Phát Triển Đào Tạo Sư Phạm Nghệ Thuật Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Ở Nước Ta

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu luận cứ khoa học của phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở nước, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

201
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CÁC TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật

1.2. Một số thuật ngữ, khái niệm dùng trong đề tài

1.3. Ý nghĩa và nhu cầu phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật

1.3.1. Ý nghĩa của đào tạo sư phạm/GV nghệ thuật và phát triển đào tạo GV nghệ thuật

1.3.2. Nhu cầu đào tạo GV nghệ thuật

1.4. Đặc điểm và những nhân tố tác động đến phát triển đào tạo GV nghệ thuật

1.4.1. Đặc điểm của đào tạo GV nghệ thuật

1.4.2. Những nhân tố tác động đến phát triển đào tạo GV nghệ thuật

1.5. Các thành tố phát triển đào tạo GV nghệ thuật

1.6. Xác định chiến lược đào tạo

1.7. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo GV nghệ thuật

1.8. Xác định mục tiêu phát triển đào tạo GV nghệ thuật

1.9. Tổ chức quá trình đào tạo GV nghệ thuật

1.10. Kinh nghiệm một số nước về đào tạo GV nghệ thuật

1.10.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.10.2. Kinh nghiệm của Nga

1.10.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản

1.10.4. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

1.10.5. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ

1.10.6. Kinh nghiệm của Triều Tiên

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG ĐÀO TẠO SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT Ở VIỆT NAM

2.1. Nhu cầu và chiến lược phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật của nước ta

2.1.1. Nhu cầu của đất nước

2.1.2. Nhu cầu của các trường sư phạm nghệ thuật

2.1.3. Chiến lược phát triển đào tạo GV nghệ thuật

2.2. Mạng lưới trường sư phạm nghệ thuật và công tác quản lý đào tạo trong mạng lưới

2.2.1. Các trường đại học và cao đẳng đào tạo GV nghệ thuật

2.2.2. Các khoa đào tạo GV nghệ thuật, đào tạo liên thông, liên kết

2.2.3. Quản lý đối với các trường sư phạm nghệ thuật

2.3. Hiện trạng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính của ngành đào tạo sư phạm nghệ thuật

2.3.1. Đội ngũ giảng viên sư phạm nghệ thuật

2.3.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

2.3.3. Tài chính cho đào tạo GV nghệ thuật

2.4. Hiện trạng mục tiêu và chương trình đào tạo của các trường sư phạm nghệ thuật

2.5. Việc dạy các bộ môn nghệ thuật trong trường phổ thông

2.6. Hiện trạng thực hiện mục tiêu đào tạo ở các trường sư phạm nghệ thuật

2.7. Hiện trạng quá trình đào tạo ở các trường sư phạm nghệ thuật

2.8. Những chính sách, văn bản liên quan đến quá trình đào tạo

2.9. Hiện trạng tổ chức quá trình đào tạo ngành sư phạm nghệ thuật

2.10. Đánh giá chung

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở NƯỚC TA

3.1. Định hướng phát triển đội ngũ nhà giáo, GV nghệ thuật theo tinh thần đổi mới giáo dục

3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp phát triển đào tạo GV nghệ thuật

3.2.1. Nguyên tắc phát triển

3.2.2. Nguyên tắc khách quan

3.2.3. Nguyên tắc toàn diện

3.2.4. Nguyên tắc thực tiễn

3.2.5. Nguyên tắc kế thừa

3.2.6. Nguyên tắc thiết thực và phù hợp

3.3. Các giải pháp cụ thể

3.3.1. Đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức của toàn ngành sư phạm nghệ thuật

3.3.2. Xây dựng định hướng chiến lược để phát triển ngành sư phạm nghệ thuật

3.3.3. Hoàn thiện mạng lưới và phối hợp quản lý trong mạng lưới các trường sư phạm nghệ thuật

3.3.4. Phát triển đội ngũ nhà giáo ngành sư phạm nghệ thuật

3.3.5. Thực hiện xã hội hóa và bổ sung nguồn tài chính cho đào tạo sư phạm nghệ thuật

3.3.6. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho ngành đào tạo sư phạm nghệ thuật

3.3.7. Cải tiến công tác thực tập sư phạm, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho giáo sinh

3.3.8. Đẩy mạnh giao lưu và hợp tác quốc tế để phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật

3.4. Thăm dò về tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp

3.4.1. Tiến hành lập phiếu thăm dò các giải pháp

3.4.2. Kết quả thăm dò các giải pháp phát triển đào tạo GV nghệ thuật

3.5. Thực nghiệm giải pháp

3.5.1. Xác định vấn đề cần thực nghiệm

3.5.2. Xây dựng giả thuyết khoa học

3.5.3. Tổ chức thực nghiệm

3.5.4. Tổng kết, đánh giá kết quả thực nghiệm

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đào Tạo Sư Phạm Nghệ Thuật Hiện Nay

Phát triển giáo dục và đào tạo luôn gắn liền với công tác quản lý. Việc cải tiến quản lý để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo GV nghệ thuật là một vấn đề quen thuộc nhưng luôn mang tính thời sự. Nhiều công trình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới đã bàn sâu về vấn đề này. Có thể tham khảo một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo GV nói chung và đào tạo GV nghệ thuật nói riêng. Trong cuốn "Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI: Chiến lược phát triển”, tác giả Đặng Bá Lãm đã vẽ lên bức tranh tổng quát về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục ở nước ta, phân tích hiện trạng giáo dục Việt Nam, các chủ trương lớn cũng như những thành tựu và yếu kém của giáo dục thời kỳ Đổi mới. Tác giả nhấn mạnh nội dung “chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng các tài năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật”.

1.1. Nghiên Cứu Về Chiến Lược Phát Triển Giáo Dục Nghệ Thuật

Các nghiên cứu về chiến lược phát triển giáo dục nghệ thuật thường tập trung vào việc xác định mục tiêu, phương hướng và giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo. Các công trình này thường phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng phát triển của nghệ thuật để đưa ra các khuyến nghị phù hợp. Ví dụ, nghiên cứu của Đặng Bá Lãm đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục toàn diệngiáo dục nghệ thuật cho học sinh, đồng thời đề xuất các giải pháp để phát huy tính chủ động của người học và hình thành năng lực sáng tạo.

1.2. Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Nghệ Thuật

Quản lý nhà nước về giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và điều phối các hoạt động đào tạo nghệ thuật. Các nghiên cứu trong lĩnh vực này thường tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách, quy định và cơ chế quản lý hiện hành, đồng thời đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Cuốn “Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn” của Đặng Bá Lãm (chủ biên) đã trình bày và phân tích khá đầy đủ và thấu đáo vấn đề đổi mới quản lý nhà nước đối với giáo dục.

II. Thách Thức Trong Đào Tạo Sư Phạm Nghệ Thuật Hiện Nay

Thực tế hiện nay, việc dạy và học tại các trường sư phạm nghệ thuật còn nhiều khó khăn, chưa đạt kết quả như mong muốn. Nguyên nhân bên trong là do chất lượng đào tạo GV nghệ thuật còn nhiều bất cập, yếu kém từ phía HS ngay từ khi thi đầu vào. Bối cảnh Việt Nam tiến hành đổi mới và hội nhập quốc tế đã đặt ra đòi hỏi mới là muốn cho kinh tế, văn hóa, GD phát triển bền vững, phải đồng thời phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại. Do đó, việc tham khảo kinh nghiệm các nước và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển GD ĐT nói chung, ngành ĐT sư phạm nghệ thuật nói riêng là việc tất yếu và cấp thiết.

2.1. Chất Lượng Đầu Vào Của Sinh Viên Sư Phạm Nghệ Thuật

Một trong những thách thức lớn nhất trong đào tạo sư phạm nghệ thuật là chất lượng đầu vào của sinh viên. Nhiều sinh viên chưa có nền tảng kiến thức và kỹ năng vững chắc về nghệ thuật, gây khó khăn cho quá trình đào tạo và ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra. Cần có các giải pháp để nâng cao chất lượng tuyển sinh, đảm bảo lựa chọn được những sinh viên có năng khiếu và đam mê thực sự với nghệ thuật.

2.2. Thiếu Hụt Giảng Viên Sư Phạm Nghệ Thuật Chất Lượng Cao

Một thách thức khác là sự thiếu hụt giảng viên sư phạm nghệ thuật có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Nhiều giảng viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp sư phạm, dẫn đến việc truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên còn hạn chế. Cần có các chính sách để thu hút và giữ chân giảng viên giỏi, đồng thời tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên hiện có.

2.3. Cơ Sở Vật Chất Và Trang Thiết Bị Dạy Học Nghệ Thuật Lạc Hậu

Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học nghệ thuật còn lạc hậu, thiếu thốn cũng là một trở ngại lớn cho quá trình đào tạo. Nhiều trường sư phạm nghệ thuật chưa có đủ phòng học, xưởng thực hành, nhạc cụ, họa cụ và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy hiện đại. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn nữa vào cơ sở vật chất và trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu đào tạo trong bối cảnh mới.

III. Giải Pháp Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Sư Phạm Nghệ Thuật

Để phát triển ĐT sư phạm nghệ thuật một cách nhanh chóng và bền vững, các cơ sở ĐT cần có mục tiêu, định hướng chiến lược ĐT đúng đắn, có mạng lưới ĐT thích hợp, tổ chức quản lý ĐT một cách hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD của nước ta. Cần có những công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, đánh giá tình hình dạy và học nghệ thuật ở các trường phổ thông, các trường ĐH sư phạm và cao đẳng sư phạm có ĐT nghệ thuật, đưa ra phương hướng và các giải pháp để phát triển ngành ĐT sư phạm nghệ thuật cho cả nước.

3.1. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Liên Ngành Và Tích Hợp

Chương trình đào tạo cần được xây dựng theo hướng liên ngành và tích hợp, kết hợp kiến thức chuyên môn về nghệ thuật với kiến thức về sư phạm, tâm lý học và giáo dục học. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện về nghề nghiệp và có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế giảng dạy một cách hiệu quả. Cần chú trọng phát triển các môn học về phương pháp giảng dạy nghệ thuật, kỹ năng giao tiếp và quản lý lớp học.

3.2. Áp Dụng Phương Pháp Giảng Dạy Nghệ Thuật Hiện Đại

Cần áp dụng các phương pháp giảng dạy nghệ thuật hiện đại, phát huy tính chủ động, sáng tạo và khả năng tự học của sinh viên. Các phương pháp như dạy học dự án, dạy học theo nhóm, dạy học trải nghiệm và sử dụng công nghệ thông tin cần được ứng dụng rộng rãi. Điều này giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho nghề nghiệp.

3.3. Tăng Cường Thực Hành Và Thực Tập Sư Phạm Nghệ Thuật

Thực hành và thực tập sư phạm đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo GV nghệ thuật. Cần tăng cường thời lượng thực hành và thực tập, tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc với môi trường thực tế, rèn luyện kỹ năng giảng dạy và xử lý các tình huống sư phạm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường sư phạm và các trường phổ thông để đảm bảo chất lượng thực tập.

IV. Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Giảng Viên Sư Phạm Nghệ Thuật

Để phát triển ĐT sư phạm nghệ thuật, cần có một đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm giảng dạy thực tế và tâm huyết với nghề. Cần có các chính sách để thu hút và giữ chân giảng viên giỏi, đồng thời tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên hiện có. Việc bồi dưỡng cần tập trung vào cả kiến thức chuyên môn về nghệ thuật và kiến thức về sư phạm.

4.1. Bồi Dưỡng Chuyên Môn Sâu Về Nghệ Thuật Cho Giảng Viên

Giảng viên cần được bồi dưỡng chuyên môn sâu về nghệ thuật thông qua các khóa học ngắn hạn, dài hạn, các hội thảo khoa học và các hoạt động giao lưu học hỏi với các chuyên gia trong và ngoài nước. Cần tạo điều kiện cho giảng viên tham gia các dự án nghiên cứu khoa học, các hoạt động sáng tạo nghệ thuật và các chương trình trao đổi giảng viên quốc tế.

4.2. Nâng Cao Kỹ Năng Sư Phạm Và Phương Pháp Giảng Dạy

Giảng viên cần được nâng cao kỹ năng sư phạm và phương pháp giảng dạy thông qua các khóa tập huấn, các buổi sinh hoạt chuyên môn và các hoạt động dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp. Cần khuyến khích giảng viên áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, sử dụng công nghệ thông tin và tạo môi trường học tập tích cực, sáng tạo cho sinh viên.

4.3. Đánh Giá Năng Lực Giảng Viên Sư Phạm Nghệ Thuật Định Kỳ

Cần có hệ thống đánh giá năng lực giảng viên sư phạm nghệ thuật định kỳ, dựa trên các tiêu chí rõ ràng, khách quan và minh bạch. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giảng viên và làm căn cứ để xét thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Dạy Và Học Nghệ Thuật Hiện Đại

Trong thời đại công nghệ số, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học nghệ thuật là một xu hướng tất yếu. Công nghệ giúp mở rộng không gian và thời gian học tập, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với nguồn tài liệu phong phú và đa dạng, đồng thời phát triển các kỹ năng số cần thiết cho nghề nghiệp. Cần có sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ và đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ cho giảng viên và sinh viên.

5.1. Sử Dụng Phần Mềm Và Ứng Dụng Hỗ Trợ Giảng Dạy Nghệ Thuật

Có rất nhiều phần mềm và ứng dụng hỗ trợ giảng dạy nghệ thuật, từ phần mềm vẽ, thiết kế đồ họa, dựng phim đến phần mềm soạn nhạc, hòa âm phối khí. Giảng viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng sử dụng các phần mềm này để tạo ra các bài giảng sinh động, hấp dẫn và hiệu quả.

5.2. Xây Dựng Thư Viện Tài Nguyên Nghệ Thuật Số Trực Tuyến

Cần xây dựng thư viện tài nguyên nghệ thuật số trực tuyến, cung cấp cho sinh viên và giảng viên các tài liệu tham khảo, bài giảng điện tử, video clip, hình ảnh và âm thanh chất lượng cao. Thư viện cần được cập nhật thường xuyên và có hệ thống tìm kiếm thông minh để người dùng dễ dàng truy cập.

5.3. Tổ Chức Các Lớp Học Nghệ Thuật Trực Tuyến Và Từ Xa

Công nghệ cho phép tổ chức các lớp học nghệ thuật trực tuyến và từ xa, giúp sinh viên ở vùng sâu, vùng xa hoặc không có điều kiện đến trường vẫn có thể tiếp cận với chương trình đào tạo chất lượng cao. Cần có các giải pháp để đảm bảo tính tương tác và hiệu quả của các lớp học trực tuyến.

VI. Hợp Tác Quốc Tế Để Phát Triển Đào Tạo Sư Phạm Nghệ Thuật

Hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo sư phạm nghệ thuật. Thông qua hợp tác quốc tế, các trường sư phạm có thể trao đổi kinh nghiệm, học hỏi các mô hình đào tạo tiên tiến, tiếp cận với các nguồn tài trợ và các chương trình học bổng quốc tế. Cần có các chính sách để khuyến khích và tạo điều kiện cho các trường sư phạm mở rộng hợp tác quốc tế.

6.1. Trao Đổi Giảng Viên Và Sinh Viên Với Các Trường Quốc Tế

Trao đổi giảng viên và sinh viên với các trường quốc tế giúp nâng cao trình độ chuyên môn, mở rộng tầm nhìn và tăng cường khả năng hội nhập quốc tế. Cần có các chương trình trao đổi ngắn hạn, dài hạn và các chương trình thực tập quốc tế.

6.2. Tham Gia Các Dự Án Nghiên Cứu Khoa Học Quốc Tế

Tham gia các dự án nghiên cứu khoa học quốc tế giúp giảng viên và sinh viên tiếp cận với các vấn đề nghiên cứu mới, học hỏi các phương pháp nghiên cứu tiên tiến và công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học uy tín.

6.3. Tổ Chức Các Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế Về Giáo Dục Nghệ Thuật

Tổ chức các hội thảo khoa học quốc tế về giáo dục nghệ thuật là cơ hội để các nhà khoa học, nhà quản lý và giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi kiến thức và thảo luận về các vấn đề nóng hổi trong lĩnh vực này.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ luận cứ khoa học của phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở nước ta

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật. - Chương 2: Hiện trạng đào tạo sư phạm nghệ thuật ở Việt Nam. - Chương 3: Phương hướng và những giải pháp phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở nước ta. 6 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT 1.

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển đào tạo sƣ phạm nghệ thuật Phát triển giáo dục, đào ta ̣o luôn đi cùng với công tác quản lý. Trong đó, vấ n đề cải tiế n quản lý để nâng cao hiê ̣u q uả công tác đào tạo GV nghệ thuật là mô ̣t vấ n đề khá quen thuộc , nhưng lại luôn mang tính thời sự nóng hổi. Nhiề u công trình nghiên cứu ở Viê ̣t Nam cũng như trên thế giới đã bàn và đi sâu vấn đề này. Từ nhiều góc độ khác nhau, có thể tham khảo một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau đây về đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo GV nói chung và đào tạo GV nghệ thuật nói riêng: Trong cuốn "Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI: Chiến lược phát triển” (2003, NXB Giáo dục, Hà Nội, [56]), tác giả Đặng Bá Lãm đã vẽ lên bức tranh tổng quát những vấn đề chung về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục ở nước ta những năm đầu thế kỷ XXI, phân tích hiện trạng giáo dục Việt Nam, các chủ trương lớn cũng như những thành tựu và yếu kém của giáo dục thời kỳ Đổi mới.

Đặc biệt, về chiến lược phát triển giáo dục, tác giả đã có những phân tích sâu sắc về bối cảnh, thời cơ, thách thức đối với giáo dục Việt Nam trong vài thập kỷ tới, nêu ra viễn cảnh các mặt kinh tế, xã hội, khoa học, giáo dục của Việt Nam đến năm 2020, các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục, 7 giải pháp chiến lược phát triển giáo dục đi kèm với 12 chương trình hành động lớn trong giáo dục. Đặc biệt, dưới tiêu đề “Các mục tiêu ưu tiên”, tác giả đã nhấn mạnh nội dung “ chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng các tài năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật”(56, tr. Trong phần “Các giải pháp chiến lược phát triển giáo dục”, tác giả đã nhấn mạnh nhu cầu “giáo dục toàn diện” [tr.221,264], nhiều chỗ đề cập đến việc giáo dục nghệ thuật cho học sinh [tr. Đặc biệt, về 7 z phương pháp đào tạo, tác giả đã nhấn mạnh cần thực hiện theo các ý tưởng, tư duy và cách làm mới, như “phát huy tính chủ động của người học, giúp người học hình thành năng lực thích ứng, hội nhập với thị trường lao động và thị trường việc làm”, “hình thành năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”, người tốt nghiệp đại học ở nước ta trong những thập kỷ đầu thế kỷ XXI phải có những năng lực trội về trí tuệ và hành động cũng như năng lực nghiên cứu, sáng tạo, hợp tác trong môi trường quốc tế [tr.

Cùng tác giả Đặng Bá Lãm (chủ biên), trong cuốn “Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn”,( NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, [58]), vấn đề đổi mới quản lý nhà nước đối với giáo dục đã được trình bày và phân tích khá đầy đủ và thấu đáo. Các tác giả đã đi từ cơ sở lý luận và phương pháp luận của vấn đề “quản lý nhà nước về giáo dục” để đánh giá thực trạng vấn đề trên ở nước ta mấy chục năm qua, đồng thời giới thiệu, phân tích các mô hình/xu thế và kinh nghiệm quốc tế về phát triển giáo dục và quản lý nhà nước về giáo dục của các nước. Đặc biệt, các tư tưởng hiện đại về quản lý và giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa thế kỷ XXI, trong điều kiện kinh tế thị trường, như “sản phẩm giáo dục vừa mang thuộc tính hình thái ý thức xã hội, vừa mang thuộc tính hàng hóa khi nó gia nhập vào thị trường lao động”, “ học tập suốt đời”, “xã hội học tập”, “mở rộng đầu vào, thắt chặt đầu ra” [tr. đã được các tác giả đề cập và kiến giải, giúp cho nhận thức của lãnh đạo và cán bộ làm công tác đào tạo có thêm nhiều căn cứ vững chắc, hữu ích cho sự nghiệp đổi mới giáo dục.

Đặng Bá Lãm và cộng sự Trịnh Thị Anh Hoa (2004), trong bài báo “Đào tạo giáo viên trong bối cảnh mới” [57], đã nêu lên phương hướng phát triển đào tạo giáo viên phục vụ đổi mới giáo dục nước ta. Tác giả Trần Khánh Đức, trong cuốn sách “ Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI”, ( NXB Giáo dục Việt Nam, 2010 [32]), đã giới thiệu và phân tích sâu sắc về triết lý và các mô hình giáo dục hiện đại, giáo dục trong nền kinh tế tri thức và dịch vụ giáo dục trong nền kinh tế thị 8 z trường; nhà trường trong các nền văn minh và những kịch bản nhà trường tương lai. Điểm nổi bật của cuốn sách là tác giả đã trình bày khá sâu về quản lý và phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN [tr. Các vấn đề về chiến lược giáo dục, khoa học luận và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục đã được tác giả phân tích kỹ ở chương 8 và chương 11.

Lĩnh vực đào tạo GV nghệ thuật đã được tác giả đề cập [tr.666,669] khi giới thiệu về nội dung đào tạo GV ở Nhật Bản. Trong công trình nghiên cứu “Quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên). (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012 [63]), đã giới thiệu các mô hình nhà trường hiện đại, những cách nhận thức mới về khái niệm quản lý, người quản lý và lý thuyết quản lý giáo dục [tr.12-16], từ đó đề xuất “Cần có một chuyển biến quan trọng trong nhận thức về quản lý”.

Khi phân tích về lý thuyết quản lý giáo dục, tác giả cho rằng, để định nghĩa được quản lý giáo dục là gì, cần làm sáng tỏ ít nhất 3 thành tố: (i) Việc định danh quản lý giáo dục; (ii) Quá trình hình thành quản lý giáo dục; và (iii): Nội dung của quản lý giáo dục [tr. Qua việc tiếp cận và giới thiệu ý tưởng của “cây đại thụ về quản lý thời hiện đại” Peter Drucker (Mỹ), tác giả Đặng Quốc Bảo đã nêu rõ quan điểm về quản lý nhà trường nước ta trong bối cảnh phát triển hiện nay, cho rằng nhà trường không nên chỉ nghiêng về chú trọng một mặt “Nhân cách” hay “Sức lao động để tham gia vào thị trường”, mà nhà trường nước ta phải là “pháo đài giữ vững được lý tưởng XHCN, củng cố hình thái ý thức xã hội theo con đường XHCN”, lại phải là “nhân tố thúc đẩy sự năng động của kinh tế thị trường.đồng thời đảm bảo cho đất nước đi nhanh, đi sâu vào sự hội nhập mà vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc” [3, tr. Từ một cơ sở đào tạo GV, tác giả Nguyễn Thị Hồng Thư ở Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, đã có bài viết trao đổi trên Tạp chí Giáo dục (số 240, kì 2-6/2010) về “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng 9 z viên âm nhạc-mỹ thuật ở Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2010-2015” [71]. Tác giả nêu ra 5 giải pháp về (i) xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; (ii) tăng cường bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ; (iii) xây dựng tiêu chuẩn giảng viên; (iv) xây dựng và hoàn thiện chế độ chính sách đối với giảng viên; (v) mở rộng hợp tác với các trường ĐH trong nước và nước ngoài; đồng thời nhấn mạnh yêu cầu các giảng viên, đặc biệt là các giảng viên trẻ, cần tự nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học, tạo điều kiện để giao lưu, học tập kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật, phương pháp dạy học theo xu hướng “mở” của các nước tiên tiến trên thế giới; mời các giảng viên, nghệ sĩ có uy tín ở các trường, viện nghệ thuật tham gia giảng dạy một số chuyên ngành, để SV có thêm cơ hội tiếp cận với nhiều phong cách nghệ thuật khác nhau; và điều quan trọng là, muốn thực hiện tốt nhiệm vụ và mục tiêu của nhà trường, các giải pháp đưa ra cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả”.

Trên bình diện quốc tế, vấn đề GD nghệ thuật đã được UNESCO hết sức quan tâm. Tổ chức Liên minh thế giới về GD nghệ thuật -WAAE, đã được thành lập từ tháng 3/2006 tại Bồ Đào Nha, với hơn 90 nước thành viên. Hội nghị thượng đỉnh của WAAE quy mô toàn cầu và khu vực, được tổ chức họp hàng năm để mở rộng diễn đàn cho các nhà nghiên cứu, nghệ sĩ, các nhà GD, kết nối và trao đổi về các chủ đề phát triển chính sách văn hóa nghệ thuật [102]. Hội nghị thượng đỉnh của WAAE gần đây nhất họp tại Ôxtrâylia tháng 11/2014, với chủ đề về đổi mới GD nghệ thuật.

Tháng 5/2010, hội nghị thượng đỉnh WAAE cũng đã họp tại Hàn Quốc- một quốc gia được coi là đi tiên phong về GD nghệ thuật ở châu Á. (xem thêm mục 1.4, kinh nghiệm Hàn Quốc, tr. Do những đặc điểm và yêu cầu khác nhau về chức năng và mục tiêu nghiên cứu, các công trình nghiên cứu nêu trên, vì vậy, chưa có điều kiện đi sâu và toàn diện về các loại hình ĐT đặc thù, như về ĐT sư phạm nghệ thuật. Một số thuật ngữ, khái niệm dùng trong đề tài Trong đề tài, chúng tôi sử dụng một số thuật ngữ, khái niệm.

Dưới đây là những định nghĩa có tính chất chung nhất, được nhiều người chấp nhận, với mức độ chính xác tương đối cho các khái niệm dùng trong đề tài. - Luận cứ khoa học: Trong quá trình giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra, nhà nước phải dựa trên những cơ sở lý luận (hệ thống khái niệm khoa học, các quy luật, các mối quan hệ tác động qua lại khách quan giữa các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.), cùng với việc tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, dự báo phát triển, để tìm ra các giải pháp, cách thức giải quyết vấn đề đặt ra phù hợp với các quy luật phát triển khách quan và nhu cầu thực tế. Quá trình trên chính là quá trình nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học để giải quyết một vấn đề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Đào Tạo Sư Phạm Nghệ Thuật Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục" tập trung vào việc cải tiến chương trình đào tạo sư phạm nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới trong giáo dục hiện đại. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giảng dạy và khả năng sáng tạo của giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp giảng dạy mới, giúp sinh viên không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành và tư duy phản biện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp đào tạo và đánh giá chất lượng trong giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo sư phạm kỹ thuật, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình đánh giá chất lượng trong giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và cải tiến chương trình đào tạo nghệ thuật. Cuối cùng, tài liệu Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề kế toán cũng cung cấp những thông tin hữu ích về các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo trong các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh của giáo dục và đào tạo.