Chương 1 PHÁT TRIỂN ĐẶC KHU KINH TẾ– CƠ SỞLÝLUÂṆ VÀ THỰC TIỄN 1. Đặc khu kinh tế và vai trò của nó 1. Khu kinh tếvà đăc̣ khu kinh tế- Quá trình hình thành và phát triển 1. Quá trình hì nh thanh va phat triển cua khu kinh tế ̀ ̀ ́ ̉ Lịch sƣ hinh thanh va phát triển của khu kinh tế khơi đầu từ các khu ̉ ̀ ̀ ̀ ̉ thƣơng mại tự do xuất hiêṇ vao thếky XVIII nhƣ “cang tƣ ̣do” , “khu qua ̀ ̉ ̉ ́ cảnh” ở Singapore , Malaysia, Philippin , Hồng Kông….Ban đầu , đóthƣờng là những khu có vai trò thúc đẩy x uất khẩu và thƣờng nằm ởbiên giới môṭ quốc gia , nơi giao nhau của các tuyến đƣờng lƣu thông hàng hóa trên thế giới.
Đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX các khu kinh tế tự do phát triển không ngừng, ngày càng đa dạng, phong phú, chuyển dần từ hoạt động thƣơng mại thuần túy sang sản xuất mang tính chất công nghiệp nhƣ KCN, KCX, KCNC và mang tính tổng hợp (gồm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nghiên cứu khoa học - kỹ thuật…) nhƣ ĐKKT, khu khai phát kinh tế -kỹ thuâṭvà các thành phố mở cƣ̉a. Các khu kinh tế ngày càng phát triển mạnh về số lƣợng ,loại hình và có qui mô rộng lơn trên toàn thếgiơi. Sau chiến tranh Thếgiơi lần thƣ hai , ́ ́ ́ ́ chỉ trong vòng 40 năm đa co trên 100 khu kinh tế tƣ ̣do ra đơi ở các nƣớc ̃ ́ ̀ đang phat triển. Đến năm 1997, chỉ tính riêng ở các nƣớc đang phát triển ́ khu vƣc̣ Châu Á -Thái Bình Dƣơng đã có trên 300 khu [46].
Sƣ ̣phat t riển manḥ me cua khu kinh tếca vềloaịhinh lâñ sốlƣơng̣ , ́ ̃ ̉ ̉ ̀ đa chƣng to đây la mô hinh kinh tếđầy sƣc sống va mang laịnhƣng hiêụ ̃ ́ ̉ ̀ ̀ ́ ̀ ̃ 11 quả kinh tế -xã hội to lớn cho các quốc gia. Sƣ ̣xuất hiêṇ cua cac khu kinh tế ̉ ́ do cac ngu yên nhân sau: ́ Thứ nhất , các quốc gia khác nhau với những đặc điểm riêng về điều kiêṇ tƣ ̣nhiên -kinh tế-xã hội sẽ có ƣu thế khác nhau về các lĩnh vực và ngành nghề sản xuất. Sƣ ̣khac nhau vềlơịthếso sanh giƣa cac quốc gia ́ ́ ̃ ́ thúc đẩy sự giao lƣu , trao đổi hang hoa va hơp̣ tac , phối hơp̣ san xuất giƣa ̀ ́ ̀ ́ ̉ ̃ các quốc gia vơi nhau. Đểthuc đẩy qua trinh nay , môṭbiêṇ phap đƣơc̣ cac ́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ́ nƣơc ap dung̣ phổbiến , đo la xây dƣng̣ cac khu vƣc̣ thƣơng maịva công ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ nghiêp̣ “khep kin” hoăc̣ “nƣa khep kin” nhƣ cang tƣ ̣do , KCX, KCN, khu ́ ́ ̉ ́ ́ ̉ thƣơng maịtƣ ̣do , khu kinh tếmơ… ̉ Thứ hai , để bảo vệ nền sản xuất trong nƣớc , các quốc gia đều có các chính sách bảo hộ ở các mức độ khác nhau.
Trong khi đo , thu hut đầu tƣ ́ ́ nƣơc ngoai nhằm tranh thu ngoaịlƣc̣ nhằm phat triển kinh tếva cai thiêṇ ́ ̀ ̉ ́ ̀ ̉ nền san xuất nôịđiạ cung la muc̣ tiêu ma cac quốc gia quan tâm. Đểđaṭ ̉ ̃ ̀ ̀ ́ đƣơc̣ hai muc̣ tiên trên cung luc , các quốc gia thƣờ ng xây dƣng̣ cac khu ̀ ́ ́ kinh tếđăc̣ biêṭvơi ranh giơi điạ ly xac đinḥ , nhằm đƣa ra cac ƣu đai co ́ ́ ́ ́ ́ ̃ ́ lơịcho cac nha đầu tƣ nƣơc ngoai ; đồng thơi , tránh đƣợc những ảnh ́ ̀ ́ ̀ ̀ hƣơng tiêu cƣc̣ đến nền san xuất nôịđiạ. ̉ ̉ Thứ ba, sƣ ̣chênh lêcḥ vềtrinh̀Q đô ̣phát triển kinh tế -kỹ thuật giữa các nƣớc dâñ đến xu hƣớng di chuyển công nghê ̣tƣ̀ các nƣớc phát triển sang các nƣớc đang phát triển. Trong cuôc̣ canḥ tranh thu hút các luồng vốn vàcông nghê ̣đóvào nƣớc mình, các nƣớc đang phát triển phải không ngừng cải thiện môi trƣờng đầu tƣ “cƣ́ng” (hê ̣thống cơ sởha ̣tầng ) và “mềm” (môi trƣờng chính trị – xã hội, hê ̣thống chinh́* sách kinh tếvi ̃mô…).
Với nguồn lƣc̣ cóhaṇ, các nƣớc này không thểtaọ ra môi trƣờng đầu tƣ tốt nhất trên toàn bô ̣nền kinh tếquốc dân. Biêṇ pháp khôn ngoan vàhiêụ quảmàcác nƣớc đang phát triển áp 12 dụng là xây dựng các khu kinh tế đặc biệt nhằm thu hút mạnh mẽ nguồn vốn, công nghê ̣và kinh nghiêṃ quản lýtƣ̀ bên ngoài. Khu kinh tếcóquátrinh̀Q phát triển lâu dài với các loại hình ngày càng đa dạng (KCN, KCX, KCNC, ĐKKT….); mỗi loaịhinh̀Q khu kinh tếcóđăc̣ điểm riêng song nhìn chung , môṭcách khái quát cóthểnói : khu kinh tếlà môṭ khu vưc̣ córanh giới điạ lýxác đinḥ của môṭ quốc gia, hoạt động theo các cơ chế ưu đãi đăc̣ biêṭso với các vùng, lãnh thổ khác của quốc gia đó nhằm muc̣ tiêu thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích xuất khẩu. Các loại hình khu kinh tế Cùng với sự phát triển không ngừng về số lƣợng , nôịdung vàhinh̀Q thƣ́c , các khu kinh tế ngày càng đƣơc̣ mởrông̣ cảvềkhông gian vàphaṃ vi hoạt động.
Khu kinh tế có nhiều tên gọi và loại hình khác nhau nhƣ “Khu mậu dịch tự do” (Free Trade Zone), “Cảng tự do” (Free Port), “Khu công nghiệp” (Industrial Zone), “Khu chế xuất” (Export Processing Zone), “Khu công nghê ̣cao” “Đặc khu kinh tế” hay “khu kinh tế đặc biệt” (Special Economic Zone), “Khu kinh tế mở” (Open Economic Zone). Các khu kinh tế dù rất đa dạng về loại hình , song đều cóchung môṭ bản chất là hƣớng ngoại với các mức độ và hình thƣ́c khác nhau. Có khu kinh tếchỉ hoạt đ ộng thƣơng mại thuần túy , có khu bao hàm cả hoạt động thƣơng maịvàsản xuất công nghiêp̣ , có khu mang tính tổng hợp (gồm hoaṭ đông̣ công nghiêp̣ , thƣơng nghiêp̣ , dịch vụ )…Sau đây làm ột số loại hình chủ yếu của khu kinh tế : - Các khu k inh tếhoaṭ đông̣ thương maị Đây làcác khu kinh tếxuất hiêṇ đầu tiên trên thếgiới , đa ̃tƣ̀ng tồn taị tƣ̀ rất lâu với các tên goị : khu thƣơng maịtƣ ̣do (khu mâụ dicḥ tƣ ̣do ), cảng 13 tƣ ̣do…Đây lànhƣ̃ng khu vƣc̣ l ãnh t hổcóranh giới địa lý xác đị nh, thƣờng đƣơc̣ thành lâp̣ ởcác khu vƣc̣ cƣ̉a khẩu nhƣ sân bay , cảng biển , biên giới… Tại các khu vực này , hàng hóa đƣợc đƣa từ bên ngoài v ào, không phải đóng thuế; đồng thời , cho phép cất trƣ̃ , sơ chế, đóng gói vàsau đóđƣơc̣ xuất khẩu miêñ thuế. Các khu này đƣợc thành lập với mục đích phát triển mâụ dicḥ vàtrung chuyển hàng hóa.
Các hoạt động này diễn ra hoàn toàn tƣ ̣do, không chiụ sƣ ̣ràng buôc̣ bởi chếđô ̣thuếquan của nƣớc sởtaị. Các khu thƣơng maịtự do hiện đại đƣợc thànhlập đầu tiên ở các nƣớc Âu-Mỹ. Từ cuối những năm 1950, các nƣớc đang phát triển cũng bắt đầu lập ra các khu vực này. Các khu thƣơng mại tự do có diện tích không lớn lắm, phần lớn đƣợc đặt taịnhững vị trí thuận lợi ven biển, sốcòn lại đƣợc đặt ở các khu vực cảng sông, ven đƣờng bộ, đƣờng sắt hoặc sân bay… Các cảng tự do nổi tiếng trƣớc đây có thể kể đến nhƣ Rotecdam (Hà Lan), Hamburg (Đức), Marseille (Pháp), Singapore, Đài Loan, Hồng Kông, Hội An (Việt Nam)… Với diện tích hơn 104 km 2, Cảng Rotterdam của Hà Lan thực sự là một thủ đô hàng hoá của Châu Âu.
Sau khi hoàn thành một con kênh hàng hải vào năm 1350, Cảng Rotterdam trở thành một điểm trung chuyển chính kết nối vùng đồng bằng rộng lớn của Hà Lan với phía Bắc. Với vị trí nằm trên nhánh của sông Meuse và Rhine, lại tiếp giáp với Biển Bắc, Rotterdam trởthành cảng lý tƣởng để liên kết các thị trƣờng nhƣ Ai Len , Na Uy, Lithuania, Hungary, Italia và Tây Ban Nha… Do sự phát triển và biến đổi của các luồng di chuyể n hàng hóa cùng với các chính sách khác nhau của các nƣớc, một số cảng chuyển môṭphần sang sản xuất. Hiện nay các cảng tự do lớn nhƣ Hồng Kông, Singapore… đều tăng cƣờng gia công chế biến hàng hóa và bán thành phẩm, một số nơi đa ̃mang dáng dấp của KCX. 14 - Các khu hoaṭ đông̣ công nghiêp̣ + Khu chếxuất Theo quan niệm của Hiệp hội KCX thế giới WEPZA (World Export Processing Zone Asssociation), KCX bao gồm tất cả các khu vực đƣợc chính phủ nƣớc sở tại cho phép chuyên môn hóa hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu vào mục đích xuất khẩu vàlàmôṭkhu vực biệt lập có chế độ mậu dịch và thuế quan riêng, không phụ thuộc vào chế độ mậu dịch và thuế quan phổ thông ở nƣớc đó.
Theo tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc UNIDO (United Nations Industrial Development Organization), KCX đƣợc hiểu là: là một khu vực tƣơng đối nhỏ, có phân cách địa lý trong một quốc gia, nhằm mục tiêu thu hút các doanh nghiệp (chủ yếu là doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài) hƣớng về xuất khẩu, bằng cách cung cấp cho các doanh nghiệp những điều kiện về đầu tƣ và mậu dịch đặc biệt thuận lợi hơn so với phần lãnh thổ còn lại của nƣớc chủ nhà. Trên cơ sơ kếthƣa cac kinh nghiêṃ quốc tếvềphat triển KCX và gắn ̉ ̀ ́ ́ vơi điều kiêṇ cu ̣thểcua ViêṭNam , Quy chếkhu công nghiêp̣ , khu chếxuất va ́ ̉ ̀ khu công nghê ̣cao do Chinh phu ViêṭNam ban hanh vao năm 1997 đã đƣa ra ́ ̉ ̀ ̀ đinḥ nghia : KCX là một khu vực công nghiệp tập trung các doanh nghiệp ̃ chuyên san xuất hang xuất khẩu , thƣc̣ hiêṇ cac dicḥ vu ̣cho san xuất hang xuất ̉ ̀ ́ ̉ ̀ khẩu, có ranh giới địa lý xác định , không co dân cƣ sinh sống , do Chinh phu ́ ́ ̉ hoăc̣ Thu tƣơng Chinh phu quyết đinḥ thanh lâp̣. ̉ ́ ́ ̉ ̀ Khu chếxuất ra đời tƣ̀ sau chiến tranh T hếgiới lần thƣ́ hai và đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ để xây dựng một nền kinh tế hƣớng ngoại. Khu chế xuất đầu tiên trên thế giới là Shannon ra đời ở Ailen vào năm 1956.
Sau đó, các KCX đƣợc thành lập phổ biến ở hầu hết các nƣớc nhƣ Malaysia, Philippin và Ấn Độ vào năm 1974, Trung Quốc vào năm 1979 và Việt Nam 15 vào năm 1991…[43] Vềhinh thƣc va qui mô , KCX ơ mỗi nƣơc co nhƣng đăc̣ trƣng riêng , ̀ ́ ̀ ̉ ́ ́ ̃ song vềcơ ban , các KCX có những điểm chung sau đây : ̉ Đó là các khu vƣc̣ co hang rao ngăn cach vơi phầ n con laịcua ́ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ̉ môṭquốc gia vàkhông códân cƣ sinh sống .