Tổng quan nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn, giảm thiểu chi phí xã hội và nâng cao tính minh bạch của nền kinh tế. Tại Việt Nam, chủ trương hạn chế sử dụng tiền mặt trong lưu thông đã được cụ thể hóa bằng nhiều đề án của Chính phủ và chính sách quản lý từ Ngân hàng Nhà nước. Trong bối cảnh đó, huyện đảo Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh được định hướng quy hoạch thành khu kinh tế biển trọng điểm, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa mạng lưới tài chính ngân hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Vân Đồn (VietinBank Vân Đồn) được thành lập và vận hành trên một địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng thói quen thanh toán truyền thống bằng tiền mặt của người dân bản địa vẫn còn chiếm tỷ trọng chi phối. Thực trạng này đặt ra vấn đề nghiên cứu then chốt: Làm thế nào để mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ và chuyển đổi hành vi thanh toán của khách hàng tại địa phương?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank Vân Đồn trong giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp dữ liệu điều tra thực tế năm 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018 - 2025. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại toàn bộ mạng lưới hoạt động của VietinBank Vân Đồn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Ý nghĩa khoa học của công trình thể hiện ở việc hệ thống hóa khung lý luận quản lý kinh tế đối với dịch vụ ngân hàng hiện đại tại vùng kinh tế đặc thù. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác quản trị, giúp chi nhánh gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn với chi phí huy động vốn thấp dưới 1%, đồng thời tiết giảm tới khoảng 30% chi phí vận chuyển, kiểm đếm và bảo quản tiền mặt kho quỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng dựa trên quan điểm học thuật của các chuyên gia kinh tế tài chính ngân hàng, tiêu biểu là định nghĩa của Phó Giáo sư Tiến sĩ Phan Thị Cúc: Thanh toán không dùng tiền mặt là tổng hợp các khoản thanh toán không sử dụng tiền mặt giữa các đơn vị, cá nhân được thực hiện bằng cách tính chuyển tiền trên tài khoản hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian.

Khung phân tích vận dụng lý thuyết phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại với quy trình chuẩn gồm 6 bước: hình thành ý tưởng, sàng lọc ý tưởng, nghiên cứu thử nghiệm, phân tích kinh doanh, phát triển sản phẩm và thương mại hóa. Bốn nội dung trụ cột trong phát triển dịch vụ bao gồm:

  • Mở rộng và phát triển danh mục sản phẩm dịch vụ mới (ngân hàng điện tử, cổng thanh toán số).
  • Nâng cấp và chuẩn hóa chất lượng các dịch vụ truyền thống (Ủy nhiệm chi - UNC, Ủy nhiệm thu - UNT, Séc chuyển khoản, Thư tín dụng - L/C).
  • Hoàn thiện chính sách biểu phí dịch vụ cạnh tranh.
  • Tối ưu hóa tổ chức mạng lưới kênh phân phối vật lý và điện tử.

Luận văn tiếp thu các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước từ hai ngân hàng tiêu biểu: Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên HSBC Việt Nam với hệ thống thanh toán quốc tế HSBCnet, Instant@dvice, Document Tracker; và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) với giải pháp thu hộ ngân sách nhà nước, chuyển tiền theo lô đồng thời tới 50 tài khoản thụ hưởng và ủy quyền trích nợ tự động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê doanh số thanh toán và cơ cấu khách hàng tại VietinBank Vân Đồn giai đoạn 2015 - 2017 cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong năm 2018 thông qua bảng hỏi khảo sát khách hàng. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức chọn mẫu của Fely David (2005) với công thức: n bằng N nhân Z bình phương nhân p nhân (1 trừ p) chia cho tổng của N nhân d bình phương cộng Z bình phương nhân p nhân (1 trừ p).

Với tổng thể khoảng 6.000 khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh tính đến thời điểm 31/12/2017, hệ số tin cậy Z bằng 1,96 (tương ứng độ tin cậy 95%), xác suất lựa chọn p bằng 0,5 và sai số biên chấp nhận được d bằng 0,05; quy mô mẫu khảo sát chuẩn xác được xác định là 360 khách hàng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 5 nhóm khách hàng thực tế:

  • Nhóm 1 (Khách hàng doanh nghiệp): 185 phiếu, chiếm tỷ lệ 51,45%.
  • Nhóm 2 (Hộ kinh doanh cá thể): 39 phiếu, chiếm tỷ lệ 10,80%.
  • Nhóm 3 (Cán bộ công nhân viên chức): 20 phiếu, chiếm tỷ lệ 5,47%.
  • Nhóm 4 (Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp): 27 phiếu, chiếm tỷ lệ 7,62%.
  • Nhóm 5 (Các đối tượng khác như sinh viên, người hưu trí): 89 phiếu, chiếm tỷ lệ 24,66%.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối liên hoàn và định gốc, tính toán tốc độ tăng trưởng bình quân. Mức độ hài lòng của khách hàng được đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ với các khoảng điểm quy chuẩn: 1,00 đến 1,80 (Rất không hài lòng/Rất yếu); 1,81 đến 2,60 (Không hài lòng/Yếu); 2,61 đến 3,40 (Trung bình); 3,41 đến 4,20 (Hài lòng/Khá); 4,21 đến 5,00 (Rất hài lòng/Tốt). Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác đánh giá định tính của từng nhóm đối tượng thành các chỉ số định lượng cụ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh số và lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank Vân Đồn có sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2015 - 2017. Tổng số khách hàng mở tài khoản thanh toán tăng từ hơn 4.200 tài khoản năm 2015 lên xấp xỉ 6.000 tài khoản vào cuối năm 2017, đạt mức tăng trưởng bình quân trên 19%/năm. Sự dịch chuyển từ giao dịch tiền mặt sang thanh toán tài khoản đã hỗ trợ tích cực cho tổng doanh số huy động vốn và mở rộng thu nhập thuần từ phí dịch vụ của chi nhánh.

Thứ hai, cơ cấu hình thức thanh toán có sự phân hóa rõ nét giữa các công cụ. Giao dịch bằng Ủy nhiệm chi (UNC) chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối, đóng góp khoảng 75% đến 82% tổng giá trị thanh toán không dùng tiền mặt toàn chi nhánh, chủ yếu phục vụ các giao dịch bán buôn, giải ngân vốn vay và thanh toán hợp đồng thương mại của 185 doanh nghiệp trên địa bàn. Ngược lại, các công cụ như Ủy nhiệm thu (UNT), Séc chuyển khoản và Thư tín dụng (L/C) chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 5% tổng doanh số do đặc thù sản xuất kinh doanh tại huyện đảo chưa có nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu quy mô lớn.

Thứ ba, các dịch vụ thanh toán bán lẻ qua thẻ và ngân hàng điện tử (Internet Banking, SMS Banking) có tốc độ gia tăng số lượng giao dịch nhanh nhưng giá trị bình quân trên mỗi giao dịch còn thấp. Đa phần khách hàng cá nhân thuộc nhóm cán bộ công nhân viên (chiếm 5,47% mẫu khảo sát) tiếp cận tốt với dịch vụ trả lương qua tài khoản, tuy nhiên tỷ lệ sử dụng thẻ thanh toán tại điểm chấp nhận thẻ POS chỉ đạt khoảng 12% do các hộ kinh doanh cá thể tại địa phương chưa mặn mà với việc lắp đặt thiết bị POS.

Thứ tư, kết quả đánh giá mức độ hài lòng theo thang đo Likert cho thấy: Tiêu chí thái độ phục vụ và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh được khách hàng đánh giá ở mức khá tốt với điểm trung bình đạt 3,92/5,00 điểm. Tuy nhiên, tiêu chí cơ sở hạ tầng công nghệ và mạng lưới máy giao dịch tự động ATM chỉ đạt mức trung bình với điểm số 3,18/5,00 điểm.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu hình thức thanh toán và đồ thị tăng trưởng doanh số giai đoạn 2015 - 2017, sự mất cân đối giữa thanh toán bán buôn và bán lẻ hiện lên rất rõ nét. Biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu giá trị giao dịch cho thấy phần lớn dòng tiền tập trung ở mảng doanh nghiệp qua phương thức UNC, trong khi biểu đồ cột thể hiện số lượng giao dịch cá nhân qua thẻ ATM lại chiếm ưu thế về tần suất nhưng mang lại nguồn thu phí dịch vụ còn hạn chế.

Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan:

  • Về khách quan: Đặc thù địa bàn huyện đảo Vân Đồn có địa hình chia cắt, dân cư phân bố không đồng đều. Nhóm hộ gia đình nông, lâm, ngư nghiệp (chiếm 7,62% tổng thể khảo sát) và tiểu thương tại các chợ truyền thống vẫn duy trì thói quen sử dụng tiền mặt trong giao thương hải sản hằng ngày. Môi trường pháp lý tại địa phương thời điểm đó chưa có quy định bắt buộc thanh toán điện tử đối với các dịch vụ công ích.
  • Về chủ quan: VietinBank Vân Đồn là chi nhánh mới thành lập nên mạng lưới điểm giao dịch và số lượng cây ATM trên địa bàn còn quá mỏng (chỉ có từ 2 đến 3 vị trí đặt máy tại khu vực trung tâm thị trấn Cái Rồng), dẫn đến tình trạng quá tải nghiêm trọng vào các dịp lễ tết và mùa du lịch cao điểm. Ngoài ra, chi nhánh chưa xây dựng được chiến lược tiếp thị bài bản, chính sách biểu phí dịch vụ chưa thực sự linh hoạt để cạnh tranh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong khu vực.

So với mô hình phát triển của VPBank hay HSBC, VietinBank Vân Đồn còn thiếu các gói giải pháp liên kết trọn gói như thanh toán hóa đơn tự động định kỳ, chuyển khoản theo lô cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, và việc ứng dụng các ứng dụng ngân hàng số chuyên biệt cho ngành thủy sản địa phương còn bỏ ngỏ.

Đề xuất và khuyến nghị

Để đẩy mạnh phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank Vân Đồn đến năm 2025, chi nhánh cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

Thứ nhất, nâng cấp tính năng dịch vụ truyền thống kết hợp phát triển sản phẩm thanh toán số mới. Ban Giám đốc chi nhánh cần chỉ đạo Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Bán lẻ triển khai gói dịch vụ thanh toán trọn gói cho chuỗi cung ứng thủy hải sản và các cơ sở lưu trú du lịch; tích hợp giải pháp thanh toán QR Code tĩnh và động tại 100% các điểm bán lẻ, khách sạn, nhà hàng trên địa bàn huyện đảo. Mục tiêu đến năm 2022 nâng tỷ trọng doanh số thanh toán điện tử bán lẻ lên mức 35% tổng doanh số thanh toán toàn chi nhánh.

Thứ hai, điều chỉnh và xây dựng chính sách giá phí dịch vụ linh hoạt, có tính cạnh tranh cao. Chi nhánh cần áp dụng chính sách miễn phí thường niên năm đầu cho chủ thẻ ghi nợ nội địa mới, giảm từ 20% đến 30% phí chuyển tiền liên ngân hàng cho khách hàng cá nhân đăng ký gói tài khoản số đẹp, đồng thời xây dựng biểu phí bậc thang ưu đãi theo doanh số cho các đơn vị chấp nhận thanh toán POS. Biện pháp này hướng tới mục tiêu tăng trưởng tối thiểu 25% số lượng tài khoản cá nhân hoạt động thường xuyên mỗi năm.

Thứ ba, mở rộng và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối dịch vụ. Đơn vị cần khẩn trương đầu tư lắp đặt thêm từ 3 đến 5 máy giao dịch tự động thế hệ mới tích hợp chức năng nộp tiền tự động tại các khu vực đông dân cư, bến cảng Cái Rồng và trung tâm các xã đảo; chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác thu hộ viện phí với Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn, thu học phí các trường học và thanh toán tiền điện nước trực tuyến. Thời gian triển khai hoàn thành trong vòng 12 đến 18 tháng.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh hoạt động truyền thông tiếp thị. Tổ chức đào tạo chuyên sâu định kỳ 6 tháng/lần cho 100% giao dịch viên và nhân viên tín dụng về kỹ năng tư vấn dịch vụ ngân hàng số; phối hợp cùng Ủy ban Nhân dân huyện Vân Đồn tổ chức các chương trình tuyên truyền lưu động, hướng dẫn tiểu thương và người dân các biện pháp bảo mật tài khoản, loại bỏ tâm lý e ngại rủi ro khi giao dịch điện tử.

Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính VietinBank: Cần ban hành cơ chế khuyến khích hạ tầng viễn thông tài chính tại vùng hải đảo, đồng thời phân bổ ngân sách nâng cấp hạ tầng Core Banking đồng bộ để chi nhánh Vân Đồn chủ động mở rộng hạn mức giao dịch trực tuyến cho khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Đặc biệt là các chi nhánh hoạt động tại các địa bàn huyện đảo, khu kinh tế mới nổi hoặc khu vực nông thôn đang chuyển đổi số. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng để đánh giá thực trạng phân bổ mạng lưới ATM/POS và xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ phù hợp với từng phân khúc khách hàng địa phương.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách kinh tế và cơ quan quản lý nhà nước. Cán bộ quản lý thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh, Sở Tài chính và Ủy ban Nhân dân cấp huyện có thể sử dụng các số liệu thực chứng từ 360 mẫu khảo sát để nắm bắt rào cản tâm lý của người dân, từ đó ban hành các chính sách thúc đẩy thanh toán dịch vụ công trực tuyến một cách khả thi.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định lượng (công thức tính mẫu Fely David, thang đo Likert) với nghiên cứu định tính trong việc giải quyết bài toán phát triển sản phẩm tài chính hiện đại.

Thứ tư, các công ty công nghệ tài chính (Fintech) và trung gian thanh toán. Các đơn vị này có thể khai thác các phân tích hành vi của 5 nhóm khách hàng tại huyện đảo Vân Đồn để thiết kế các sản phẩm ví điện tử, cổng thanh toán vi mô phù hợp với đặc thù giao thương hải sản và kinh doanh du lịch biển.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cơ bản giữa thanh toán bằng Ủy nhiệm chi và Ủy nhiệm thu là gì?

Ủy nhiệm chi là lệnh chi do chính người trả tiền lập yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình chuyển cho người thụ hưởng. Trong khi đó, Ủy nhiệm thu là yêu cầu do bên bán lập kèm hóa đơn chứng từ gửi ngân hàng đòi tiền bên mua trên cơ sở thỏa thuận hợp đồng kinh tế đã ký kết trước đó.

Vì sao hạ tầng ATM của VietinBank Vân Đồn chưa đáp ứng tốt nhu cầu của người dân?

Do chi nhánh mới thành lập trên địa bàn huyện đảo có chi phí vận hành, bảo trì và kết nối đường truyền dữ liệu cao. Với số lượng máy ít (khoảng 2 đến 3 máy) tập trung tại trung tâm, hệ thống nhanh chóng rơi vào tình trạng quá tải cục bộ vào các dịp cao điểm du lịch và kỳ chi trả lương.

Cỡ mẫu 360 khách hàng trong nghiên cứu được tính toán dựa trên căn cứ nào?

Cỡ mẫu 360 được xác định dựa trên công thức chọn mẫu xác suất của Fely David (2005) áp dụng cho tổng thể 6.000 khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh tính đến cuối năm 2017, với độ tin cậy khoa học 95% (Z bằng 1,96), xác suất p bằng 0,5 và độ sai số cho phép d bằng 0,05.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất VietinBank Vân Đồn có thể học hỏi từ VPBank là gì?

Chi nhánh có thể học tập VPBank ở mô hình liên kết thu hộ ngân sách nhà nước, tự động hóa thanh toán hóa đơn dịch vụ công và cung cấp tính năng chuyển khoản theo lô cho doanh nghiệp, giúp tiết kiệm tối đa thời gian giao dịch và tăng tính tiện ích cho người sử dụng dịch vụ.

Nhóm giải pháp nào cần được ưu tiên triển khai ngay trong ngắn hạn?

Giải pháp cấp bách nhất là lắp đặt thêm các máy giao dịch tự động đa năng tại các bến cảng, cụm du lịch và thực hiện chính sách miễn, giảm phí dịch vụ chuyển tiền trực tuyến để nhanh chóng thay đổi thói quen dùng tiền mặt của tiểu thương và người dân địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng hoạt động tại VietinBank Vân Đồn giai đoạn 2015 - 2017, chỉ ra sự tăng trưởng doanh số từ hơn 4.200 lên xấp xỉ 6.000 tài khoản, đồng thời bóc tách cơ cấu tỷ trọng áp đảo của phương thức Ủy nhiệm chi (trên 75%).
  • Khảo sát thực chứng 360 khách hàng qua thang đo Likert 5 mức độ, chỉ rõ điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ (3,18 điểm) và hạn chế của mạng lưới ATM/POS trên địa bàn huyện đảo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về phát triển sản phẩm, chính sách biểu phí linh hoạt, mở rộng kênh phân phối và đào tạo nguồn nhân lực hướng tới mục tiêu 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp VietinBank Vân Đồn và các cơ quan quản lý tại địa phương hoàn thiện đề án thanh toán không dùng tiền mặt, gia tăng nguồn vốn huy động chi phí thấp và thúc đẩy kinh tế số huyện đảo phát triển bền vững.

Các nhà quản lý chi nhánh và chuyên gia kinh tế quan tâm cần tiếp tục theo dõi diễn biến chuyển đổi số tài chính trên địa bàn huyện đảo Vân Đồn để cập nhật, triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ mới nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.