Tổng quan nghiên cứu
Giảm nghèo bền vững là chiến lược quốc gia trọng điểm nhằm bảo đảm công bằng xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam. Giai đoạn 1993 - 2014, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước đã ghi nhận mức giảm ấn tượng từ 59% xuống còn 8,2%. Tại tỉnh Quảng Nam, nhờ việc lồng ghép linh hoạt các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đã giảm mạnh từ 25,7% cuối năm 2011 xuống 10,24% vào cuối năm 2014. Tuy nhiên, tình trạng phân hóa giàu nghèo và nguy cơ tái nghèo vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
Xã Ch’ơm là một xã biên giới vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, cách trung tâm huyện 60 km về phía Tây. Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 4.511,49 ha, phân bố tại 8 thôn với 380 hộ gia đình, trong đó đồng bào dân tộc Cơ-tu chiếm tới 99% dân số. Đời sống người dân còn đối mặt với nhiều rào cản do địa hình hiểm trở, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm và tính chủ động tự vươn lên thoát nghèo của cộng đồng chưa được phát huy đầy đủ.
Nghiên cứu được triển khai từ tháng 9/2017 đến tháng 3/2018 nhằm làm rõ thực trạng các hoạt động phát triển cộng đồng trong công tác giảm nghèo đối với người dân tộc thiểu số tại xã Ch’ơm. Dưới lăng kính chuyên ngành Công tác xã hội, luận văn xác định các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chậm thoát nghèo và đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp chuyên nghiệp. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn để nâng cao năng lực tự lực của người dân Cơ-tu, tối ưu hóa các chỉ số an sinh xã hội và hoàn thiện mô hình giảm nghèo đặc thù cho các xã vùng biên giới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp 5 hệ thống lý thuyết then chốt của chuyên ngành Công tác xã hội nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề phát triển cộng đồng:
- Lý thuyết hệ thống: Tiếp cận người nghèo dân tộc thiểu số như một phần tử trong mạng lưới tương tác chặt chẽ với các phân hệ gia đình, dòng họ, thôn bản, cơ quan quản lý nhà nước và thị trường.
- Lý thuyết sinh thái học: Phân tích sự thích ứng của con người với môi trường tự nhiên khắc nghiệt tại địa bàn miền núi có tới 1.378,47 ha đất lâm nghiệp, từ đó đánh giá các yếu tố rủi ro sinh thái và sinh kế.
- Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tầng các mức độ nhu cầu của người dân nghèo từ nhu cầu thiết yếu như lương thực, y tế, nhà ở đến nhu cầu an toàn, giao lưu xã hội và khẳng định năng lực bản thân.
- Thuyết tiếp cận dựa trên thế mạnh: Đổi mới tư duy can thiệp bằng cách tập trung khai thác nguồn lực nội tại, tri thức bản địa, tính cố kết cộng đồng và tài nguyên đất đai thay vì chỉ nhìn nhận người dân ở góc độ thiếu hụt.
- Lý thuyết vai trò: Xác định chức năng, nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội, lãnh đạo địa phương và người dân trong tiến trình thúc đẩy tính tự quyết.
Nghiên cứu chuẩn hóa và vận dụng 4 khái niệm cốt lõi: Phát triển cộng đồng, Giảm nghèo đối với người dân tộc thiểu số, Hoạt động phát triển cộng đồng và Dịch vụ xã hội cơ bản.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp, thực hiện trong khung thời gian từ tháng 9/2017 đến tháng 3/2018 tại xã Ch’ơm:
- Thu thập và phân tích tài liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Tây Giang, Ủy ban nhân dân xã Ch'ơm và thống kê của Trạm Y tế xã về hiện trạng kinh tế, diện tích 1.541,2 ha đất nông nghiệp và các chính sách hỗ trợ.
- Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 47 đối tượng (n = 47), bao gồm 40 đại diện hộ nghèo người Cơ-tu tại các thôn và 7 cán bộ lãnh đạo xã, ban ngành đoàn thể, chi hội trưởng thôn bản. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn đúng các chủ thể nắm giữ thông tin thực chứng sâu sắc.
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp các mô hình sinh kế nông lâm nghiệp, đời sống sinh hoạt và các buổi họp thôn tại 8 thôn bản.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được phân loại và xử lý theo phương pháp phân tích chủ đề. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định tính chuyên sâu giúp làm rõ chiều sâu văn hóa, tâm lý tiếp cận dịch vụ và căn nguyên nghèo đói từ chính tiếng nói của người thụ hưởng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về hỗ trợ vốn và tín dụng chính sách, giai đoạn 2012 - 2016 đã có khoảng 100 hộ nghèo tại xã Ch'ơm được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội với tổng kinh phí giải ngân là 560 triệu đồng. Đa số hộ vay đã sử dụng vốn đúng mục đích để mua sắm công cụ sản xuất, cây giống và phát triển chăn nuôi bò, trâu. Bên cạnh đó, mô hình quỹ tín dụng tiết kiệm phụ nữ tại các thôn bản với 10 hội viên tham gia đã gây dựng được tổng số vốn 32 triệu đồng, tạo cơ chế xoay vòng vốn kịp thời cho các hội viên.
Thứ hai, việc cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản ghi nhận nhiều bước tiến nổi bật về y tế và giáo dục. Toàn xã đã cấp 1.659 thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người dân, bao gồm 700 người lớn, 290 trẻ em dưới 6 tuổi, 103 người có công cách mạng và bảo trợ xã hội, cùng 566 đối tượng dân tộc thiểu số với kinh phí chi trả giai đoạn 2012 - 2016 là 494 triệu đồng. Về giáo dục, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Bán trú xã Ch’ơm đã thực hiện miễn giảm học phí và các khoản đóng góp cho 500 học sinh nghèo với tổng kinh phí hỗ trợ là 7.440 triệu đồng.
Thứ ba, chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông lâm nghiệp đang từng bước hình thành vùng chuyên canh cây dược liệu. Tận dụng 1.378,47 ha đất lâm nghiệp, người dân đã bước đầu đưa các giống cây bản địa có giá trị kinh tế cao như Đẳng Sâm, Ba Kích, Thảo quả vào canh tác thương mại.
Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn lớn trong nhận thức: tâm lý trông chờ, ỷ lại vào các khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một bộ phận hộ nghèo. Tỷ lệ phụ nữ Cơ-tu giữ tập quán sinh đẻ tại nhà vẫn còn xuất hiện, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn sức khỏe.
Thảo luận kết quả
Khí hậu khắc nghiệt với lượng mưa bình quân 2000 - 2500 mm mỗi năm, mùa đông nhiệt độ vùng núi hạ sâu dưới 12°C cùng khoảng cách 60 km cách trở trung tâm huyện là nguyên nhân tự nhiên làm chậm tốc độ giao thương hàng hóa. So sánh với các nghiên cứu phát triển cộng đồng tại Lai Châu và Quảng Ninh, kết quả tại Ch'ơm cho thấy chính sách hỗ trợ an sinh xã hội phát huy hiệu quả nhanh chóng, nhưng tính bền vững của sinh kế phụ thuộc vào việc chuyển hóa thói quen tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh giữa tỷ lệ bao phủ thẻ bảo hiểm y tế đạt 100% đối với hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo chủ động tham gia quỹ tiết kiệm vi mô mới chỉ đạt dưới 15%. Đồng thời, một bảng thống kê phân bổ nguồn vốn 560 triệu đồng tín dụng ưu đãi theo các nhóm mục đích sản xuất sẽ làm rõ mức độ chuyển dịch từ tiêu dùng trước mắt sang đầu tư tư liệu sản xuất lâu dài.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế tín dụng vi mô gắn với chuyển giao kỹ thuật. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Tây Giang phối hợp cùng Ủy ban nhân dân xã Ch'ơm mở rộng hạn mức cho vay, nâng mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho hộ nghèo thêm 30% trong vòng 12 tháng. Thực hiện bắt buộc quy trình tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt trước khi giải ngân để bảo đảm đồng vốn được chuyển hóa thành hàng hóa thương phẩm.
Thứ hai, quy hoạch và nhân rộng chuỗi giá trị cây dược liệu bản địa. Trạm Khuyến nông huyện chủ trì liên kết với các hợp tác xã nhằm mở rộng thêm 50 ha diện tích trồng cây Đẳng Sâm và Ba Kích trên đất lâm nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2020. Thiết lập các cam kết bao tiêu sản phẩm giữa doanh nghiệp chế biến dược liệu với toàn bộ hộ nghèo tham gia dự án.
Thứ ba, cải cách chính sách y tế và hiện đại hóa mạng lưới y tế cơ sở. Trung tâm Y tế huyện Tây Giang và Ủy ban nhân dân xã Ch'ơm đề xuất loại bỏ quy định cùng chi trả 5% viện phí đối với hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn 2019 - 2021. Tăng cường cán bộ y tế luân phiên theo Đề án 1816 và trang bị cơ sở vật chất phòng sinh cho Trạm Y tế xã Ch’ơm nhằm giảm 100% số ca sinh đẻ tại nhà không an toàn.
Thứ tư, thiết lập các nhóm công tác xã hội tự quản tại cộng đồng. Ban Giảm nghèo xã Ch’ơm chủ trì thành lập 8 câu lạc bộ tự lực phát triển kinh tế tại 8 thôn bản trong thời gian 6 tháng. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ công tác xã hội và kỹ năng quản lý cho 100% đội ngũ già làng, trưởng thôn và cán bộ hội phụ nữ để duy trì mô hình quỹ tín dụng xoay vòng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách giảm nghèo. Luận văn cung cấp bằng chứng thực địa tại 8 thôn bản của xã Ch’ơm, giúp các nhà làm chính sách xây dựng khung phân bổ ngân sách tín dụng và thiết kế các chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với đặc thù của 380 hộ dân miền núi.
Thứ hai, nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp và cán bộ phát triển cộng đồng. Tài liệu cung cấp quy trình vận dụng phương pháp tiếp cận dựa trên thế mạnh, giúp chuyên viên xã hội dễ dàng xây dựng kế hoạch can thiệp, khơi dậy nội lực tự quản của đồng bào Cơ-tu chiếm 99% dân số địa phương.
Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định tính với cỡ mẫu 47 phỏng vấn sâu, đóng góp bổ sung cho giáo trình công tác xã hội với người dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và ban quản lý dự án phát triển quốc tế. Báo cáo thực trạng khai thác 1.378,47 ha đất lâm nghiệp và mô hình quỹ tiết kiệm phụ nữ 32 triệu đồng là cơ sở để thiết kế các dự án tài trợ sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động tín dụng ưu đãi tại xã Ch’ơm giai đoạn 2012 - 2016 đạt kết quả như thế nào?
Chương trình tín dụng chính sách đã giải ngân tổng số tiền 560 triệu đồng cho khoảng 100 hộ nghèo trên địa bàn xã Ch'ơm. Hơn 50% số hộ được khảo sát khẳng định nguồn vốn vay tạo điều kiện quan trọng để mua sắm công cụ sản xuất, phát triển chăn nuôi và tạo nguồn thu nhập ổn định nhằm thoát nghèo.
Chính sách bảo hiểm y tế và giáo dục đã hỗ trợ người dân xã Ch'ơm ra sao?
Địa phương đã cấp miễn phí 1.659 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo và đối tượng chính sách với tổng kinh phí 494 triệu đồng. Trong lĩnh vực giáo dục, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Bán trú xã Ch’ơm đã miễn giảm học phí cho 500 học sinh nghèo với tổng giá trị 7.440 triệu đồng.
Những loại cây trồng nào là thế mạnh phát triển kinh tế tại xã Ch’ơm?
Nhờ khí hậu ẩm ướt và diện tích đất lâm nghiệp lớn đạt 1.378,47 ha, xã Ch’ơm có thế mạnh nổi bật trong việc phát triển các loại cây dược liệu bản địa giá trị cao gồm Đẳng Sâm, Ba Kích và Thảo quả, kết hợp cùng các loại cây công nghiệp như Keo và Cao su.
Thách thức lớn nhất trong công tác phát triển cộng đồng tại xã Ch’ơm là gì?
Thách thức lớn nhất là địa hình chia cắt cách trung tâm huyện 60 km, thời tiết mùa đông xuống dưới 12°C và tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Thêm vào đó, quỹ tiết kiệm phụ nữ 32 triệu đồng vẫn gặp rào cản khi mở rộng tới các hộ nghèo do tâm lý e ngại đóng góp.
Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để phát triển cộng đồng bền vững?
Tác giả đề xuất xây dựng 8 câu lạc bộ tự quản tại 8 thôn, tăng 30% dư nợ vốn vay gắn với khuyến nông, mở rộng 50 ha cây dược liệu bản địa và bãi bỏ mức cùng chi trả 5% bảo hiểm y tế nhằm nâng cao năng lực tự lực cho 380 hộ dân.
Kết luận
- Luận văn đã đánh giá toàn diện bức tranh phát triển cộng đồng trong giảm nghèo tại xã Ch’ơm, nơi có 380 hộ dân với 99% là người dân tộc Cơ-tu.
- Giai đoạn 2012 - 2016 ghi nhận thành tựu lớn với 560 triệu đồng vốn vay tín dụng được giải ngân cho 100 hộ nghèo và 7.440 triệu đồng chi trả miễn giảm học phí cho 500 học sinh.
- Nghiên cứu chỉ rõ các rào cản từ điều kiện thời tiết mùa đông dưới 12°C, giao thông cách trở 60 km và tâm lý ỷ lại, sinh con tại nhà của người dân.
- Khẳng định tính ưu việt của việc vận dụng 5 lý thuyết công tác xã hội chuyên nghiệp trong việc thúc đẩy sự tham gia và tính tự quyết của cộng đồng bản địa.
- Đề xuất hệ thống 4 giải pháp can thiệp đồng bộ về tín dụng vi mô, mở rộng 50 ha dược liệu, bãi bỏ 5% cùng chi trả viện phí và thành lập 8 nhóm tự quản thôn bản.
Công trình đóng góp luận cứ khoa học vững chắc và bài học thực tiễn giá trị cho việc áp dụng phương pháp công tác xã hội trong giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung theo dõi hiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ tự quản và nhân rộng chuỗi liên kết tiêu thụ cây Đẳng Sâm trong giai đoạn 2018 - 2022. Các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng người Cơ-tu cần phối hợp chặt chẽ, chủ động chuyển đổi từ hình thức nhận hỗ trợ thụ động sang trao quyền tự chủ toàn diện để sớm đưa xã Ch'ơm thoát nghèo bền vững.