Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam từng bước ứng dụng các thành tựu công nghệ hiện đại nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính. Trong các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lưu thông tiền tệ và giảm thiểu chi phí xã hội. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) là một trong những đơn vị triển khai các giải pháp thanh toán thẻ trên thị trường bán lẻ.
Tại tỉnh Hà Nam, với đặc thù dân số đông và tốc độ phát triển kinh tế nhanh, thị trường bán lẻ mở ra nhiều triển vọng cho hoạt động phát triển dịch vụ thẻ. Nhận thức được cơ hội này, Maritime Bank – Chi nhánh Hà Nam đã đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ và bước đầu ghi nhận một số kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động phát triển thanh toán thẻ tại chi nhánh còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô vốn và hiệu quả phân bổ vốn đầu tư cho hệ thống máy móc chưa tối ưu, công nghệ ứng dụng chưa đồng bộ, hoạt động tiếp thị (Marketing) chưa mang lại hiệu quả cao, và đội ngũ nhân sự làm công tác thẻ còn thiếu tính chuyên trách. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Hồ Ngọc Thanh Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi nhánh Hà Nam".
Khóa luận xác định ba nhiệm vụ/mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những nội dung lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nam trong giai đoạn 2010 – 2012.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nam.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nam và thị trường thanh toán thẻ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và phát triển thẻ trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 (có đối chiếu số liệu phát hành từ năm 2009).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp lý chuyên ngành ngân hàng:
- Khái niệm và quy chuẩn thẻ: Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành, cho phép chủ thẻ thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) hoặc rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM). Cấu tạo vật lý của thẻ tuân theo tiêu chuẩn quốc tế với kích thước 5,50 cm x 8,50 cm, dày 1 mm, làm bằng chất liệu nhựa plastic 3 lớp ép sát. Phân loại thẻ được xem xét đa chiều: theo công nghệ (thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ - Magnetic Stripe, thẻ thông minh gắn chip - Smart Card); theo tính chất thanh toán (thẻ ghi nợ - Debit Card gồm loại online và offline, thẻ trả trước - Prepaid Card, thẻ tín dụng - Credit Card, thẻ rút tiền tự động - Cash Card); theo phạm vi lãnh thổ (thẻ nội địa, thẻ quốc tế); và theo chủ thể phát hành (ngân hàng, tổ chức phi ngân hàng, thẻ liên kết).
- Quy trình và mô hình thanh toán: Khóa luận chi tiết hóa quy trình phát hành thẻ tại chi nhánh và trung tâm thẻ; cùng quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ gồm 11 bước với sự tham gia của 5 chủ thể: Chủ thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), Ngân hàng thanh toán (NHTT), Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) / Trung tâm chuyển mạch (Smartlink), và Ngân hàng phát hành (NHPH).
- Khung pháp lý điều chỉnh: Khóa luận vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trọng tâm là Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 về việc ban hành "Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng", cùng các quy định pháp lý liên quan đến thành lập tổ chức tín dụng theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1992.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quá trình quan sát thực tế quy trình tác nghiệp và phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng, giao dịch viên tại đơn vị thực tập.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo phát triển thẻ của Maritime Bank – Chi nhánh Hà Nam qua các năm 2010, 2011, 2012; kết hợp dữ liệu thống kê từ sách, tạp chí kinh tế chuyên ngành, tài liệu từ Ngân hàng Nhà nước và các đề tài nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân loại, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối, suy diễn logic; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tính toán tốc độ tăng trưởng và vẽ các biểu đồ phân tích thị phần.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành thẻ thanh toán trên thế giới, khởi nguồn từ phương thức mua bán chịu tại Mỹ năm 1914 qua dịch vụ chuyển tiền Western Union, hệ thống Charg-it của John Biggins năm 1946, ý tưởng thẻ đa năng của Frank McNamara năm 1949, thẻ BANKAMERICARD của Bank of America năm 1960, sự ra đời của tổ chức VISA năm 1977 và MasterCard năm 1979.
Tác giả luận giải vai trò và lợi ích của thanh toán thẻ đối với 4 nhóm chủ thể:
- Chủ thẻ: Tiện lợi, an toàn bảo mật qua mã PIN, linh hoạt quản lý và kiểm soát chi tiêu qua bảng sao kê định kỳ.
- Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): Giảm thiểu chi phí kiểm đếm, bảo quản và vận chuyển tiền mặt, hạn chế nợ đọng, nâng cao tính chuyên nghiệp và được hưởng ưu đãi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.
- Ngân hàng thương mại: Tăng thu nhập từ phí dịch vụ và phí chiết khấu thanh toán đại lý, thu hút nguồn vốn tiền gửi thanh toán giá rẻ duy trì trên tài khoản thẻ, tiết giảm chi phí giao dịch tại quầy.
- Nền kinh tế - xã hội: Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ vòng quay vốn, giảm thiểu chi phí in ấn và tiêu hủy tiền mặt, hỗ trợ phòng chống tội phạm rửa tiền và nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
Chương 1 cũng phân tích cấu trúc thu nhập (phí chiết khấu ĐVCNT, lãi suất quá hạn, doanh thu từ nguồn vốn tiền gửi bảo đảm, phí thanh toán đại lý) và cấu trúc chi phí (đầu tư máy móc ATM/POS, bảo trì, phí tham gia TCTQT, quản lý hồ sơ, chi phí rủi ro, lương nhân viên). Tác giả nhận diện các rủi ro điển hình trong kinh doanh thẻ: rủi ro thẻ mất cắp/thất lạc, tạo băng từ giả (skimming), nhân viên ĐVCNT in thừa hóa đơn gian lận, gian lận do đối chiếu chữ ký mẫu, và rủi ro kỹ thuật đường truyền chuyển mạch. Đồng thời, chương này tổng kết các yếu tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ gồm yếu tố khách quan (môi trường pháp lý, khoa học công nghệ, thói quen dùng tiền mặt, thu nhập, dân trí, áp lực cạnh tranh) và yếu tố chủ quan (tiềm lực tài chính, chất lượng nhân lực, định hướng chiến lược, chính sách Marketing).
Chương 2. Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam trong giai đoạn 2010-2012
Chương 2 phân tích toàn diện thực trạng tại Maritime Bank – Chi nhánh Hà Nam (thành lập ngày 13/10/2008 tại số 104 Trần Phú, phường Quang Trung, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam). Bộ máy lãnh đạo gồm Giám đốc Nguyễn Thị Thúy Loan và Phó Giám đốc Trần Thị Quyên; quy mô nhân sự tăng từ 7 người (2008) lên 20 người (2010) và đạt 24 người năm 2012 (100% có trình độ từ cao đẳng trở lên), cơ cấu thành 5 phòng chức năng: Hành chính (4 người), Kế toán (2 người), Khách hàng Doanh nghiệp (4 người), Khách hàng Cá nhân (4 người), và Phòng Giao dịch (8 người).
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Tăng trưởng 2011/2010 (%) |
Tăng trưởng 2012/2011 (%) |
| Thu nhập lãi thuần |
9.970 |
14.579 |
16.297 |
+46,23 |
+11,78 |
| Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ |
2.186 |
5.612 |
5.722 |
+156,72 |
+1,96 |
| Chi phí hoạt động |
3.350 |
6.066 |
7.128 |
+81,07 |
+17,51 |
| Lợi nhuận trước thuế |
9.008 |
10.119 |
12.083 |
+12,33 |
+19,41 |
| Lợi nhuận sau thuế |
7.412 |
8.326 |
9.916 |
+12,33 |
+19,10 |
Danh mục sản phẩm và chính sách phí: Chi nhánh cung cấp thẻ ghi nợ nội địa (gói M1 và M-Money miễn phí phát hành, phí rút tiền nội/ngoại mạng 0 đồng); thẻ tín dụng Platinum gồm 3 hạng (Platinum hạn mức 1 tỷ đồng, Platinum White hạn mức 500 triệu đồng, Platinum Blue hạn mức 200 triệu đồng với điều kiện thu nhập tối thiểu tương ứng 20 triệu, 12 triệu và 8 triệu đồng/tháng); thẻ ghi nợ quốc tế (hạng Chuẩn và hạng Vàng); liên minh thanh toán qua mạng lưới Smartlink.
| Phân loại thẻ phát hành mới (Đơn vị: Chiếc) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Thẻ Platinum |
732 |
343 |
797 |
632 |
| Thẻ ghi nợ quốc tế |
1.435 |
450 |
820 |
710 |
| Thẻ ghi nợ nội địa |
2.200 |
1.150 |
2.410 |
2.890 |
Đến tháng 12/2012, thị phần thẻ ghi nợ nội địa của chi nhánh đạt 30.932 thẻ (chiếm 20,7% thị phần tỉnh Hà Nam, xếp sau Đông Á Bank với 40.102 thẻ - 19,8% và VietinBank với 38.546 thẻ - 19%). Ngược lại, thẻ tín dụng quốc tế của chi nhánh chỉ chiếm 1,43% thị phần địa bàn (ACB dẫn đầu với 36.100 thẻ - 33,7%).
Về hạ tầng và kết quả thanh toán:
- Hạ tầng chấp nhận thẻ: Chi nhánh lắp đặt 10 máy ATM (chiếm 9,97% thị phần ATM toàn tỉnh, xếp thứ 5 sau Agribank 17 máy, Vietcombank 14 máy, VietinBank 10 máy, BIDV 10 máy). Số lượng máy POS chỉ có 3 máy (chiếm 7,26% tổng số 42 máy POS toàn tỉnh).
- Doanh số thanh toán: Năm 2011, doanh số qua ATM đạt 38,4 tỷ đồng (tăng 6,7%), qua POS đạt 3,4 tỷ đồng (tăng 78,95%). Năm 2012, tổng doanh số thanh toán thẻ tăng trưởng 30,21%. Tuy nhiên, doanh số qua POS năm 2012 chỉ bằng 12,8% so với ATM.
- Cơ cấu giao dịch thẻ năm 2012: Rút tiền mặt chiếm tỷ trọng áp đảo với 59,81%, chuyển khoản chiếm 23,92%, và thanh toán hàng hóa dịch vụ qua POS chỉ chiếm 16,27%. Lợi nhuận từ mảng thanh toán thẻ đóng góp 17,3% tổng lợi nhuận toàn chi nhánh năm 2012.
Đánh giá tồn tại và nguyên nhân:
- Tồn tại: Tần suất lỗi kỹ thuật ATM còn cao (nghẽn mạng, hết tiền, tạm ngưng); mạng lưới POS quá mỏng (3 máy) và phân bổ bất hợp lý; các tiện ích giá trị gia tăng như thanh toán tiền điện, nước, cước viễn thông chưa được triển khai tại Hà Nam.
- Nguyên nhân: Môi trường kinh tế - xã hội địa phương có thu nhập thấp, thói quen giữ tiền mặt; khung pháp lý (Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN) còn bất cập; hạn chế về quy mô vốn (vốn điều lệ Maritime Bank đạt 8.000 tỷ đồng, thấp hơn nhóm ngân hàng quốc doanh); chi phí duy trì ATM lớn (150 - 200 triệu đồng/máy/năm, giá mua 40.000 USD/máy ATM so với 400 - 600 USD/máy POS); công nghệ chưa hỗ trợ đọc thẻ chip EMV; phí chiết khấu POS còn cao (1,1% - 3,6%); chi nhánh chưa thành lập phòng thẻ độc lập và chưa có bộ phận chuyên trách quản lý rủi ro.
Chương 3. Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ các nguyên nhân hạn chế đã xác định:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong phát triển mạng lưới:
- Ưu tiên vốn đầu tư mở rộng mạng lưới thiết bị POS tại các siêu thị, trung tâm thương mại và cửa hàng bán lẻ nhờ chi phí lắp đặt thấp và hiệu suất thanh toán cao.
- Cơ cấu lại chính sách phí giao dịch POS theo hướng giảm tỷ lệ thu phí để khuyến khích ĐVCNT tham gia; hỗ trợ 100% chi phí lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị đọc thẻ.
- Tái định vị mạng lưới máy ATM, phối hợp chia sẻ vị trí với các ngân hàng bạn để tránh chồng chéo cục bộ; giảm dần hạn mức rút tiền mặt/ngày tại ATM và xây dựng lộ trình thu phí rút tiền thẻ ghi nợ nội mạng.
- Tăng cường liên kết liên minh thẻ VNBC/Smartlink và hoàn tất kết nối với các tổ chức thẻ quốc tế (MasterCard, JCB, American Express, Diners Club, Discover).
- Đầu tư đổi mới công nghệ: Đồng bộ hóa thiết bị đọc thẻ chấp nhận cả thẻ từ và thẻ chip thông minh chuẩn quốc tế; nâng cấp năng lực xử lý dữ liệu và hệ thống máy chủ dự phòng nhằm khắc phục triệt để sự cố nghẽn mạng trong các dịp lễ, tết và kỳ chi trả lương.
- Hoàn thiện chính sách Marketing và chăm sóc khách hàng: Mở rộng danh mục thanh toán hóa đơn tự động (điện, nước, viễn thông, bảo hiểm, học phí); áp dụng chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt cho ĐVCNT có doanh số lớn; đẩy mạnh truyền thông qua tờ rơi, báo chí, nâng cấp cổng thông tin website; thiết lập đường dây nóng hỗ trợ 24/7 và đào tạo nghiệp vụ thanh toán cho thu ngân tại các ĐVCNT.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức và đào tạo cán bộ: Thành lập bộ phận/phòng nghiệp vụ thẻ riêng biệt tại chi nhánh; phân định rõ trách nhiệm giữa ba mảng: Marketing phát triển thị trường, Quản trị kỹ thuật và Quản lý rủi ro; ban hành quy chế khen thưởng theo KPI và xử lý nghiêm vi phạm tiếp quỹ; tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về sản phẩm thẻ cho nhân viên giao dịch.
- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro: Ban hành tài liệu hướng dẫn khách hàng bảo mật mã số PIN cá nhân; hướng dẫn ĐVCNT quy trình kiểm tra các dấu hiệu nhận biết thẻ giả, đối chiếu chữ ký mẫu và kiểm tra thẻ mất cắp từ danh sách đen của TCTQT; tăng cường giám sát kỹ thuật chống cài đặt thiết bị sao chép dữ liệu (skimming); kiểm soát chặt chẽ đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng phát triển hoạt động thanh toán thẻ thông qua các số liệu thống kê có căn cứ:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về sản phẩm thẻ ngân hàng, mô hình vận hành và 11 bước trong quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán thẻ.
- Lập bảng tổng hợp và đánh giá chi tiết tình hình tài chính của Maritime Bank – Chi nhánh Hà Nam trong giai đoạn 2010 – 2012, ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 9.916 triệu đồng năm 2012 (+19,10%).
- Cung cấp số liệu chính xác về thị phần thẻ tại Hà Nam: Thẻ ghi nợ nội địa chiếm 20,7% (30.932 thẻ), thẻ tín dụng quốc tế đạt 1,43%; hạ tầng kỹ thuật đạt 10 máy ATM (chiếm 9,97% thị phần) và 3 máy POS (chiếm 7,26% thị phần toàn tỉnh).
- Chỉ ra sự mất cân đối sâu sắc trong cơ cấu doanh số thanh toán năm 2012 khi hoạt động rút tiền mặt tại ATM chiếm tới 59,81%, trong khi thanh toán hàng hóa dịch vụ qua POS chỉ đạt 16,27%.
- Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện qua hệ thống 5 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị thực tập, đặc biệt là bài toán so sánh chi phí duy trì máy ATM (150 - 200 triệu đồng/năm) với máy POS để định hướng chuyển dịch đầu tư mạng lưới chấp nhận thẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Không gian nghiên cứu chỉ gói gọn trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh (Maritime Bank Hà Nam); khoảng thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012; số liệu điều tra chủ yếu dựa trên quan sát và phỏng vấn nội bộ cán bộ ngân hàng, chưa xây dựng được phiếu khảo sát định lượng quy mô lớn đối với khách hàng cá nhân và các chủ cơ sở kinh doanh ĐVCNT.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả kinh tế khi hệ thống ngân hàng chuyển đổi toàn bộ thẻ từ sang thẻ chip EMV theo lộ trình của Ngân hàng Nhà nước.
- Nghiên cứu tác động của chính sách thu phí giao dịch rút tiền mặt tại ATM đến hành vi chuyển dịch sang thanh toán không dùng tiền mặt của người dân tại khu vực đô thị loại 2.
- Phân tích tích hợp giữa phương thức thanh toán thẻ truyền thống với các giải pháp ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking) và cổng thanh toán thương mại điện tử.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế; cán bộ làm công tác phát triển sản phẩm thẻ và quản lý kênh phân phối tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ 11 bước có sơ đồ luân chuyển chứng từ rõ ràng.
- Phương pháp phân tích số liệu tài chính, thị phần và cơ cấu doanh số thanh toán dịch vụ thẻ ngân hàng.
- Bảng biểu so sánh chi phí đầu tư, vận hành giữa hạ tầng ATM và POS làm cơ sở xây dựng kế hoạch phân bổ vốn kinh doanh dịch vụ thẻ tại các địa bàn cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Thị phần số lượng thẻ ghi nợ nội địa của Maritime Bank tại tỉnh Hà Nam đến cuối năm 2012 đạt bao nhiêu và xếp thứ mấy?
Tính đến hết tháng 12/2012, Maritime Bank – Chi nhánh Hà Nam đạt 30.932 thẻ ghi nợ nội địa, chiếm 20,7% thị phần toàn tỉnh, đứng vị trí thứ nhất về thị phần phát hành thẻ ghi nợ nội địa (xếp trên Đông Á Bank với 19,8% và VietinBank với 19%).
2. Tỷ trọng giữa các hình thức giao dịch thanh toán thẻ tại Maritime Bank Hà Nam năm 2012 phân bổ như thế nào?
Năm 2012, cơ cấu doanh số thanh toán thẻ của chi nhánh phân bổ không đồng đều: Doanh số rút tiền mặt qua ATM chiếm tỷ trọng lớn nhất với 59,81%, tiếp theo là giao dịch chuyển khoản chiếm 23,92%, và doanh số thanh toán mua hàng hóa dịch vụ chỉ chiếm 16,27%. Doanh số qua POS chỉ bằng 12,8% doanh số qua ATM.
3. Khóa luận ghi nhận chi phí đầu tư và vận hành một máy ATM so với máy POS là bao nhiêu?
Khóa luận nêu rõ: Chi phí mua sắm một máy ATM từ 40.000 USD, chi phí duy trì vận hành tối thiểu cho một máy ATM dao động từ 150 đến 200 triệu đồng/năm (gồm khấu hao, thuê địa điểm, bảo dưỡng định kỳ, lương nhân viên kỹ thuật và tiếp quỹ). Trong khi đó, chi phí đầu tư một máy POS chỉ từ 400 đến 600 USD với diện tích lắp đặt nhỏ hơn nhiều.
4. Mức phí chiết khấu thanh toán thẻ qua máy POS mà ngân hàng áp dụng cho ĐVCNT trong giai đoạn này là bao nhiêu?
Mức phí dịch vụ thanh toán thẻ qua máy POS áp dụng cho các đơn vị chấp nhận thẻ dao động từ 1,1% đến 3,6% giá trị giao dịch tùy thuộc vào từng loại thẻ cụ thể.
5. Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức bộ máy quản lý dịch vụ thẻ tại Maritime Bank Chi nhánh Hà Nam năm 2012 như thế nào?
Năm 2012, chi nhánh có tổng cộng 24 nhân sự (100% có trình độ từ cao đẳng trở lên) phân bổ tại 5 phòng. Chi nhánh chưa thành lập phòng thẻ độc lập và chưa có bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro; toàn bộ nghiệp vụ phát hành, thanh toán và xử lý sự cố thẻ do Phòng Khách hàng trực tiếp kiêm nhiệm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Ngọc Thanh Vân đã phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2012. Công trình làm rõ sự đối lập giữa tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành với những hạn chế về hạ tầng chấp nhận thẻ POS, cơ cấu giao dịch nặng về rút tiền mặt và chi phí vận hành hệ thống ATM cao. Các giải pháp được xây dựng bám sát số liệu thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại địa bàn cấp tỉnh.