 4 bước quản lý và các tiêu chí chuẩn hóa giảng viên cao đẳng.

Nhóm thứ hai là các giảng viên trẻ, trợ giảng khối ngành công nghệ kỹ thuật và kinh tế. Tài liệu giúp người đọc định hình lộ trình phát triển nghề nghiệp, nâng cao năng lực sư phạm, phương pháp soạn giảng và kỹ năng tham gia hội giảng dạy giỏi.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Quản trị nguồn nhân lực. Luận văn là case study điển hình về phương pháp khảo sát định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi và cấu trúc phân tích thực trạng nhân sự mẫu mực.

Nhóm thứ tư là lãnh đạo các doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm rõ cơ chế phối hợp trong việc sử dụng chuyên gia thực tiễn tham gia giảng dạy và xây dựng chương trình đào tạo chuẩn kỹ năng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung giải quyết nút thắt lớn nhất nào trong quản trị của nhà trường? Nghiên cứu tập trung xử lý mâu thuẫn giữa việc quy mô sinh viên tăng trưởng nhanh từ 392 em lên 3.457 em trong 4 năm với thực trạng 56,1% giảng viên cơ hữu mới dừng ở trình độ cử nhân, giúp nhà trường chuẩn hóa chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng.

Mô hình nhà trường gắn với doanh nghiệp mang lại giá trị gì cho giảng viên? Mô hình hợp tác với 12 công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam tạo điều kiện cho 107 giảng viên cơ hữu tiếp cận trực tiếp dây chuyền sản xuất thực tế, cập nhật công nghệ mới vào bài giảng và hướng dẫn thực hành sát với yêu cầu tuyển dụng.

Mục tiêu nâng chuẩn trình độ học vị của nhà trường đến năm 2015 là gì? Nhà trường đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học lên trên 65% vào năm 2015, đưa 100% giảng viên đạt chuẩn chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm và thu hút thêm ít nhất 6 tiến sĩ, giáo sư đầu ngành tham gia giảng dạy cơ hữu.

Đánh giá chất lượng giảng viên trong nghiên cứu được tiến hành qua các kênh nào? Quy trình đánh giá gồm 4 kênh độc lập: tự đánh giá của giảng viên, khảo sát phản hồi từ sinh viên qua phiếu lấy ý kiến, đánh giá từ đồng nghiệp trong tổ bộ môn qua dự giờ và đánh giá định kỳ của Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo.

Các biện pháp đề xuất trong luận văn có thể nhân rộng sang đơn vị khác không? Hệ thống 7 biện pháp phát triển nhân sự được xây dựng trên các nguyên tắc khoa học, kế thừa và khả thi, hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả tại các trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ ngoài công lập có mô hình tổ chức tương tự trên toàn quốc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên tại các trường cao đẳng công nghệ theo chuẩn năng lực nghề nghiệp hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực về 107 giảng viên cơ hữu và 125 giảng viên thỉnh giảng tại Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2007 – 2011 với các cứ liệu thống kê chuẩn xác.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt về cơ cấu học vị với 56,1% trình độ đại học và 17,8% giảng viên chưa hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
  • Thiết lập hệ thống 7 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng đến chính sách đãi ngộ nhằm đạt mục tiêu trên 65% giảng viên sau đại học.
  • Khẳng định tính hiệu quả và bền vững của mô hình đào tạo kỹ thuật công nghệ gắn liền mạng lưới 12 doanh nghiệp công nghiệp thành viên.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục. Các đơn vị đào tạo cần khẩn trương áp dụng quy trình đánh giá và quy hoạch nhân sự này để tối ưu hóa nguồn lực giảng viên ngay trong năm học mới.