Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14) với đề tài "Luận cứ khoa học của phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở nước ta" được tác giả Nguyễn Thị Bích Lợi thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Khánh Đức.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ bao gồm các mặt đức, trí, thể, mỹ giữ vai trò thiết yếu. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy các môn nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật) ở trường phổ thông và công tác đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương cũng như tại các khoa Âm nhạc, Mỹ thuật thuộc các trường đại học, cao đẳng sư phạm trên cả nước còn nhiều bất cập. Ngành giáo dục phổ thông đối mặt với tình trạng học lệch, coi nhẹ các môn nghệ thuật, trong khi các cơ sở đào tạo giáo viên nghệ thuật còn thiếu chiến lược phát triển đồng bộ, hạn chế về chất lượng đầu vào và năng lực thực hành nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp. Trước bối cảnh đó, việc xây dựng hệ thống luận cứ khoa học để hoạch định phương hướng và giải pháp phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật là một đòi hỏi cấp bách của thực tiễn quản lý giáo dục.

Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nước ta, trọng điểm là thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông.

Giả thuyết nghiên cứu: Văn bản luận án xác định ba giả thuyết nghiên cứu cụ thể:

  1. (i) Ngành đào tạo sư phạm nghệ thuật ở nước ta trong những năm qua đã đạt nhiều thành tích và có bước phát triển tích cực, đáp ứng ngày càng lớn nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;
  2. (ii) Tuy nhiên, trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, hội nhập quốc tế hiện nay, đối chiếu với nhu cầu trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành đào tạo này còn bộc lộ những yếu kém và bất cập: thiếu trầm trọng về số lượng giáo viên nghệ thuật để thực hiện yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông; chất lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường hằng năm của các cơ sở đào tạo bậc đại học chưa đáp ứng được đòi hỏi của các cơ sở tuyển dụng cả về mặt chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cũng như năng lực tổ chức các hoạt động, các sự kiện văn hóa;
  3. (iii) Nếu đề xuất được một hệ giải pháp bao gồm các mặt từ tư duy, tầm nhìn đến chiến lược, mục tiêu, quá trình đào tạo, thì sẽ giúp ngành đào tạo sư phạm nghệ thuật phát triển mạnh mẽ, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông nói riêng và góp phần vào công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục ở nước ta hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa lý luận về phát triển đào tạo giáo viên nghệ thuật.
  2. Đánh giá thực trạng đào tạo giáo viên nghệ thuật ở nước ta.
  3. Đề xuất giải pháp phát triển đào tạo giáo viên nghệ thuật ở Việt Nam, đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện học sinh phổ thông.
  4. Thăm dò ý kiến và tiến hành thực nghiệm trong điều kiện cho phép nhằm chứng minh tính khả thi của các giải pháp.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo giáo viên nghệ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đào tạo giáo viên nghệ thuật.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Hoạt động đào tạo sư phạm nghệ thuật ở các trường đại học sư phạm nghệ thuật, cao đẳng sư phạm nghệ thuật và các cơ sở khác có đào tạo sư phạm nghệ thuật ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Trọng điểm khảo sát sâu là Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.
  • Nội dung: Tập trung vào đào tạo giáo viên hai bộ môn Âm nhạc và Mỹ thuật; gắn với yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh.
  • Thời gian: Đánh giá hiện trạng đào tạo giai đoạn 2008–2015; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực và đào tạo giáo viên nghệ thuật trong và ngoài nước:

Các hướng nghiên cứu trong nước:

  • Nghiên cứu về chiến lược giáo dục và đào tạo giáo viên: Đặng Bá Lãm (2003) trong công trình "Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI: Chiến lược phát triển" đã phân tích bối cảnh, quan điểm chỉ đạo, nhấn mạnh yêu cầu giáo dục toàn diện, giáo dục nghệ thuật cho học sinh và công tác đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn hóa nghệ thuật. Đặng Bá Lãm (chủ biên, 2005) trong "Quản lý nhà nước về giáo dục – Lý luận và thực tiễn" đã luận giải cơ sở lý luận quản lý nhà nước, các xu thế quốc tế và thuộc tính của sản phẩm giáo dục trong kinh tế thị trường. Đặng Bá Lãm và Trịnh Thị Anh Hoa (2004) với bài viết "Đào tạo giáo viên trong bối cảnh mới" xác định phương hướng phát triển đội ngũ nhà giáo phục vụ đổi mới giáo dục.
  • Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực và lý luận quản lý giáo dục: Trần Khánh Đức (2010) trong cuốn sách "Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI" trình bày triết lý giáo dục hiện đại, quản lý phát triển giáo dục trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời phân tích nội dung đào tạo giáo viên nghệ thuật tại Nhật Bản. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên, 2012) trong "Quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" làm rõ 3 thành tố cốt lõi của quản lý giáo dục (định danh, quá trình hình thành, nội dung quản lý). Đặng Quốc Bảo tiếp cận tư tưởng Peter Drucker để xác định mô hình quản lý nhà trường vừa giữ vững định hướng tư tưởng vừa thích ứng kinh tế thị trường.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ sở đào tạo sư phạm nghệ thuật: Nguyễn Thị Hồng Thư (2010) trên Tạp chí Giáo dục đề xuất 5 nhóm giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Âm nhạc – Mỹ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2010–2015 (quy hoạch, bồi dưỡng, tiêu chuẩn giảng viên, chế độ chính sách, hợp tác quốc tế).
  • Nghiên cứu về văn hóa và giáo dục thẩm mỹ: Nguyễn Văn Dân (2004) phân tích các nhân tố bên trong và nhân tố toàn cầu hóa tác động đến con người, văn hóa Việt Nam; Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê xác định bản chất của giáo dục thẩm mỹ trong trường phổ thông là giáo dục văn hóa thẩm mỹ chung cho mọi học sinh chứ không chỉ dành riêng cho học sinh năng khiếu.

Các nghiên cứu và hoạt động quốc tế: Luận án dẫn chứng các diễn đàn quốc tế của Liên minh Thế giới về Giáo dục Nghệ thuật (WAAE – World Alliance for Arts Education) thành lập năm 2006 tại Bồ Đào Nha với hơn 90 quốc gia thành viên, hội nghị WAAE năm 2010 tại Hàn Quốc và năm 2014 tại Australia bàn về chính sách đổi mới giáo dục nghệ thuật. Đồng thời, tác giả tổng thuật kinh nghiệm đào tạo giáo viên nghệ thuật của 6 quốc gia: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và Triều Tiên.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề giáo dục nghệ thuật dưới góc độ phương pháp giảng dạy bộ môn hoặc chiến lược giáo dục tổng thể, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện các luận cứ khoa học (lý luận và thực tiễn) cho việc phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật chuyên biệt (Âm nhạc và Mỹ thuật) ở bậc đại học và cao đẳng dưới góc độ chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm: Luận án vận dụng các khái niệm và phạm trù khoa học quản lý giáo dục:

  • Luận cứ khoa học: Căn cứ lý luận và thực tiễn được phân tích, luận giải có hệ thống làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp và đề án hành động.
  • Giáo dục và Đào tạo: Quá trình truyền thụ – lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội và quá trình tác động có hệ thống nhằm hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân cách nghề nghiệp.
  • Sư phạm nghệ thuật (Đào tạo giáo viên nghệ thuật): Quá trình đào tạo người giáo viên giảng dạy các môn nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật) cho các cấp học.
  • Quản lý và Quản lý phát triển: Quản lý theo định nghĩa của ISO là "định hướng + kiểm soát"; theo Henry Fayol gồm 5 chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm soát). Quản lý phát triển giáo viên nghệ thuật là sự tác động có chủ đích nhằm bảo đảm số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ đáp ứng mục tiêu giáo dục.
  • Khung phân tích phát triển nguồn nhân lực: Gồm 6 khâu (quy hoạch, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, chính sách chế độ, đánh giá).
  • 4 thành tố phát triển đào tạo giáo viên nghệ thuật: (1) Xác định chiến lược đào tạo; (2) Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo; (3) Xác định mục tiêu phát triển đào tạo; (4) Tổ chức quá trình đào tạo.

Các quan điểm tiếp cận:

  1. Tiếp cận hệ thống: Xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa chủ thể quản lý, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng giáo viên (trường phổ thông) gắn với nhu cầu xã hội.
  2. Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát và đánh giá hiện trạng tại các cơ sở đào tạo khu vực miền Bắc và miền Trung.
  3. Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Ứng dụng các quy trình hoạch định, tuyển chọn, bồi dưỡng và đãi ngộ đối với giáo viên nghệ thuật.
  4. Tiếp cận chuẩn hóa: Dựa trên các quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa các văn kiện, sách chuyên khảo, bài báo khoa học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi và phiếu thống kê số liệu tại các trường đại học, cao đẳng và trường phổ thông khu vực miền Bắc, miền Trung.
    • Phương pháp nghiên cứu điển hình (case study) tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp và quan sát theo mẫu.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà quản lý, giảng viên, giáo viên thông qua trao đổi trực tiếp, phỏng vấn sâu và phiếu hỏi.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục trong nước và quốc tế.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng về đổi mới mô hình thực tập sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi của giải pháp.
    • Các phương pháp xử lý dữ liệu và thống kê hỗn hợp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo định kỳ của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và các trường sư phạm; dữ liệu sơ cấp thu được từ các đợt điều tra khảo sát thực tế, phiếu lấy ý kiến chuyên gia và số liệu thực nghiệm giai đoạn 2008–2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật

Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất, ý nghĩa, đặc điểm và các thành tố cấu thành của hoạt động phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật.

  • Ý nghĩa và nhu cầu: Tác giả dẫn chứng tư tưởng Hồ Chí Minh (1955) về giáo dục toàn diện gồm thể dục, trí dục, mỹ dục, đức dục; chỉ dẫn của Đại tướng Võ Nguyên Giáp (1985) về tính cấp bách của giáo dục thẩm mỹ cho học sinh; và thư của Nguyên Tổng Bí thư Đỗ Mười gửi Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương khẳng định vai trò của giáo dục nghệ thuật đối với thế hệ trẻ.
  • Đặc điểm đặc thù của đào tạo giáo viên nghệ thuật:
    • Tuyển sinh đầu vào có môn thi năng khiếu nhân hệ số 2.
    • Thời lượng thực hành chiếm tỷ trọng lớn hơn lý thuyết; thời gian kiến tập, thực tập nghề nghiệp kéo dài (nhiều hơn 4–6 tuần so với các ngành thông thường).
    • Đòi hỏi đầu tư kinh phí lớn cho trang thiết bị chuyên biệt (đàn Piano, đàn Organ, phòng vẽ, xưởng điêu khắc, phòng cách âm).
    • Tồn tại mâu thuẫn giữa chuyên môn nghệ thuật hàn lâm và năng lực nghiệp vụ sư phạm trong khung chương trình 3–4 năm; xu hướng mở rộng đào tạo liên ngành (Mỹ thuật đồ họa, Thiết kế thời trang, Biểu diễn âm nhạc).
  • Các nhân tố tác động: Trình độ phát triển kinh tế – xã hội; đường lối, chính sách giáo dục – văn hóa của Đảng và Nhà nước (chủ trương xã hội hóa giáo dục, phong trào xây dựng trường học thân thiện, áp dụng chuẩn giáo viên); tính đặc thù tâm lý của người làm nghệ thuật (đòi hỏi phong cách quản lý mềm dẻo, kết hợp tâm lý học và đãi ngộ kinh tế, tránh áp đặt hành chính đơn thuần).
  • Các thành tố phát triển đào tạo: Xây dựng chiến lược đào tạo (xóa bỏ cơ chế bao cấp biên chế để thu hút tài năng), quy hoạch mạng lưới, xác định mục tiêu và hoàn thiện quy trình tổ chức đào tạo.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích bài học tổ chức đào tạo giáo viên nghệ thuật từ 6 quốc gia: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Triều Tiên.

Chương 2: Hiện trạng đào tạo sư phạm nghệ thuật ở Việt Nam

Chương 2 cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô, mạng lưới, đội ngũ, cơ sở vật chất và chất lượng đào tạo giáo viên nghệ thuật tại các trường phổ thông và các cơ sở đào tạo sư phạm ở Việt Nam trong giai đoạn 2008–2015.

Danh mục các bảng thống kê và dữ liệu khảo sát thực trạng trong chương:

Ký hiệu bảng Tên nội dung bảng thống kê trong luận án
Bảng 2.1 Tình hình số lượng giáo viên nghệ thuật năm 2000–2001
Bảng 2.2 Tình hình số lượng giáo viên nghệ thuật năm 2011–2012
Bảng 2.3 Kết quả thăm dò về số lượng giáo viên nghệ thuật
Bảng 2.4 Kết quả thăm dò về chất lượng giáo viên nghệ thuật
Bảng 2.5 Thăm dò về nguyên nhân giáo viên nghệ thuật thiếu và yếu
Bảng 2.6 So sánh trình độ nghệ thuật của học sinh nước ta với khu vực, thế giới
Bảng 2.7 Các trường đại học, cao đẳng có đào tạo giáo viên nghệ thuật
Bảng 2.8 Sự phát triển về số lượng sinh viên hằng năm của Trường ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2011–2014
Bảng 2.9 Sự phát triển đội ngũ giảng viên sư phạm nghệ thuật
  • Thực trạng mạng lưới và số lượng giáo viên: So sánh số liệu giữa năm học 2000–2001 và 2011–2012 cho thấy số lượng giáo viên nghệ thuật tăng nhưng vẫn thiếu hụt trầm trọng so với nhu cầu triển khai chương trình giáo dục toàn diện ở bậc tiểu học và trung học cơ sở.
  • Thực trạng chất lượng và nguyên nhân: Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý chỉ ra nguyên nhân thiếu và yếu của đội ngũ bắt nguồn từ công tác quy hoạch mạng lưới chưa hợp lý, thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành và nghiệp vụ sư phạm còn ít, chế độ chính sách đãi ngộ chưa thỏa đáng và thiếu hụt cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng.
  • Khảo sát trường hợp điển hình: Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương trong giai đoạn 2011–2014 có sự gia tăng nhanh về quy mô sinh viên và mở rộng các mã ngành đào tạo mới, song cũng đặt ra áp lực lớn đối với năng lực của đội ngũ giảng viên và nguồn lực tài chính.

Chương 3: Phương hướng và những giải pháp phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở nước ta

Chương 3 xây dựng hệ thống nguyên tắc, đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể và báo cáo kết quả thực nghiệm sư phạm.

6 nguyên tắc đề xuất giải pháp:

  1. Nguyên tắc phát triển.
  2. Nguyên tắc khách quan.
  3. Nguyên tắc toàn diện.
  4. Nguyên tắc thực tiễn.
  5. Nguyên tắc kế thừa.
  6. Nguyên tắc thiết thực và phù hợp.

Hệ thống 8 giải pháp cụ thể:

  1. Đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức: Nâng cao nhận thức của toàn ngành về vai trò của giáo dục nghệ thuật và đào tạo giáo viên nghệ thuật trong cấu trúc giáo dục toàn diện.
  2. Xây dựng định hướng chiến lược: Hoạch định chiến lược phát triển đào tạo giáo viên nghệ thuật dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc gia.
  3. Hoàn thiện mạng lưới và phối hợp quản lý: Quy hoạch lại hệ thống các trường đại học, cao đẳng sư phạm nghệ thuật và tăng cường cơ chế liên kết quản lý mạng lưới.
  4. Phát triển đội ngũ nhà giáo: Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học cho giảng viên ngành sư phạm nghệ thuật.
  5. Xã hội hóa và bổ sung nguồn tài chính: Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính, giảm bớt sự phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.
  6. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: Đầu tư mua sắm nhạc cụ, trang bị phòng cách âm, xưởng thực hành mỹ thuật đạt chuẩn.
  7. Cải tiến công tác thực tập sư phạm: Đổi mới quy trình, kéo dài thời gian và tăng cường rèn luyện kỹ năng sư phạm thực tế gắn với bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp.
  8. Đẩy mạnh giao lưu và hợp tác quốc tế: Mở rộng liên kết đào tạo, trao đổi giảng viên và học hỏi kinh nghiệm giáo dục nghệ thuật tiên tiến từ các nước.

Khảo sát tính cấp thiết, khả thi và kết quả thực nghiệm:

Ký hiệu bảng Nội dung đánh giá và thực nghiệm giải pháp
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cấp thiết của các giải pháp
Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp
Bảng 3.3 Kết quả thăm dò sự tán thành đối với các giải pháp
Bảng 3.4 Danh mục các câu hỏi, kết quả sau thực nghiệm
Bảng 3.5 Sự khác nhau giữa hai mô hình thực tập sư phạm

Tác giả đã tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với giải pháp thứ 7 (cải tiến mô hình thực tập sư phạm). Bảng 3.5 so sánh mô hình truyền thống và mô hình đổi mới cho thấy sinh viên tham gia mô hình thực tập mới có sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng đứng lớp, khả năng xử lý tình huống sư phạm và năng lực tổ chức hoạt động văn hóa tập thể.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông và lý luận về quản lý phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật bậc đại học, cao đẳng trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Làm rõ các đặc thù mang tính quy luật của quá trình đào tạo giáo viên Âm nhạc, Mỹ thuật (tuyển sinh năng khiếu, tỷ lệ giờ thực hành cao, chi phí thiết bị học tập lớn, tính cách nghệ sĩ của người học và người dạy) để định hình khung phân tích quản lý phát triển chuyên ngành.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát, phân tích một cách toàn diện thực trạng đào tạo giáo viên nghệ thuật tại các trường đại học và cao đẳng sư phạm ở miền Bắc và miền Trung giai đoạn 2008–2015, chỉ rõ những khoảng cách về số lượng, chất lượng đội ngũ và sự bất cập trong phân bổ thời lượng giữa chuyên môn nghệ thuật và nghiệp vụ sư phạm.
  • Đề xuất hệ thống 8 giải pháp đồng bộ từ tư duy, chiến lược, mạng lưới đến chương trình, cơ sở vật chất, tài chính và hợp tác quốc tế.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công mô hình cải tiến công tác thực tập sư phạm, cung cấp minh chứng thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng rèn nghề cho sinh viên sư phạm nghệ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về không gian: Địa bàn điều tra khảo sát thực tế mới tập trung tại khu vực miền Bắc và miền Trung, chưa khảo sát toàn diện hệ thống các cơ sở đào tạo tại miền Nam.
  • Về nội dung: Luận án tập trung chủ yếu vào giáo viên 2 bộ môn Âm nhạc và Mỹ thuật cho cấp tiểu học và trung học cơ sở; chưa mở rộng sang các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác như Múa, Sân khấu, Điện ảnh hoặc cấp trung học phổ thông.
  • Về thời gian: Dữ liệu hiện trạng tập trung trong mốc thời gian 2008–2015 và các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng đào tạo giáo viên nghệ thuật trên phạm vi toàn quốc (bao gồm khu vực phía Nam).
  • Nghiên cứu mô hình đào tạo tích hợp cho giáo viên giảng dạy các môn nghệ thuật tổng hợp khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015.
  • Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách tự chủ đại học và xã hội hóa đối với các cơ sở đào tạo sư phạm nghệ thuật đặc thù.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách giáo dục: Các cơ quan quản lý thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo có thêm luận cứ khoa học để quy hoạch mạng lưới trường sư phạm, định biên số lượng giáo viên nghệ thuật và xây dựng chính sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đặc thù.
  • Ban giám hiệu và giảng viên các trường sư phạm nghệ thuật: Cung cấp căn cứ để rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo, cân đối hợp lý giữa khối kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, đặc biệt là tham khảo quy trình đổi mới công tác thực tập sư phạm được trình bày ở Chương 3.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Cung cấp khung lý thuyết, hệ thống phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp thực nghiệm sư phạm và nguồn tài liệu tổng thuật về giáo dục nghệ thuật trong nước và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Sư phạm nghệ thuật" được luận án định nghĩa như thế nào? Trong luận án, sư phạm nghệ thuật được định nghĩa là hoạt động thông qua giáo dục và giảng dạy để đào tạo ra những giáo viên dạy các bộ môn nghệ thuật (trọng tâm là Âm nhạc và Mỹ thuật) ở các cấp học. Khái niệm "đào tạo sư phạm nghệ thuật" có nội hàm rộng hơn "đào tạo giáo viên nghệ thuật", bao gồm cả việc đào tạo người thầy (giảng viên, giáo viên) và nghề dạy học nghệ thuật.

2. Đào tạo sư phạm nghệ thuật có những đặc điểm đặc thù nào so với các ngành sư phạm thông thường? Văn bản luận án chỉ ra các đặc điểm đặc thù: tuyển sinh đầu vào bắt buộc có môn thi năng khiếu nhân hệ số 2; số giờ thực hành luôn nhiều hơn giờ lý thuyết; thời gian đi kiến tập, thực tập kéo dài hơn từ 4–6 tuần; chi phí đầu tư phòng học chuyên dụng (đàn Piano, đàn Organ, phòng cách âm, xưởng vẽ) rất tốn kém; người học và người dạy đều có cá tính nghệ sĩ đòi hỏi phương pháp quản lý tâm lý mềm dẻo.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp cụ thể và những giải pháp nào mang tính trọng tâm? Tác giả đề xuất 8 giải pháp cụ thể: (1) Đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức; (2) Xây dựng định hướng chiến lược; (3) Hoàn thiện mạng lưới và phối hợp quản lý; (4) Phát triển đội ngũ nhà giáo; (5) Xã hội hóa và bổ sung nguồn tài chính; (6) Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị; (7) Cải tiến công tác thực tập sư phạm; (8) Đẩy mạnh giao lưu và hợp tác quốc tế. Trong đó, giải pháp cải tiến thực tập sư phạm đã được đưa vào thực nghiệm thực tế.

4. Nội dung thực nghiệm sư phạm trong luận án tập trung vào vấn đề gì và kết quả ra sao? Thực nghiệm tập trung vào giải pháp cải tiến mô hình thực tập sư phạm cho sinh viên (so sánh mô hình truyền thống và mô hình mới tại Bảng 3.4 và 3.5). Kết quả thực nghiệm khẳng định mô hình thực tập cải tiến giúp sinh viên nâng cao rõ rệt kỹ năng sư phạm, năng lực tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật và khả năng thích ứng với môi trường trường phổ thông.

5. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm đào tạo giáo viên nghệ thuật của những quốc gia nào? Tại mục 1.4 của Chương 1, luận án đã tổng thuật và phân tích kinh nghiệm đào tạo giáo viên nghệ thuật của 6 quốc gia: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và Triều Tiên.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Bích Lợi là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong lĩnh vực Quản lý giáo dục, xây dựng hệ thống luận cứ khoa học nhằm phát triển đào tạo sư phạm Âm nhạc và Mỹ thuật tại Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát thực trạng quy mô, mạng lưới và chất lượng đào tạo giai đoạn 2008–2015, tác giả đã đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với kiểm chứng thực nghiệm mô hình thực tập sư phạm. Công trình cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý, quy hoạch mạng lưới đào tạo giáo viên nghệ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.