Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Tám với đề tài "Phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại trên thị trường tài chính" được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Tuyết Hoa và PGS. Vũ Anh Tuấn, hoàn thành năm 2007 thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự vận hành của hệ thống kinh tế đòi hỏi sự phát triển đồng bộ của các dịch vụ ngân hàng thương mại (NHTM) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thanh toán của các chủ thể. Mức độ đa dạng, tiện ích và hiệu quả của các dịch vụ do hệ thống NHTM cung ứng là thước đo trình độ phát triển của thị trường tài chính (TTTC) và phản ánh năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia.

Tại Việt Nam, bước vào giai đoạn thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 2006 – 2010 và triển khai Chỉ thị số 49/2004/CT-TTg ngày 24/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu đặt ra là phải đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống thanh toán qua ngân hàng, đa dạng hóa các dịch vụ tài chính mới, giảm tỷ lệ sử dụng tiền mặt, nâng cao khả năng huy động vốn trung và dài hạn, đồng thời chuẩn bị năng lực cạnh tranh trước các cam kết của Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ và quá trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Mặc dù thị trường dịch vụ tài chính – ngân hàng đã bước đầu hình thành, các loại hình dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam vào thời điểm nghiên cứu vẫn còn sơ khai, tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ ngoài tín dụng thấp, khả năng tiếp cận dịch vụ của công chúng và doanh nghiệp còn nhiều hạn chế do hành lang pháp lý chưa đồng bộ và các định chế tài chính chưa vận hành hoàn toàn theo thông lệ quốc tế. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về phát triển dịch vụ NHTM gắn liền với việc mở rộng TTTC là một yêu cầu cấp bách cả về lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ NHTM trên thị trường tài chính.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ tài chính – ngân hàng của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho hệ thống NHTM Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các dịch vụ NHTM trên TTTC Việt Nam giai đoạn 2000 – 2006.
  4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát triển dịch vụ NHTM nhằm mở rộng hoạt động của TTTC Việt Nam, tạo động lực phát triển kinh tế theo xu hướng hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dịch vụ NHTM; các sản phẩm dịch vụ của NHTM trong và ngoài nước; các loại hình dịch vụ NHTM theo cam kết gia nhập WTO; mối quan hệ giữa phát triển dịch vụ ngân hàng và sự mở rộng của TTTC.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các tổ chức tín dụng, các NHTM và thị trường tài chính tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập dữ liệu thực trạng hoạt động của TTTC và dịch vụ NHTM giai đoạn 2000 – 2006, có cập nhật số liệu đến giữa năm 2007.
  • Cơ sở pháp lý tham chiếu: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của Hiệp định Thương mại song phương Việt – Mỹ, các cam kết gia nhập WTO và các chuẩn mực pháp lý quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần mở đầu, tác giả đã tổng hợp và điểm lại các công trình khoa học, báo cáo chuyên đề và kỷ yếu hội thảo liên quan đến dịch vụ tài chính – ngân hàng tại Việt Nam:

  1. Đề tài "Chương trình mục tiêu phát triển dịch vụ tài chính – ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 – 2005" của Sở Tài chính Vật giá TP. Hồ Chí Minh: Tập trung vào định hướng phát triển dịch vụ tài chính trên địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam.
  2. Báo cáo "Tình hình thực hiện và xây dựng kế hoạch phát triển các loại hình dịch vụ tài chính – ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 – 2003" của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Khảo sát thực tế triển khai các sản phẩm ngân hàng tại đô thị.
  3. Kỷ yếu hội thảo khoa học "Bàn về cổ phần hoá NHTM Nhà nước" do Vụ Chiến lược Ngân hàng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức năm 2005: Làm rõ cơ chế tái cơ cấu nguồn vốn và mô hình quản trị của khối NHTM Nhà nước.
  4. Báo cáo tổng hợp "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" của Viện Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2005): Đánh giá khả năng cạnh tranh của khối NHTM cổ phần đô thị.
  5. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường "Một số giải pháp phát triển các nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán" của TS. Bùi Kim Yến (Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2005): Phân tích nghiệp vụ chứng khoán và vai trò của các tổ chức trung gian tài chính.
  6. Kỷ yếu hội thảo khoa học "Hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm đổi mới hoạt động ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế" của Viện Nghiên cứu Khoa học Ngân hàng (2003).
  7. Kỷ yếu hội thảo khoa học "Tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam" của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2003).

Khoảng trống học thuật: Tác giả nhận định các công trình trên chủ yếu tiếp cận dịch vụ ngân hàng dưới góc độ nghiệp vụ chuyên ngành riêng lẻ, phân tích trên phạm vi một địa phương cụ thể, hoặc bàn về tái cơ cấu tổ chức tín dụng. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống mối quan hệ hữu cơ hai chiều giữa việc mở rộng dịch vụ NHTM với sự phát triển và mở rộng quy mô của TTTC Việt Nam trong bối cảnh thực hiện các cam kết gia nhập WTO. Luận án được xây dựng để lấp đầy khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết thị trường tài chính trong nền kinh tế thị trường:

  • Thị trường tài chính: Được định nghĩa là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán, trao đổi các tài sản tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu, các khoản vay và giấy tờ có giá) và các công cụ tài chính phái sinh; thực hiện ba chức năng cơ bản: dẫn vốn, tiết kiệm và tạo thanh khoản. Cấu trúc TTTC được phân định theo:
    • Cơ cấu giao dịch: Thị trường sơ cấp (huy động vốn mới cho đầu tư) và thị trường thứ cấp (tăng tính thanh khoản cho chứng khoán đã phát hành).
    • Thời hạn luân chuyển vốn: Thị trường tài chính ngắn hạn / Thị trường tiền tệ (TTTT - gồm thị trường tiền gửi, thị trường mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn, thị trường hối đoái) và Thị trường tài chính dài hạn / Thị trường vốn (thị trường tín dụng trung dài hạn và thị trường chứng khoán).
    • Phương thức luân chuyển: Thị trường giao dịch trực tiếp và thị trường giao dịch gián tiếp qua định chế trung gian.
  • Ngân hàng thương mại: Là định chế tài chính trung gian thực hiện các chức năng truyền thống (thủ quỹ, trung gian thanh toán, trung gian tín dụng - tạo tiền ghi sổ) và các chức năng ngân hàng hiện đại (mô hình "Bách hóa tài chính" - Financial Department Stores, ngân hàng đa năng cung cấp ủy thác, tư vấn, bảo hiểm, môi giới, kinh doanh vàng, quản lý tiền mặt).
  • Phân định khái niệm dịch vụ NHTM:
    • Theo nghĩa rộng (tiếp cận theo WTO): Bao gồm toàn bộ các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và các hoạt động kinh doanh tài chính khác của hệ thống NHTM.
    • Theo nghĩa hẹp: Là các hoạt động ngoài chức năng trung gian tín dụng huy động và cho vay truyền thống (chủ yếu là các hoạt động đem lại thu nhập ngoài lãi, thu từ phí dịch vụ và chênh lệch tỷ giá ngoại hối).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, tỷ giá, hành lang pháp lý, hạ tầng công nghệ viễn thông); năng lực quản trị, công nghệ và vốn của NHTM; thói quen thanh toán và nhu cầu của khách hàng.
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ: Tỷ lệ giữ chân và gia tăng khách hàng; mức độ giảm thiểu sai sót và rủi ro trong giao dịch; quy mô và tỷ trọng thu nhập từ phí dịch vụ; thị phần và năng lực cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận học thuật và thực tiễn kinh tế.
  • Phương pháp thu thập và xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, phân tích định tính, so sánh lịch sử, đối chiếu không gian và phân tích logic.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam, niên giám thống kê, các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và báo cáo của các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về dịch vụ ngân hàng thương mại trên thị trường tài chính

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về vị trí của NHTM trong cấu trúc TTTC và phân loại các sản phẩm dịch vụ tài chính:

  1. Khung lý thuyết về thị trường tài chính và công cụ huy động vốn của NHTM:
    • Hoạt động huy động vốn ngắn hạn trên TTTT: Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn (Chứng chỉ tiền gửi - CD ra đời từ năm 1961; Thương phiếu - Commercial Paper; Hợp đồng mua lại - Repo với thời hạn 1 – 89 ngày); Nghiệp vụ mua bán chứng khoán ngắn hạn trên thị trường thứ cấp; Nghiệp vụ vay ngắn hạn liên ngân hàng và tái cấp vốn từ Ngân hàng Trung ương.
    • Hoạt động huy động vốn trung và dài hạn trên thị trường vốn: Phát hành cổ phiếu (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi) giúp hình thành vốn điều lệ, phân tán rủi ro; Phát hành trái phiếu (chứng khoán nợ với tính ổn định cao, ưu tiên hoàn trả trước cổ đông khi thanh lý).
  2. Phân loại dịch vụ NHTM:
    • Theo đối tượng phục vụ: Dịch vụ cho khách hàng cá nhân (tài khoản, séc, thẻ ATM/Visa/Master, Home Banking, cho vay tiêu dùng trả góp, quản lý tài sản, tư vấn); Dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp (cho vay, bảo lãnh, thuê mua leasing, factoring, chiết khấu hóa đơn, quản lý tiền mặt, thanh toán bù trừ); Dịch vụ cho nhà xuất nhập khẩu (điều tra tín nhiệm mậu dịch, ngoại tệ kỳ hạn, thanh toán quốc tế).
    • Theo mối quan hệ với TTTC: Dịch vụ trực tiếp trên TTTC (cho vay liên ngân hàng, đấu thầu tín phiếu kho bạc, giao dịch nghiệp vụ thị trường mở - OMO, dịch vụ trên TTCK); Dịch vụ gián tiếp trên TTTC (dịch vụ tài khoản cá nhân, dịch vụ thẻ, ngoại tệ và thanh toán).
    • Mô hình hợp nhất dịch vụ tài chính: Xu hướng Universal Banking (Mỹ, Anh, Canada), Allfinanz Bank (Đức) và Bancassurance (Pháp).
  3. Phân tích kinh nghiệm quốc tế về phát triển dịch vụ NHTM:
    • Hàn Quốc: Tận dụng hoạt động ngân hàng để tài trợ vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; phát triển vượt bậc thị trường thẻ tín dụng (số lượng thẻ lưu hành tăng từ 39 triệu thẻ năm 1999 lên trên 100 triệu thẻ năm 2003, đạt 106 triệu thẻ năm 2005 và ước đạt 108 triệu thẻ năm 2006; mức chi tiêu qua thẻ tăng gấp 6 lần giai đoạn 1991 – 2006); cho phép NHTM thành lập các công ty trực thuộc về chứng khoán, quỹ đầu tư, bảo hiểm, cho thuê tài chính.
    • Singapore: Mở cửa cho ngân hàng quốc tế cạnh tranh; điển hình là mô hình United Overseas Bank (UOB) duy trì tăng trưởng lợi nhuận ròng 15% và doanh thu 38,4% thông qua sáp nhập Overseas Union Bank (2001), hợp nhất nền tảng công nghệ thông tin, thu về 35% lợi nhuận từ hoạt động hải ngoại; ngân hàng cung cấp trực tiếp dịch vụ chứng khoán mà không lập công ty con riêng biệt.
    • Thái Lan: Chuyển dịch mạnh cơ cấu thu nhập, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi tín dụng của 13 NHTM hàng đầu đạt 33 – 35% vào quý 1/2007; phát triển 52 triệu thẻ tín dụng đến tháng 4/2006, doanh thu từ thẻ tăng từ 200 triệu USD (2002) lên trên 360 triệu USD (2006).
    • Trung Quốc: Quá trình cải cách từ năm 1984 tách mô hình hai cấp; thành lập Công ty Đầu tư Huijin Trung ương tái cơ cấu vốn 60 tỷ USD dự trữ ngoại tệ cho Ngân hàng Trung Quốc, Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc và Ngân hàng Công thương Trung Quốc; mở rộng sở hữu nước ngoài (RBS, Merrill Lynch, Temasek, Goldman Sachs, Allianz); phân chia thị trường chứng khoán (cổ phiếu A, B, H); quản lý thận trọng rủi ro bong bóng tài sản trong quá trình tăng giá đồng Nhân dân tệ (NDT).
Quốc gia Chỉ số / Mô hình nổi bật Dữ liệu định lượng trong luận án
Hàn Quốc Phát triển thị trường thẻ tín dụng; thành lập công ty con tài chính Số thẻ lưu hành đạt 108 triệu thẻ (2006); chi tiêu thẻ tăng 6 lần (1991–2006).
Singapore Mô hình ngân hàng đa năng UOB; tích hợp hệ thống công nghệ thông tin Lợi nhuận ròng hải ngoại đạt 35%; tăng trưởng lợi nhuận ròng duy trì 15%.
Thái Lan Chuyển dịch cơ cấu thu nhập ngoài lãi; khai thác dịch vụ thẻ Thu nhập ngoài lãi đạt 33–35% (Q1/2007); doanh thu từ thẻ đạt >360 triệu USD (2006).
Trung Quốc Tái cơ cấu vốn qua Hujin (60 tỷ USD); phát triển thị trường cổ phiếu A, B, H Vốn hóa 2 sàn Thượng Hải & Thẩm Quyến đạt 10.000 tỷ NDT (~1.282 tỷ USD năm 2006).

Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng thương mại trên thị trường tài chính Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế của hệ thống tài chính Việt Nam giai đoạn 2000 – 2006 (cập nhật đến tháng 6/2007):

  1. Khái quát cấu trúc TTTC và hệ thống ngân hàng Việt Nam:
    • Hệ thống ngân hàng chứng kiến sự gia tăng về số lượng và quy mô vốn điều lệ của các NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần (Biểu đồ 2.1, Biểu đồ 2.2, Bảng 2.1). Xuất hiện làn sóng các NHTM cổ phần bán cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài (Bảng 2.2).
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức cao (6,79% năm 2000; 7,69% năm 2004; ước đạt 7,6% năm 2007), lạm phát CPI bình quân 3,34%/năm, thâm hụt ngân sách duy trì dưới 5% GDP.
    • Hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2006 (Bảng 2.4, Bảng 2.6) và thị trường phi tập trung OTC (Bảng 2.5) ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô niêm yết và giá trị giao dịch.
  2. Thực trạng cung ứng dịch vụ của các NHTM trên TTTC:
    • Dịch vụ trực tiếp trên TTTC:
      • Hoạt động vay mượn và điều hòa vốn trên TTTT liên ngân hàng (Bảng 2.8 ghi nhận doanh số giao dịch giai đoạn 2001 – 2006).
      • Tham gia thị trường mở (OMO) với số lượng phiên giao dịch ngày càng tăng (Bảng 2.9).
      • Nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu kho bạc (Bảng 2.7 và Biểu đồ 2.4 phản ánh khối lượng trúng thầu từ năm 1997 đến 2006).
      • Thành lập các công ty chứng khoán trực thuộc NHTM (Bảng 2.10 thống kê quy mô vốn điều lệ của các CTCK thuộc NHTM), tham gia bảo lãnh phát hành, đại lý lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán.
    • Dịch vụ gián tiếp trên TTTC:
      • Sự phát triển của hệ thống tài khoản thanh toán cá nhân và doanh nghiệp tại các NHTM giai đoạn 2005 – 2006 (Bảng 2.11).
      • Sự chuyển biến trong cơ cấu phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2002 – 2006 (Bảng 2.12, Bảng 2.13 và Biểu đồ 2.5), phản ánh việc mở rộng mạng lưới máy rút tiền tự động (ATM) và thẻ thanh toán điện tử.
  3. Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Hoạt động dịch vụ NHTM từng bước đa dạng hóa; mạng lưới chi nhánh và phương tiện thanh toán hiện đại mở rộng; sự kết nối giữa NHTM và thị trường chứng khoán ngày càng gắn kết.
    • Hạn chế, tồn tại: Cơ cấu thu nhập của hệ thống NHTM Việt Nam vẫn phụ thuộc lớn vào tín dụng truyền thống (thu nhập ngoài lãi còn thấp); tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt trong lưu thông còn cao; các sản phẩm tài chính phái sinh, nghiệp vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụ ngân hàng bán lẻ chưa phát triển đồng đều; rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường tiềm ẩn.
    • Nguyên nhân: Hành lang pháp lý chưa hoàn chỉnh; công nghệ ngân hàng chưa đồng bộ; thói quen dùng tiền mặt của người dân; quy mô vốn và năng lực quản trị rủi ro của các tổ chức tín dụng trong nước còn hạn chế so với các ngân hàng quốc tế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại nhằm góp phần mở rộng hoạt động của thị trường tài chính Việt Nam

Dựa trên các định hướng của Đảng, Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế – xã hội và lộ trình mở cửa theo cam kết WTO, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý và thể chế:
    • Xây dựng, sửa đổi và hoàn thiện Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật nhằm tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các dịch vụ tài chính mới, hoạt động phái sinh và mô hình tập đoàn tài chính – ngân hàng.
    • Quy định rõ quyền hạn và phạm vi hoạt động của các tổ chức tín dụng trong việc cung ứng dịch vụ chứng khoán, bảo hiểm, ủy thác đầu tư.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính và sức cạnh tranh của NHTM:
    • Đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa các NHTM Nhà nước; tăng quy mô vốn điều lệ cho các NHTM cổ phần để đáp ứng chuẩn mực an toàn vốn quốc tế (Basel).
    • Nâng cao trình độ quản trị điều hành, quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động; chuẩn hóa quy trình phục vụ khách hàng.
    • Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao am hiểu luật pháp quốc tế và công nghệ tài chính hiện đại.
  3. Nhóm giải pháp phát triển trung gian tài chính và đa dạng hóa sản phẩm:
    • Phát triển vững chắc các định chế trung gian như công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính, công ty quản lý quỹ trực thuộc ngân hàng.
    • Đa dạng hóa các gói sản phẩm ngân hàng bán lẻ tiện ích (thẻ, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ ngân hàng tại nhà - Home Banking).
    • Hiện đại hóa hệ thống thanh toán liên ngân hàng, kết nối hạ tầng thanh toán thẻ (chuyển mạch tài chính), đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc, Điện lực, Viễn thông, Thuế và Hải quan.
  4. Hệ thống kiến nghị thực thi:
    • Đối với Đảng và Nhà nước: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; tiếp tục cải cách hành chính; hoàn thiện chiến lược phát triển đồng bộ thị trường dịch vụ tài chính quốc gia.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Đổi mới phương thức điều hành chính sách tiền tệ (chuyển dịch từ công cụ trực tiếp sang công cụ gián tiếp qua thị trường mở OMO và lãi suất tái cấp vốn); tăng cường thanh tra, giám sát an toàn hệ thống; thúc đẩy chuẩn hóa công nghệ ngân hàng.
    • Đối với Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Mở rộng thị trường trái phiếu Chính phủ; nâng cao tính minh bạch trên thị trường chứng khoán; tạo điều kiện để các NHTM tham gia sâu vào các nghiệp vụ thị trường vốn.
    • Đối với các NHTM Việt Nam: Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh hướng vào dịch vụ ngoài tín dụng; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; chủ động liên kết và tìm kiếm đối tác chiến lược nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về thị trường tài chính, phân định bản chất chức năng của NHTM truyền thống và NHTM hiện đại theo mô hình ngân hàng đa năng ("Bách hóa tài chính").
    • Xác lập khung lý thuyết toàn diện về phân loại dịch vụ NHTM (theo nghĩa rộng của WTO và nghĩa hẹp; theo đối tượng khách hàng; theo mối quan hệ trực tiếp/gián tiếp với TTTC) và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng trên TTTC.
    • Tổng kết, chắt lọc bài học kinh nghiệm từ 4 quốc gia (Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc) về phát triển thị trường thẻ, mô hình tập đoàn tài chính, tái cấu trúc ngân hàng và quản lý thị trường chứng khoán, rút ra những điểm vận dụng phù hợp cho Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn và chính sách:

    • Cung cấp bức tranh tổng thể, có căn cứ số liệu chi tiết về thực trạng hoạt động của hệ thống NHTM và TTTC Việt Nam trong giai đoạn chuyển lề 2000 – 2006.
    • Đánh giá thẳng thắn các mặt yếu kém về cơ cấu thu nhập, công nghệ thanh toán, sự phân mảnh thị trường và thói quen sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp có tính khả thi cao gắn liền với việc triển khai Chỉ thị số 49/2004/CT-TTg và lộ trình hội nhập WTO của Việt Nam, phân định rõ trách nhiệm thực thi của các cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, NHNN, Bộ Tài chính, UBCKNN) và các NHTM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi: Do thời điểm hoàn thành luận án (năm 2007), các chuỗi dữ liệu thực nghiệm về thị trường tài chính và hệ thống NHTM Việt Nam chỉ dừng lại ở giai đoạn 2000 – 2006 (ước tính 6 tháng đầu năm 2007). Do đó, luận án chưa thể phản ánh và phân tích được các tác động sâu rộng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 cũng như giai đoạn mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ tài chính theo cam kết WTO sau năm 2008.
  • Phương pháp tiếp cận: Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích định tính, thống kê mô tả và so sánh lịch sử, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng phức tạp (như hồi quy dữ liệu bảng, phân tích chuỗi thời gian hoặc mô hình hóa hành vi khách hàng) để lượng hóa tác động biên của từng loại dịch vụ ngân hàng đối với sự tăng trưởng của TTTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát, đo lường tác động của việc mở cửa hoàn toàn cho các ngân hàng 100% vốn nước ngoài tham gia thị trường bán lẻ tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mối tương quan giữa thu nhập ngoài lãi của hệ thống ngân hàng và sự phát triển của chỉ số chứng khoán/thị trường vốn.
    • Phân tích sâu hơn về các công cụ tài chính phái sinh phức tạp (Options, Swaps, Futures) trong môi trường tài chính hội nhập.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt hệ thống hóa lý thuyết ngân hàng thương mại, cấu trúc thị trường tài chính và lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn đầu thời kỳ mở cửa và gia nhập WTO. Phần tổng quan kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc) cung cấp nhiều dữ liệu học thuật hữu ích.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý hoạt động tiền tệ, phát triển các công cụ thị trường mở (OMO), hoàn thiện thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc và điều tiết mối quan hệ giữa hệ thống ngân hàng với thị trường chứng khoán.
  • Đối với ban điều hành các ngân hàng thương mại: Cung cấp định hướng chiến lược chuyển đổi mô hình kinh doanh từ thuần tín dụng sang đa dạng hóa dịch vụ bán lẻ, đầu tư công nghệ thẻ, phát triển dịch vụ ngân hàng tại nhà và kiểm soát rủi ro hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng thương mại được luận án phân định theo những cách hiểu nào?
Luận án phân định dịch vụ NHTM theo hai nghĩa:

  • Theo nghĩa rộng (phù hợp với định nghĩa của WTO): Là toàn bộ các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và các hoạt động tài chính khác của hệ thống NHTM.
  • Theo nghĩa hẹp: Chỉ bao gồm các hoạt động ngoài chức năng trung gian tín dụng huy động và cho vay truyền thống (tức các hoạt động đem lại thu nhập ngoài lãi như bảo lãnh, thanh toán, tư vấn, chiết khấu giấy tờ có giá, thu phí dịch vụ và kinh doanh chênh lệch tỷ giá ngoại hối).

2. Luận án phân chia cấu trúc thị trường tài chính dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án phân chia cấu trúc TTTC theo 3 giác độ:

  • Theo cơ cấu và đối tượng giao dịch: Thị trường sơ cấp (thị trường phát hành công cụ tài chính mới để huy động vốn) và thị trường thứ cấp (thị trường mua đi bán lại, tạo thanh khoản cho các công cụ đã phát hành).
  • Theo giác độ thời gian: Thị trường tài chính ngắn hạn / Thị trường tiền tệ (gồm thị trường tiền gửi, thị trường mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn, thị trường hối đoái với thời hạn dưới 1 năm) và Thị trường tài chính dài hạn / Thị trường vốn (gồm thị trường tín dụng trung dài hạn và thị trường chứng khoán với thời hạn từ 1 năm trở lên).
  • Theo phương thức luân chuyển vốn: Thị trường giao dịch trực tiếp và thị trường giao dịch gián tiếp (thông qua các trung gian tài chính).

3. Kinh nghiệm phát triển thị trường thẻ tín dụng của Hàn Quốc và Thái Lan được luận án nêu ra như thế nào?

  • Tại Hàn Quốc: Số lượng thẻ tín dụng phát hành tăng trưởng từ 39 triệu thẻ (1999) lên trên 100 triệu thẻ (2003), 106 triệu thẻ (2005) và ước đạt 108 triệu thẻ (2006). Tổng mức chi tiêu bằng thẻ tín dụng của người dân tăng gấp 6 lần trong giai đoạn 1991 – 2006.
  • Tại Thái Lan: Đến tháng 4/2006, số lượng thẻ tín dụng do các NHTM phát hành đạt khoảng 52 triệu thẻ. Doanh thu từ kinh doanh thẻ tín dụng mang lại cho các ngân hàng Thái Lan tăng từ 200 triệu USD (2002) lên 220 triệu USD (2003), 260 triệu USD (2004), trên 310 triệu USD (2005) và trên 360 triệu USD (2006). Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi tín dụng trên lãi tín dụng của 13 NHTM hàng đầu Thái Lan đạt tới 33 – 35% vào quý 1/2007.

4. NHTM huy động vốn ngắn hạn và dài hạn trên thị trường tài chính qua những công cụ cụ thể nào theo phân tích của luận án?

  • Huy động ngắn hạn trên thị trường tiền tệ: Phát hành chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit - CD), phát hành thương phiếu (Commercial Paper), phát hành hợp đồng mua lại (Repo từ 1 đến 89 ngày), mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường thứ cấp, vay vốn trên thị trường liên ngân hàng và vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Trung ương.
  • Huy động trung và dài hạn trên thị trường vốn: Phát hành cổ phiếu (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi) và phát hành trái phiếu (chứng khoán nợ dài hạn).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển dịch vụ NHTM tại Việt Nam?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện môi trường pháp lý cho thị trường tài chính và dịch vụ ngân hàng; (2) Nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành và năng lực cạnh tranh của các NHTM; (3) Phát triển vững chắc các trung gian tài chính (công ty chứng khoán, cho thuê tài chính, quản lý quỹ); (4) Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ gắn với hiện đại hóa công nghệ thanh toán liên ngân hàng và chuyển mạch thẻ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tám đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại và sự mở rộng của thị trường tài chính trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2000 – 2006 kết hợp bài học kinh nghiệm từ các thị trường trong khu vực, công trình đã chỉ rõ những hạn chế mang tính cấu trúc của hệ thống ngân hàng Việt Nam thời kỳ chuẩn bị gia nhập WTO. Hệ thống các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ, góp phần định hình lộ trình hiện đại hóa dịch vụ thanh toán và nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng trên thị trường tài chính quốc gia.