Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính - ngân hàng, các tổ chức tín dụng ngày càng chú trọng mở rộng hoạt động tín dụng nhằm phục vụ nhu cầu vốn của nền kinh tế, trong đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình giữ vai trò là phân khúc mục tiêu quan trọng. Tại khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, chăn nuôi mùa vụ và chi tiêu đời sống của người dân có tính chất phân tán nhưng liên tục.

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Vũ Hòa (địa bàn xã Vũ Hòa, huyện Kiến Xương) hoạt động theo mô hình hợp tác xã tài chính, trực thuộc hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Đơn vị thực hiện các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu tương trợ các thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh và ổn định đời sống, đồng thời góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi tại địa phương. Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và mở rộng quy mô phục vụ khách hàng trên địa bàn, tác giả Nguyễn Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phát triển cho vay khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại mô hình quỹ tín dụng nhân dân.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, kinh doanh tiền tệ và cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại QTDND Vũ Hòa giai đoạn 2018 – 2020; nhận diện các kết quả đạt được cùng các hạn chế, nguyên nhân tồn tại.
  3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển quy mô, nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình của quỹ tín dụng nhân dân.
  • Phạm vi không gian: Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa và điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Vũ Hòa, huyện Kiến Xương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính - tín dụng hiện hành:

  • Khung pháp lý: Căn cứ khoản 6 Điều 4 và Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Luật Hợp tác xã; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Quyết định số 1730/QĐ-NHNN năm 2020 quy định về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam (5,5%/năm đối với các lĩnh vực ưu tiên như phát triển nông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao).
  • Khái niệm và đặc trưng mô hình: Xác định QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tương trợ thành viên, lấy mục tiêu hỗ trợ sản xuất - đời sống và an sinh xã hội địa phương làm trọng tâm, bù đắp chi phí và tích lũy phát triển, không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận như ngân hàng thương mại. Vốn điều lệ hình thành từ vốn góp của các thành viên.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay:
    • Chỉ tiêu quy mô: Số lượng khách hàng; Tăng trưởng dư nợ tuyệt đối và tương đối; Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân trên tổng dư nợ tín dụng; Doanh số cho vay; Doanh số thu nợ.
    • Chỉ tiêu chất lượng: Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay); Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm; Tỷ lệ nợ quá hạn (Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ); Tỷ lệ nợ xấu; Thu nhập từ hoạt động cho vay (Chênh lệch giữa thu lãi đầu ra và chi phí trả lãi, chi phí quản lý, trích lập dự phòng).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của QTDND Vũ Hòa từ năm 2018 đến năm 2020, kết hợp các giáo trình chuyên ngành và văn bản pháp luật liên quan.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phân tích tổng quát: Đánh giá bức tranh chung về biến động nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và quy mô tín dụng.
    • Phân tích chi tiết: Đi sâu phân tích từng khoản mục theo kỳ hạn, cơ cấu tiền gửi và danh mục cho vay.
    • Phương pháp so sánh tỷ trọng: Xác định cơ cấu phần trăm của từng khoản mục trong tổng thể nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh biến động tuyệt đối và tương đối: Tính toán mức chênh lệch số học và tỷ lệ tăng giảm giữa các năm (2019 so với 2018, 2020 so với 2019, 2020 so với 2018).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH TẠI QUỸ TÍN DỤNG

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về quỹ tín dụng nhân dân và hoạt động cấp tín dụng bán lẻ:

  • Bản chất của QTDND: Phân định rõ sự khác biệt giữa QTDND và Ngân hàng thương mại (NHTM). QTDND có phạm vi hoạt động hẹp (chủ yếu trong địa bàn xã, phường), đối tượng cho vay trọng tâm là thành viên và hộ nghèo trên địa bàn, nguồn vốn chủ yếu từ vốn góp thành viên, tiền gửi tiết kiệm và vay từ các tổ chức tài chính/Ngân hàng Hợp tác xã; nguyên tắc hoạt động là tự chủ tài chính, lấy thu bù chi và tương trợ cộng đồng.
  • Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) và hộ gia đình: Khoản vay có quy mô nhỏ lẻ, số lượng món vay nhiều, thời hạn vay đa dạng (ngắn hạn cho sản xuất nông nghiệp mùa vụ, trung và dài hạn cho tiêu dùng, xây sửa nhà, đầu tư cơ sở vật chất), chi phí quản lý trên mỗi đồng vốn tương đối cao và rủi ro tín dụng phụ thuộc trực tiếp vào sức khỏe, việc làm, tính mùa vụ và biến động thiên tai dịch bệnh của người vay.
  • Sản phẩm và điều kiện tín dụng: Liệt kê các sản phẩm tín dụng cá nhân (vay sinh hoạt tiêu dùng, sửa chữa nhà, hỗ trợ vốn kinh doanh, mua xe, phát triển nông nghiệp, cầm cố giấy tờ có giá, thấu chi tài khoản) và sản phẩm tiền gửi tiết kiệm. Quy định điều kiện cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN về năng lực hành vi dân sự, mục đích vay vốn hợp pháp, phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính và tính minh bạch. Nêu rõ nguyên tắc áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), lãi suất quá hạn (không quá 150% lãi suất trong hạn đối với nợ gốc quá hạn, lãi chậm trả tối đa 10%/năm).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu phản ánh quy mô (tăng trưởng khách hàng, doanh số cho vay, dư nợ) và chất lượng tín dụng (hệ số thu nợ, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm, thu nhập thuần từ tín dụng).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VŨ HÒA

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động thực tế tại QTDND Vũ Hòa giai đoạn 2018 – 2020:

  • Khái quát đơn vị: Tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, chuyển đổi mô hình hoạt động theo cấp phép của NHNN (Giấy phép số 166/GP-NHNN ngày 04/06/2013). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng cá nhân (gồm bộ phận KHCN, hỗ trợ tín dụng, kế toán), Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính Tổng hợp và Nhân viên Tài chính - Kế toán.
  • Thực trạng nguồn vốn huy động (2018 - 2020):
    • Tổng nguồn vốn (không tính vốn điều lệ) tăng trưởng từ 100,317 tỷ đồng (năm 2018) lên 143,807 tỷ đồng (năm 2020), tăng 43,489 tỷ đồng (+43,35%).
    • Vốn huy động tiền gửi đóng vai trò chủ đạo: Năm 2018 đạt 88,926 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 129,895 tỷ đồng (tăng 40,868 tỷ đồng, tương đương +46,07% so với 2018). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (88,45% năm 2018); tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ (0,14% năm 2018 với 145,767 triệu đồng).
    • Vốn vay từ các nguồn trong nước duy trì ở mức thấp: 3,8 tỷ đồng (3,79% năm 2018), 4,0 tỷ đồng (3,25% năm 2019) và giảm xuống 3,0 tỷ đồng (2,09% năm 2020).
  • Diễn biến lãi suất huy động:
    • Năm 2018: Lãi suất không kỳ hạn là 0,2%/tháng; kỳ hạn ≤ 3 tháng là 0,65%/tháng; 4 đến ≤ 6 tháng là 0,70%/tháng; ≤ 12 tháng là 0,78%/tháng; > 12 tháng là 0,85%/tháng.
    • Năm 2019: Lãi suất tăng mạnh nhằm thu hút nguồn vốn; kỳ hạn ≤ 3 tháng tăng lên 1,36%/tháng (+109,23%); 4 đến ≤ 6 tháng đạt 1,40%/tháng (+100,00%); ≤ 12 tháng là 1,38%/tháng; không kỳ hạn là 0,30%/tháng.
    • Năm 2020: Lãi suất điều chỉnh giảm bình ổn; không kỳ hạn về mức 0,20%/tháng; kỳ hạn ≤ 3 tháng giảm về 0,64%/tháng (-52,94%); 4 đến ≤ 6 tháng về 0,69%/tháng (-50,71%); ≤ 12 tháng về 0,72%/tháng; > 12 tháng về 0,80%/tháng.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Doanh thu: Đạt 11.110 triệu đồng (2018), tăng lên 13.198 triệu đồng (2019, tăng 18,79%) và đạt 14.427 triệu đồng (2020, tăng 9,31% so với 2019).
    • Chi phí: 10.358 triệu đồng (2018), 12.118 triệu đồng (2019, tăng 16,99%) và 13.094 triệu đồng (2020, tăng 8,05% so với 2019).
    • Lợi nhuận: Tăng trưởng đều đặn, đạt 752 triệu đồng (2018), 1.080 triệu đồng (2019, tăng 43,62%) và 1.333 triệu đồng (2020, tăng 24,43% so với 2019).
  • Quy trình nghiệp vụ cho vay: Thực hiện theo quy trình 6 bước chuẩn hóa: (1) Tiếp nhận khách hàng và lập hồ sơ vay vốn, mở thẻ thành viên nếu chưa gia nhập; (2) Thẩm định tín dụng (kiểm tra pháp lý, thẩm định thực tế phương án sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và tài sản bảo đảm); (3) Quyết định cho vay; (4) Ký hợp đồng tín dụng; (5) Giải ngân; (6) Kiểm tra, giám sát sau cho vay và thanh lý hợp đồng.
  • Đánh giá thực trạng: Đơn vị đáp ứng nhanh nhu cầu vốn mùa vụ của người dân địa phương, kiểm soát nợ quá hạn ở mức thấp nhờ am hiểu địa bàn. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp còn quá nhỏ, quy mô cho vay chủ yếu là ngắn hạn, việc thẩm định đôi lúc còn mang tính nể nang tình cảm làng xóm, nguồn vốn dài hạn chưa đáp ứng được các dự án đầu tư quy mô lớn.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VŨ HÒA

Chương 3 đề xuất định hướng và nhóm giải pháp phát triển hoạt động tín dụng:

  • Định hướng phát triển: Bám sát mục tiêu tương trợ thành viên, gia tăng an toàn thanh khoản, kiểm soát chất lượng tín dụng gắn liền với chuyển đổi kinh tế địa bàn.
  • Nhóm giải pháp cụ thể tại QTDND Vũ Hòa:
    • Nâng cao năng lực huy động vốn: Tiếp tục đa dạng hóa các kỳ hạn tiết kiệm, vận dụng chính sách lãi suất linh hoạt, tăng cường các dịch vụ chăm sóc người gửi tiền nhằm tăng nguồn vốn tại chỗ.
    • Đa dạng hóa sản phẩm cho vay: Thiết kế các gói vay phù hợp với chu kỳ nông nghiệp, dịch vụ nông thôn, tiêu dùng gia đình và ngành nghề truyền thống.
    • Hoàn thiện quy trình quản lý và thẩm định tín dụng: Nâng cao tính khách quan trong thẩm định, giảm thiểu yếu tố cảm tính, nể nang "tình làng nghĩa xóm"; thực hiện nghiêm ngặt khâu kiểm tra sau giải ngân.
    • Mở rộng thị phần và quản lý thành viên: Tuyên truyền lợi ích mô hình hợp tác xã tín dụng để thu hút thành viên mới; tăng cường quản lý tư cách và việc sử dụng vốn của thành viên.
    • Đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức tài chính - ngân hàng, pháp luật kinh tế, phân tích dự án cho cán bộ tín dụng.
    • Tăng cường công tác thu hồi nợ: Theo dõi sát sao lịch trả nợ, phân loại nợ đúng hạn để có biện pháp đôn đốc kịp thời.
  • Kiến nghị với các cơ quan ban ngành: Đề xuất cấp ủy, chính quyền địa phương xã Vũ Hòa hỗ trợ xác minh thông tin tư cách khách hàng, phối hợp trong công tác tuyên truyền chủ trương vay vốn và xử lý các trường hợp chây ỳ nợ; đề xuất NHNN và Ngân hàng Hợp tác xã hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ và hỗ trợ vốn điều hòa khi có nhu cầu mùa vụ đột biến.

Kết quả và đóng góp

1. Tổng hợp kết quả tài chính và quy mô hoạt động (2018 – 2020)

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh kinh doanh của QTDND Vũ Hòa qua các bảng số liệu thực tế:

Bảng 1: Cơ cấu và biến động nguồn vốn hoạt động (2018 – 2020)

Chỉ tiêu Năm 2018 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2018 (%) Năm 2019 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2020 (%) Biến động 2020/2018 (+/- Tỷ đồng) Tỷ lệ tăng (%)
Tổng nguồn vốn 100,317 100,00 — — 143,807 100,00 +43,489 +43,35%
- Vốn huy động 88,926 88,64 — — 129,895 90,33 +40,868 +46,07%
+ Tiền gửi có kỳ hạn 88,780 88,45 — — — — +19,910 (so 2019) +18,07% (so 2019)
+ Tiền gửi không kỳ hạn 0,146 0,14 — — — — — —
- Vốn vay trong nước 3,800 3,79 4,000 3,25 3,000 2,09 -0,800 -21,05%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1 và nội dung phân tích Chương 2)

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020

Chỉ tiêu Năm 2018 (Tr.đồng) Năm 2019 (Tr.đồng) Năm 2020 (Tr.đồng) So sánh 2019/2018 (+/- Tr.đ) Tăng trưởng 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (+/- Tr.đ) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Doanh thu 11.110 13.198 14.427 +2.088 +18,79% +1.229 +9,31%
Chi phí 10.358 12.118 13.094 +1.760 +16,99% +976 +8,05%
Lợi nhuận 752 1.080 1.333 +328 +43,62% +253 +24,43%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.3 trong văn bản)

Bảng 3: Diễn biến khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm (%/tháng)

Kỳ hạn huy động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Tiền gửi không kỳ hạn 0,20% 0,30% 0,20% +50,00% -33,33%
Kỳ hạn ≤ 3 tháng 0,65% 1,36% 0,64% +109,23% -52,94%
Kỳ hạn 4 đến ≤ 6 tháng 0,70% 1,40% 0,69% +100,00% -50,71%
Kỳ hạn ≤ 12 tháng 0,78% 1,38% 0,72% +76,92% -47,83%
Kỳ hạn > 12 tháng 0,85% 1,01% 0,80% +18,82% -20,79%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.2 trong văn bản)

2. Đóng góp của đề tài

  • Làm rõ tính chất đặc thù của hoạt động tín dụng tại một tổ chức tài chính vi mô hợp tác xã ở cấp xã: sự gắn kết cộng đồng giúp tối ưu hóa khả năng nắm bắt tư cách khách hàng nhưng đồng thời cũng đặt ra thách thức về tính kỷ luật trong thẩm định do quan hệ xóm giềng.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về chu kỳ biến động lãi suất và sự chuyển dịch nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2018 – 2020 tại địa bàn nông thôn huyện Kiến Xương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với thực tiễn hoạt động của QTDND cơ sở, kết hợp vai trò của ban ngành địa phương trong việc quản lý tín dụng an toàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi không gian: Đề tài giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các QTDND khác trên địa bàn huyện Kiến Xương hoặc toàn tỉnh Thái Bình.
    • Về mặt số liệu: Dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2018 – 2020; các biến số tài chính phản ánh cấu trúc nông thôn mang tính đặc thù địa phương.
    • Về phương pháp: Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và biến động cơ học từ các báo cáo thứ cấp, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến rủi ro tín dụng hoặc quyết định vay vốn của hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên xã hoặc so sánh hiệu quả hoạt động giữa các mô hình QTDND có quy mô vốn khác nhau.
    • Khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân/hộ gia đình để đo lường mức độ tiếp cận vốn và các rào cản về thủ tục thế chấp, tài sản đảm bảo tại địa bàn nông thôn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Kinh tế nông nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề/khóa luận về hoạt động tín dụng bán lẻ hoặc tài chính vi mô.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung lý luận về sự khác biệt giữa mô hình Ngân hàng thương mại và Quỹ tín dụng nhân dân (mục đích hoạt động, nguyên tắc thu chi, cơ chế huy động và cho vay).
    • Hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân.
    • Sơ đồ và các bước thực tế của quy trình thẩm định nghiệp vụ tín dụng 6 bước tại quỹ tín dụng cơ sở.
    • Bảng số liệu thực chứng về nguồn vốn, lãi suất và kết quả kinh doanh 2018 – 2020 tại địa bàn nông nghiệp nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa có tư cách pháp lý và nguồn gốc thành lập như thế nào?

Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa là đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, thành lập ngày 05/08/1995). Quỹ hoạt động dưới hình thức hợp tác xã theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã, được chuyển đổi theo Giấy phép số 166/GP-NHNN ngày 04/06/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Tổng nguồn vốn và cơ cấu huy động vốn của Quỹ biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?

Tổng nguồn vốn hoạt động (không bao gồm vốn điều lệ) của Quỹ tăng từ 100,317 tỷ đồng năm 2018 lên 143,807 tỷ đồng năm 2020 (tăng 43,489 tỷ đồng, tương đương tăng 43,35%). Trong đó, vốn huy động tiền gửi tăng từ 88,926 tỷ đồng lên 129,895 tỷ đồng (tăng 46,07%), chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 90% tổng nguồn vốn. Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (88,45% năm 2018), trong khi tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,14% năm 2018). Vốn vay từ các nguồn trong nước giảm từ 3,8 tỷ đồng (3,79%) xuống còn 3,0 tỷ đồng (2,09%).

3. Kết quả doanh thu, chi phí và lợi nhuận của đơn vị trong 3 năm khảo sát đạt mức nào?

Trong giai đoạn 2018 – 2020:

  • Doanh thu tăng liên tục: Năm 2018 đạt 11.110 triệu đồng, năm 2019 đạt 13.198 triệu đồng (+18,79%) và năm 2020 đạt 14.427 triệu đồng (+9,31%).
  • Chi phí hoạt động tăng tương ứng: Năm 2018 là 10.358 triệu đồng, năm 2019 là 12.118 triệu đồng (+16,99%) và năm 2020 là 13.094 triệu đồng (+8,05%).
  • Lợi nhuận tăng trưởng đều: Năm 2018 đạt 752 triệu đồng, năm 2019 đạt 1.080 triệu đồng (+43,62%) và năm 2020 đạt 1.333 triệu đồng (+24,43%).

4. Khung lãi suất huy động của Quỹ có sự thay đổi như thế nào qua các năm?

Lãi suất tiền gửi tại Quỹ biến động mạnh giữa các năm:

  • Năm 2018 duy trì mức lãi suất có kỳ hạn từ 0,65%/tháng (≤ 3 tháng) đến 0,85%/tháng (> 12 tháng).
  • Năm 2019 lãi suất tăng vọt để hút vốn: kỳ hạn ≤ 3 tháng tăng 109,23% lên 1,36%/tháng; kỳ hạn 4 đến ≤ 6 tháng tăng 100% lên 1,40%/tháng; kỳ hạn ≤ 12 tháng đạt 1,38%/tháng.
  • Năm 2020 lãi suất điều chỉnh giảm bình ổn: kỳ hạn ≤ 3 tháng giảm xuống 0,64%/tháng; 4 đến ≤ 6 tháng giảm còn 0,69%/tháng; ≤ 12 tháng về 0,72%/tháng.

5. Quy trình thẩm định và cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa bao gồm những bước nào?

Quy trình cấp tín dụng tại Quỹ gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận khách hàng và lập hồ sơ vay vốn (hướng dẫn thủ tục, mở thẻ thành viên); (2) Thẩm định tín dụng (phỏng vấn, kiểm tra thực tế, đánh giá nhân thân, phương án kinh doanh, kế hoạch trả nợ và tài sản bảo đảm); (3) Quyết định cho vay; (4) Ký hợp đồng tín dụng; (5) Giải ngân vốn; (6) Kiểm tra, giám sát sau cho vay và thanh lý hợp đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của mô hình hợp tác xã tín dụng trong việc huy động vốn nhàn rỗi và cung cấp tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng nông thôn trên địa bàn xã Vũ Hòa. Các số liệu thực chứng cho thấy sự tăng trưởng tích cực về nguồn vốn huy động, doanh thu và lợi nhuận qua các năm, đồng thời chỉ ra những tồn tại trong cơ cấu tiền gửi và công tác thẩm định. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần định hướng nâng cao chất lượng tín dụng và củng cố sự phát triển an toàn của quỹ tín dụng cơ sở.