Tổng quan nghiên cứu

Khu vực thương mại và dịch vụ giữ vai trò là xương sống trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, toàn tỉnh có 6.030 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó khu vực thương mại dịch vụ chiếm vị trí áp đảo với 3.829 doanh nghiệp, tương đương 63,5% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh. Cùng với sự mở rộng về quy mô, đóng góp ngân sách của cộng đồng doanh nghiệp địa phương đã tăng từ 3.500 tỷ đồng năm 2021 lên 4.300 tỷ đồng năm 2023, đồng thời giải quyết việc làm cho hơn 88.000 lao động.

Mặc dù đóng góp lớn vào tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), khu vực này đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hơn 97% doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Thừa Thiên Huế có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu liên tục suy giảm từ 3,24% năm 2021 xuống còn 2,26% năm 2023. Trước bối cảnh đó, đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tập trung vào ba mục tiêu then chốt: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp thương mại dịch vụ; phân tích và đánh giá thực trạng phát triển giai đoạn 2021 - 2023; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy khu vực này phát triển hiệu quả và bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu được xác định trọng tâm tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong mốc thời gian từ năm 2021 đến năm 2023. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện giúp chính quyền địa phương hoàn thiện các chính sách hỗ trợ công lập, tháo gỡ rào cản tiếp cận vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh cho 3.829 doanh nghiệp trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết phát triển doanh nghiệp, tiếp cận theo quan điểm toàn diện bao gồm cả sự gia tăng về số lượng cơ học lẫn việc nâng cao chất lượng vận hành, tối ưu hóa nguồn lực tài chính, lao động và trách nhiệm xã hội. Thứ hai là lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, nhấn mạnh vào năng lực khác biệt hóa dịch vụ, tối ưu hóa chi phí vận hành và liên kết mạng lưới giá trị ngành nhằm duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Bên cạnh hai khung lý thuyết chủ đạo, nghiên cứu chuẩn hóa các khái niệm trọng tâm bao gồm: doanh nghiệp thương mại dịch vụ, phát triển doanh nghiệp, năng lực khai thác nguồn lực và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Trong đó, phát triển doanh nghiệp thương mại dịch vụ được định lượng thông qua hệ thống chỉ tiêu số lượng (tốc độ gia tăng số lượng đơn vị, cơ cấu phân bố theo địa bàn, cơ cấu vốn điều lệ) và chỉ tiêu chất lượng (tăng trưởng doanh thu thuần, tỷ suất sinh lời, năng lực đổi mới khoa học công nghệ và mức độ tạo việc làm bền vững).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính quy từ các niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng các báo cáo chuyên đề của Cục Thuế và Hải quan tỉnh giai đoạn 2021 - 2023. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua khảo sát thực địa với bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.

Quy mô mẫu điều tra gồm 205 doanh nghiệp thương mại dịch vụ, đại diện cho tổng thể 3.829 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh vào năm 2023. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên danh sách do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp, đảm bảo tính đại diện chuẩn xác về loại hình pháp lý: 175 công ty trách nhiệm hữu hạn (chiếm 85,4%), 29 công ty cổ phần (chiếm 14,1%) và 1 doanh nghiệp tư nhân (chiếm 0,5%).

Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian được lựa chọn nhằm lượng hóa biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ số tài chính, lao động qua từng năm. Nhằm kiểm định độ tin cậy của các nhóm yếu tố tác động, nghiên cứu sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để đánh giá tính nhất quán nội tại của thang đo, giúp loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phương pháp EFA được chọn vì có khả năng cô đọng tập hợp các biến quan sát phức tạp thành các nhóm nhân tố cốt lõi như năng lực quản trị, tiếp cận vốn, công nghệ và chính sách hỗ trợ mà không làm suy giảm ý nghĩa thông tin ban đầu. Quá trình thu thập và xử lý toàn bộ dữ liệu diễn ra hoàn chỉnh trong niên khóa 2022 - 2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ phát triển số lượng doanh nghiệp diễn ra tích cực nhưng phân bổ địa bàn có sự phân hóa sâu sắc. Đến cuối năm 2023, khu vực thương mại dịch vụ đạt 3.829 doanh nghiệp, chiếm 63,5% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh, đứng thứ 4 trong 5 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Tuy nhiên, mật độ doanh nghiệp tập trung quá mức tại thành phố Huế với 3.394 đơn vị, chiếm tới 33,94% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh và chiếm 52,56% số doanh nghiệp thành lập mới năm 2023. Ngược lại, hai huyện miền núi Nam Đông và A Lưới phát triển rất chậm, lần lượt chỉ có 57 doanh nghiệp (chiếm 1,07%) và 68 doanh nghiệp (chiếm 1,28%).

Thứ hai, cơ cấu vốn điều lệ và loại hình doanh nghiệp bộc lộ tính tổn thương cao trước các biến động thị trường. Mức vốn điều lệ đăng ký bình quân toàn tỉnh đạt 13,18 tỷ đồng mỗi doanh nghiệp, thấp hơn mức trung bình 16,6 tỷ đồng của cả nước. Doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 3 tỷ đồng dù đã giảm từ 83,18% năm 2021 xuống 71,88% năm 2023 nhưng vẫn cao hơn đáng kể so với mức bình quân 62,6% của quốc gia. Đáng chú ý, tỷ lệ thành lập mới của loại hình doanh nghiệp tư nhân sụt giảm đột ngột từ 22,37% năm 2021 xuống vỏn vẹn 3,04% năm 2023, nhường chỗ cho mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chiếm tỷ trọng chi phối 54,35%.

Thứ ba, doanh thu thuần tăng trưởng khá nhưng hiệu quả sinh lời suy giảm liên tục. Doanh thu thuần bình quân toàn ngành giai đoạn 2021 - 2023 đạt trên 69.000 tỷ đồng, trong đó khu vực ngoài nhà nước đóng góp lớn nhất với 46.249 tỷ đồng vào năm 2023 (chiếm 62,25%). Mặc dù vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của toàn ngành giảm mạnh từ 3,24% năm 2021 xuống 2,35% năm 2022 và chỉ còn 2,26% năm 2023. Khối doanh nghiệp ngoài nhà nước có tỷ suất lợi nhuận thấp nhất, chỉ đạt 1,60% vào năm 2023, trong khi khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) duy trì biên độ ổn định hơn ở mức 3,19%.

Thứ tư, đóng góp giải quyết việc làm còn mang tính cục bộ. Toàn khu vực doanh nghiệp thu hút 55.880 lao động trực tiếp vào cuối năm 2023. Các doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ đóng vai trò trụ cột khi giải quyết việc làm cho 39.645 người (chiếm 45,79% tổng số lao động). Đáng chú ý, nhóm 119 doanh nghiệp quy mô lớn có vốn trên 100 tỷ đồng dù chỉ chiếm 2,23% số lượng đơn vị nhưng lại gánh vác tới 37.559 lao động (chiếm 43,38%).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu phân bố doanh nghiệp theo 9 đơn vị hành chính và bảng so sánh biến động tỷ suất lợi nhuận của ba khối hình thức sở hữu giai đoạn 2021 - 2023. Cách tiếp cận trực quan này phản ánh rõ nét sự mất cân đối không gian kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển và vùng miền núi cao.

Nguyên nhân chính dẫn tới sự sụt giảm biên lợi nhuận của khối ngoài nhà nước xuất phát từ năng lực quản trị nội bộ còn yếu, chi phí vận chuyển logistics leo thang và áp lực lạm phát sau đại dịch Covid-19 với chỉ số CPI giai đoạn 2021 - 2023 tăng 9,84%. Thêm vào đó, việc loại hình doanh nghiệp tư nhân giảm mạnh xuất phát trực tiếp từ các rào cản pháp lý trong quy định tín dụng ngân hàng, khi các tổ chức tài chính hạn chế cho vay do loại hình này không có tư cách pháp nhân độc lập, buộc các chủ cơ sở phải chuyển đổi mô hình kinh doanh.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế tại vùng duyên hải miền Trung, mức vốn bình quân 13,18 tỷ đồng của Thừa Thiên Huế vượt trội hơn so với Đà Nẵng (5,83 tỷ đồng) nhưng lại phân tán và thiếu vắng các tập đoàn dịch vụ quy mô liên tỉnh. Kinh nghiệm từ các mô hình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ tại Hàn Quốc và Nhật Bản cho thấy, sự can thiệp từ các định chế bảo lãnh tín dụng không cần tài sản thế chấp và hệ thống cửa hàng xúc tiến độc lập là chìa khóa then chốt để giải quyết bài toán quy mô vốn nhỏ và điểm nghẽn thị trường cho khối thương mại dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính và tiếp cận tín dụng ưu đãi. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chủ trì phối hợp với các ngân hàng thương mại triển khai cơ chế cấp vốn thông qua Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, mục tiêu nâng mức vốn bình quân lên 15 tỷ đồng mỗi doanh nghiệp và nâng tỷ suất lợi nhuận toàn ngành lên ngưỡng 3,0% vào năm 2025.

Thứ hai, tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng logistics và thương mại cửa ngõ. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh cùng Sở Giao thông Vận tải đẩy mạnh tiến độ nâng cấp chuỗi liên vận Cảng biển Chân Mây và Cảng hàng không quốc tế Phú Bài trong lộ trình 2024 - 2027, nhằm kéo giảm chi phí lưu kho vận tải tối thiểu 10% cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu và phân phối hàng hóa.

Thứ ba, nâng cấp công tác xúc tiến thương mại và mở rộng chuỗi cung ứng liên vùng. Sở Công Thương chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại định kỳ tổ chức các chương trình kết nối giao thương giữa các cơ sở dịch vụ Huế với các mạng lưới bán lẻ lớn tại Đà Nẵng, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, phấn đấu nâng kim ngạch luân chuyển dịch vụ tăng trưởng ổn định trên 12% mỗi năm từ năm 2024 đến năm 2028.

Thứ tư, đẩy mạnh hỗ trợ chuyển đổi số và chuẩn hóa nguồn nhân lực quản lý. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh liên kết với Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng số chuyên sâu về quản trị dòng tiền, tiếp thị đa kênh cho tối thiểu 1.500 lượt chủ doanh nghiệp và nhân sự chủ chốt, đảm bảo trên 60% đơn vị ứng dụng phần mềm kế toán số và hóa đơn điện tử đồng bộ trước năm 2025.

Thứ năm, cải cách thủ tục hành chính công và môi trường đầu tư kinh doanh. Các sở, ban ngành cấp huyện và thành phố Huế tiếp tục đơn giản hóa quy trình đăng ký thành lập mới, rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính về thuế và đất đai từ quý 3 năm 2024, tạo điều kiện thuận lợi nhất để các hộ kinh doanh cá thể tự tin chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp chính quy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế. Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về 3.829 doanh nghiệp, hỗ trợ trực tiếp việc xây dựng quy hoạch kinh tế dịch vụ và ban hành các đề án phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sát với điều kiện địa phương.

Thứ hai, các chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành các đơn vị thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Tài liệu là cẩm nang hữu ích giúp các nhà quản trị nhận diện điểm nghẽn nội tại, thấu hiểu nguyên nhân sụt giảm tỷ suất lợi nhuận bình quân toàn ngành xuống 2,26%, từ đó tái cấu trúc bộ máy quản lý, cắt giảm chi phí lãng phí và đẩy nhanh lộ trình số hóa kinh doanh.

Thứ ba, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư tại khu vực miền Trung. Báo cáo phân tích sâu sắc về cơ cấu quy mô vốn với hơn 71% doanh nghiệp dưới 3 tỷ đồng, giúp các chuyên viên phân tích rủi ro thiết kế những gói tín dụng vi mô và sản phẩm bảo lãnh tín dụng linh hoạt, phù hợp với dòng tiền của doanh nghiệp dịch vụ.

Thứ tư, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc khối ngành Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đặc biệt là kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát 205 mẫu thông qua công cụ Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.

Câu hỏi thường gặp

Khu vực thương mại dịch vụ đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế? Khu vực này giữ vai trò động lực tăng trưởng hàng đầu của tỉnh khi quy tụ 3.829 doanh nghiệp, chiếm 63,5% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh vào năm 2023. Ngành thương mại dịch vụ đóng góp phần lớn vào tổng số 4.300 tỷ đồng thu ngân sách địa phương và tạo việc làm ổn định cho hàng chục ngàn người lao động.

Nguyên nhân chính khiến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp dịch vụ sụt giảm là gì? Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 3,24% năm 2021 xuống 2,26% năm 2023 do áp lực phục hồi khó khăn sau đại dịch Covid-19, chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao và chỉ số CPI tăng 9,84%. Bên cạnh đó, đa số doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên thiếu năng lực đàm phán giá và chuyển đổi số chậm chạp.

Mẫu khảo sát 205 doanh nghiệp có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 205 doanh nghiệp được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng từ cơ sở dữ liệu chính thống của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh. Cơ cấu mẫu bám sát tỷ lệ thực tế với 85,4% công ty trách nhiệm hữu hạn và 14,1% công ty cổ phần, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao khi kiểm định Cronbach's Alpha và EFA.

Tại sao số lượng doanh nghiệp tư nhân thành lập mới lại sụt giảm mạnh? Tỷ lệ thành lập mới của loại hình doanh nghiệp tư nhân giảm sâu từ 22,37% năm 2021 xuống chỉ còn 3,04% năm 2023 do quy định pháp lý không công nhận tư cách pháp nhân độc lập cho loại hình này. Điều đó dẫn đến việc các ngân hàng siết chặt điều kiện giải ngân và không cho phép hạch toán vốn vay vào chi phí hợp lý.

Tỉnh Thừa Thiên Huế có thể ứng dụng bài học quốc tế nào để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển? Tỉnh có thể áp dụng kinh nghiệm từ Nhật Bản và Hàn Quốc trong việc vận hành cơ chế bảo lãnh tín dụng linh hoạt không yêu cầu thế chấp tài sản cố định. Đồng thời, việc thành lập các trung tâm hỗ trợ trưng bày sản phẩm tập trung và xúc tiến thương mại chuyên nghiệp theo mô hình các tổ chức xúc tiến quốc tế sẽ giúp giải quyết đầu ra cho doanh nghiệp.

Kết luận

  • Toàn tỉnh ghi nhận 3.829 doanh nghiệp thương mại dịch vụ đang hoạt động tính đến cuối năm 2023, chiếm 63,5% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh và tạo việc làm cho hàng vạn lao động địa phương.
  • Doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 3 tỷ đồng chiếm tới 71,88% và trên 97% thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, phản ánh năng lực tài chính còn nhiều hạn chế trước biến động thị trường.
  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu có chiều hướng suy giảm từ 3,24% năm 2021 xuống còn 2,26% năm 2023, đặt ra yêu cầu cấp bách về việc tái cơ cấu chi phí vận hành và nâng cấp mô hình kinh doanh.
  • Mạng lưới doanh nghiệp phân bố không đồng đều khi thành phố Huế chiếm tới 33,94% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động và trên 52% số lượng thành lập mới, trong khi các huyện miền núi chỉ chiếm dưới 2%.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược về chính sách tài chính, hạ tầng logistics, xúc tiến thị trường, nguồn nhân lực và thủ tục hành chính cung cấp lộ trình rõ ràng để thúc đẩy tăng trưởng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Luận văn đã đóng góp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng và bộ chỉ tiêu đo lường chuẩn xác, đóng vai trò nền tảng cho công tác hoạch định kinh tế địa phương. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2024 đến năm 2026, các cơ quan ban ngành và cộng đồng doanh nghiệp cần bắt tay thực hiện ngay các giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn nguồn vốn và đẩy mạnh chuyển đổi số. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn văn đề tài để khai thác sâu hơn hệ thống số liệu phân tích chuyên sâu và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý.