Tổng quan nghiên cứu

Thương mại dịch vụ toàn cầu ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ của ngành du lịch với tổng thu từ khách du lịch quốc tế năm 2015 đạt 1.400 tỷ USD, tăng đáng kể so với mức 1.245 tỷ USD năm 2014 theo thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới. Đồng thời, dự báo của các tổ chức quốc tế chỉ ra rằng lưu lượng du khách toàn cầu sẽ vượt mốc 1,56 tỷ lượt vào năm 2020, trong đó khu vực Đông Á – Thái Bình Dương là thị trường tăng trưởng sôi động bậc nhất. Dù sở hữu nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú, dịch vụ lữ hành quốc tế đến của Việt Nam vẫn đối mặt với thực trạng sản phẩm nghèo nàn, năng lực cạnh tranh thấp, chi phí tour chưa tối ưu và việc điều chỉnh chính sách chưa bắt kịp các cam kết hội nhập quốc tế.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ lữ hành đón khách quốc tế tại Việt Nam, phân tích bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc và Thái Lan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách hoàn thiện năng lực cạnh tranh ngành lữ hành. Nghiên cứu giới hạn không gian tại thị trường du lịch Việt Nam trong tương quan so sánh với khu vực, tập trung vào phân khúc lữ hành quốc tế đến trong giai đoạn 2000 – 2015 và định hướng đến năm 2020. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp hiện thực hóa định hướng của Đảng và Nhà nước về việc đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp từ 8% đến 10% vào tổng sản phẩm quốc nội và tạo động lực thúc đẩy chuỗi giá trị dịch vụ quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận đa ngành nhằm giải quyết bài toán phát triển dịch vụ lữ hành trong môi trường kinh tế mở. Khung khổ phân tích dựa trên mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của Diễn đàn Kinh tế Thế giới với 3 nhóm tiêu chí, 13 bộ chỉ số và 70 biến số đo lường toàn diện từ môi trường kinh doanh, hạ tầng đến tài nguyên. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình hệ thống 8 chỉ số của Hội đồng Lữ hành và Du lịch Thế giới, cùng các mô hình kinh tế lượng chuyên ngành như Mô hình Tài khoản vệ tinh du lịch, Mô hình cân bằng tổng thể và Mô hình phân tích liên ngành đầu vào – đầu ra để lượng hóa đóng góp kinh tế.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: dịch vụ lữ hành du lịch theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới là chuỗi dịch vụ tích hợp từ lưu trú, vận chuyển, ăn uống đến điều hành tour; dịch vụ lữ hành quốc tế đến phản ánh hoạt động cung ứng dịch vụ trọn gói cho du khách nước ngoài lưu trú từ 1 đêm đến dưới 12 tháng; điểm đến du lịch được hiểu là không gian địa lý sở hữu tài nguyên và hạ tầng đồng bộ; năng lực cạnh tranh điểm đến theo quan điểm của Dwyer và Hassan là khả năng gia tăng giá trị sản phẩm, duy trì thị phần và tạo sự phát triển bền vững trước các đối thủ trong khu vực.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH                     |
|                                                                         |
|  [Hệ thống chính sách] ---> [Môi trường & Hạ tầng] ---> [Nguồn lực]    |
|   - Luật pháp, vệ sinh       - Hàng không, đường bộ      - Văn hóa      |
|   - An toàn, an ninh         - Công nghệ thông tin       - Tự nhiên     |
|   - Ưu tiên ngành            - Cạnh tranh về giá         - Nhân lực     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ Tổng cục Du lịch Việt Nam, Niên giám Thống kê Quốc gia, báo cáo thường niên của Tổ chức Du lịch Thế giới giai đoạn 2000 – 2015, Tổng cục Thống kê Trung Quốc và Tổng cục Du lịch Thái Lan. Phương pháp thu thập dữ liệu tập trung vào chuỗi thời gian 16 năm liên tục nhằm phản ánh toàn diện tác động của tiến trình mở cửa kinh tế và gia nhập các định chế quốc tế.

Nghiên cứu thực hiện phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh đối chuẩn quốc tế, ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức và phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình đối với Trung Quốc và Thái Lan. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% dữ liệu thống kê du lịch vĩ mô cấp quốc gia của 3 nước trong giai đoạn 2000 – 2015. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ dữ liệu lịch sử ngành được áp dụng nhằm loại bỏ sai số ngẫu nhiên. Việc kết hợp phân tích thứ cấp định lượng và ma trận định tính là giải pháp tối ưu để giải thích các mắt xích chính sách vĩ mô, đối chiếu đa chiều giữa các nền kinh tế láng giềng có nét tương đồng về tài nguyên và lộ trình cam kết quốc tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng giai đoạn 2000 – 2015 làm sáng tỏ ba phát hiện cốt lõi:

  • Thứ nhất, thị trường lữ hành quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương tăng trưởng bình quân 5,4% mỗi năm và dự báo tiếp nhận 397 triệu lượt khách vào năm 2020. Trung Quốc đạt bước tiến nhảy vọt khi đón 107,81 triệu lượt khách quốc tế vào năm 2015, chiếm 50% tổng lượng khách toàn khu vực và vươn lên vị trí thứ 39 trên 139 quốc gia về năng lực cạnh tranh du lịch theo bảng xếp hạng quốc tế.
  • Thứ hai, Thái Lan tạo dựng năng lực vượt trội nhờ ngân sách xúc tiến của Tổng cục Du lịch Thái Lan đạt 80 đến 150 triệu USD mỗi năm, áp dụng cơ chế trích nộp 1 USD trên mỗi lượt khách quốc tế, sở hữu 165.000 phòng lưu trú cao cấp tại 5 trung tâm trọng điểm và mạng lưới trung tâm hội nghị triển lãm quy mô trên 2.000 chỗ ngồi.
  • Thứ ba, dịch vụ lữ hành Việt Nam tăng trưởng về số lượng nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi chi phí các chương trình du lịch cao hơn từ 10% đến 20% so với mặt bằng dịch vụ cùng phân khúc tại Thái Lan, sản phẩm thiếu tính sáng tạo, tỷ lệ khách quốc tế quay lại ước tính dưới 15% do chuỗi cung ứng lữ hành – hàng không – khách sạn chưa được liên kết chặt chẽ.
SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ DU LỊCH QUỐC TẾ NĂM 2015
+---------------+---------------------+--------------------+--------------------+
| Quốc gia      | Khách quốc tế       | Doanh thu du lịch  | Thứ hạng cạnh tranh|
+---------------+---------------------+--------------------+--------------------+
| Trung Quốc    | 107,81 triệu lượt   | 45,8 tỷ USD (2010) | Hạng 39/139 (WEF)  |
| Thái Lan      | ~30,00 triệu lượt   | ~44,0 tỷ USD       | Nhóm đầu ASEAN     |
| Việt Nam      | 7,94 triệu lượt     | ~15,0 tỷ USD       | Hạng 67/141 (WEF)  |
+---------------+---------------------+--------------------+--------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến lữ hành Việt Nam chậm bứt phá xuất phát từ sự chậm trễ trong việc điều chỉnh khung pháp lý sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, thiếu vắng cơ chế chỉ huy đồng bộ giữa các bộ ngành và phân bổ nguồn lực xúc tiến tản mát. Trong khi Trung Quốc tận dụng triệt để nguyên lý liên kết sản phẩm đầu – cuối thông qua việc mở rộng đội bay lên 1.604 máy bay tại 175 sân bay và phát triển 112.000 km đường sắt, Việt Nam vẫn gặp trở ngại lớn về hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch chuyên biệt.

Các chỉ số phân tích có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa lượng khách và doanh thu thực tế, hoặc biểu đồ radar so sánh 13 trụ cột năng lực cạnh tranh theo khung đánh giá quốc tế. Điển hình như trường hợp của Hoa Kỳ, dù lượng khách quốc tế năm 2010 chỉ cao hơn Trung Quốc khoảng 4 triệu lượt nhưng doanh thu đạt tới 103,5 tỷ USD, gấp gần 2,3 lần doanh thu 45,8 tỷ USD của Trung Quốc. Bài học từ chiến dịch giải cứu du lịch của Thái Lan thông qua việc giảm giá dịch vụ nhưng giữ vững chất lượng khẳng định rằng sự phối hợp công – tư là chìa khóa duy trì vị thế cạnh tranh.

TƯƠNG QUAN LƯỢNG KHÁCH VÀ DOANH THU (DỮ LIỆU ĐỐI CHUẨN)
Lượng khách (Triệu lượt)          Doanh thu (Tỷ USD)
Trung Quốc: [====================] 107.8M    [========] 45.8B
Hoa Kỳ    : [=====================] 112.0M   [==================] 103.5B

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ lữ hành quốc tế trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 5 nhóm chính sách hành động cụ thể:

  • Hoàn thiện khung pháp lý và rà soát chính sách lữ hành phù hợp với cam kết quốc tế: Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì rà soát các quy định cấp phép, mở rộng chính sách miễn thị thực đơn phương và điện tử, hoàn thành trong giai đoạn 2017 – 2018 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho dòng khách quốc tế.
  • Xây dựng chuỗi sản phẩm lữ hành đặc trưng gắn với thế mạnh biển đảo và văn hóa: Hiệp hội Lữ hành phối hợp với các doanh nghiệp điều hành tour thiết kế các gói sản phẩm cao cấp, du lịch sinh thái và du lịch kết hợp hội nghị, đặt mục tiêu nâng mức chi tiêu bình quân của du khách quốc tế thêm 25% trong giai đoạn 2017 – 2020.
  • Tái cấu trúc cơ chế xúc tiến và thành lập Quỹ phát triển du lịch quốc gia: Bộ Tài chính phối hợp Tổng cục Du lịch triển khai mô hình hợp tác công – tư, huy động ngân sách xúc tiến đạt mức tối thiểu 30 triệu USD mỗi năm, tập trung quảng bá tại 15 thị trường trọng điểm từ nay đến năm 2020.
  • Chuẩn hóa nguồn nhân lực lữ hành theo Tiêu chuẩn nghề du lịch chung ASEAN: Các trường đại học và cơ sở đào tạo nghề liên kết với doanh nghiệp chuẩn hóa giáo trình, phấn đấu đạt tỷ lệ 80% hướng dẫn viên và nhân viên điều hành tour đạt chứng chỉ nghề quốc tế trước năm 2020.
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý lữ hành: Doanh nghiệp lữ hành chủ động đầu tư hệ thống đặt tour trực tuyến, nâng tỷ lệ giao dịch số hóa lên trên 60% vào năm 2020 nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Tổng cục Du lịch và các Sở Du lịch địa phương có thể ứng dụng khung phân tích cạnh tranh và bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý của Trung Quốc và Thái Lan để hoàn thiện quy hoạch ngành và chiến lược xúc tiến quốc gia.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành và điều hành tour quốc tế: Sử dụng nghiên cứu để nhận diện xu hướng dịch chuyển hành vi của khách quốc tế, từ đó cấu trúc lại chuỗi cung ứng dịch vụ và định giá tour khoa học.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế: Tiếp cận phương pháp luận phân tích mở rộng, khung lý thuyết năng lực cạnh tranh và mô hình Tài khoản vệ tinh du lịch làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các tổ chức xúc tiến thương mại và hiệp hội ngành nghề: Khai thác dữ liệu so sánh quốc tế để xây dựng các chương trình liên kết vùng và sáng kiến kết nối giữa khối doanh nghiệp tư nhân với cơ quan quản lý.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao luận văn lại lựa chọn đối chiếu kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan?

Trung Quốc và Thái Lan là hai quốc gia láng giềng có nhiều nét tương đồng về tài nguyên, cùng gia nhập các định chế thương mại tự do và sở hữu ngành du lịch phát triển vượt bậc. Trung Quốc năm 2015 đón 107,81 triệu lượt khách quốc tế, trong khi Thái Lan duy trì quỹ xúc tiến 80 đến 150 triệu USD mỗi năm, mang lại những bài học thực tiễn giá trị cho Việt Nam.

Năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành lữ hành được đánh giá bằng công cụ nào?

Luận văn áp dụng khung đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới với 3 nhóm tiêu chí, 13 bộ chỉ số và 70 biến số đo lường toàn diện từ môi trường pháp lý, cơ sở hạ tầng đến nguồn tài nguyên. Công cụ này giúp đo lường chính xác các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực thu hút khách quốc tế.

Các cuộc khủng hoảng kinh tế và bất ổn toàn cầu tác động thế nào đến lữ hành quốc tế?

Báo cáo chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế toàn cầu sụt giảm từ mức 5,1% năm 2010 xuống còn 3,2% giai đoạn 2012 – 2013 cùng các rủi ro dịch bệnh làm suy giảm nguồn thu du lịch. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp lữ hành phải linh hoạt tái cấu trúc thị trường và đa dạng hóa sản phẩm để giảm thiểu rủi ro.

Cam kết mở cửa dịch vụ theo lộ trình WTO đặt ra thách thức gì cho doanh nghiệp lữ hành nội địa?

Gia nhập WTO buộc Việt Nam phải dỡ bỏ rào cản địa lý và mở cửa cho các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Thách thức lớn nhất của các đơn vị lữ hành trong nước là quy mô vốn nhỏ, hạ tầng công nghệ hạn chế và nguy cơ mất thị phần khách quốc tế về tay các tập đoàn xuyên quốc gia nếu không liên kết chuỗi.

Giải pháp nào giúp lữ hành Việt Nam tăng trưởng doanh thu thay vì chỉ tăng số lượng khách?

Giải pháp then chốt là đẩy mạnh phân khúc du lịch kết hợp hội nghị, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và tiêu chuẩn hóa chất lượng dịch vụ theo mô hình của Thái Lan. Việc xây dựng hệ sinh thái liên kết lữ hành – hàng không – khách sạn sẽ giúp kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu bình quân của du khách.

Kết luận

  • Dịch vụ lữ hành đóng vai trò là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, giữ vị trí cầu nối cốt lõi trong chuỗi giá trị du lịch quốc tế và thúc đẩy hội nhập kinh tế sâu rộng.
  • Giai đoạn 2000 – 2015 chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của luồng khách quốc tế toàn cầu đạt mốc 1.400 tỷ USD doanh thu, mở ra cơ hội lớn cho khu vực Đông Á – Thái Bình Dương.
  • Du lịch Việt Nam đạt nhiều kết quả tích cực về lượng khách nhưng vẫn tồn tại hạn chế về năng lực cạnh tranh, sản phẩm lữ hành đơn điệu và liên kết chuỗi giá trị còn lỏng lẻo.
  • Bài học thành công từ việc quản lý hạ tầng của Trung Quốc và chiến dịch xúc tiến linh hoạt của Thái Lan là cơ sở thực tiễn quý báu để Việt Nam tái cơ cấu chính sách ngành.
  • Đổi mới thể chế, đẩy mạnh hợp tác công – tư trong xúc tiến và số hóa hoạt động lữ hành là yêu cầu cấp thiết để thực hiện mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về lữ hành quốc tế đến và đề xuất khung giải pháp chính sách mang tính khả thi cao dựa trên số liệu thực chứng. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng triển khai các khuyến nghị chính sách theo lộ trình 2017 – 2020 để tạo bước đột phá vững chắc, đưa thương hiệu du lịch Việt Nam vươn tầm khu vực và quốc tế.