Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề chung về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp v a và nhỏ Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu Chương 3 : Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp v a và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Chương Mỹ giai đoạn 2013 – 2015 Chương 4 : Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp v a và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Chương Mỹ. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp v a và nhỏ và nhìn chung đã cung cấp hệ thống cơ sở lý luận khá chuẩn mực về cho vay ng n hàng đối với doanh nghiệp v a và nhỏ trên nhiều khía cạnh khác nhau về các sản phẩm cho vay, loại hình cho vay, hiệu quả của TDNH, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp v a và nhỏ vào TDNH… trong các điều kiện kinh tế hác nhau.Trong đó, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau: Bài viết của tác giả ThS Nguyễn Thị Kim L (2009) : “Cho vay ngân hàng trong việc hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Thái Bình”, Tạp chí nghiên cứu Tài chính- kế toán số 8 (97)/2013, t trang 38 đến trang 41. Đưa ra đóng góp đối với doanh nghiệp v a và nhỏ : N ng cao năng lực và hiệu quả kinh doanh tạo niềm tin đối với NHTM trên cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng được dự án đầu tư hả thi làm cơ sở để tiếp cận vốn. Đóng góp đối với Ngân hàng: Đầu tư cho vay đúng mức cho khối doanh nghiệp v a và nhỏ trong tỉnh, phát triển hình thức huy động vốn mới; điều chỉnh theo hướng nới lỏng điều kiện tiếp cận vốn; phân loại các nhóm khách hàng.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện của tác giả Nghiêm Văn Bảy (2009) về : “Cho vay với việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay”, Tạp chí nghiên cứu tài chính- kế toán 8(73) trang 27-28. Trong nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ các căn cứ lý luận khách quan của việc phát triển các loại hình cho vay cho sự phát triển các doanh nghiệp v a và nhỏ ở Việt Nam. Đánh giá một cách tổng quan và kết quả hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp v a và nhỏ qua kênh cho vay trong thời gian qua. T đó, hình thành các giải pháp cho vay mang tính tổng thể nhưng có thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp v a và nhỏ trong nền kinh tế thị trường ở nước ta.
Xây dựng mô hình hệ thống cho vay để hỗ trợ cho các doanh nghiệp v a và nhỏ ở Việt Nam. Bài viết của ThS Trần Thị Hường : “Vay vốn ngân hàng thách thức lớn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Tạp chí Kinh tế hợp tác Việt Nam, ngày 22 tháng 08 năm 2011 bài viết đề cập đến nguyên nhân khiến các doanh nghiệp v a và nhỏ chưa có phương án inh doanh hả thi, tài sản bảo đảm, tình hình tài chính, nguồn vốn tự 5 có của các doanh nghiệp v a và nhỏ còn hạn chế, uy tín chưa cao. Do đó, việc tiếp cận vốn khó. Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Bắc – Học viện Ngân hàng(2013) với đề tài: “Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Ba Đình”.
Công trình nghiên cứu đã đưa ra cơ sở lý thuyết của phát triển và chất lượng tín dụng ng n hàng đối với doanh nghiệp v a và nhỏ, nghiên cứu thực trạng hoạt động phát triển và cho vay ng n hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- CN Ba Đình đối với doanh nghiệp v a và nhỏ, đưa ra các giải pháp thiết thực, cụ thể cho phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp v a và nhỏ. Luận văn Thạc sĩ của Phạm Nguyễn Hoàng Anh– Học viện Ngân hàng(2014) với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Quảng Ninh. ” Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp v a và nhỏ và chất lượng cho vay doanh nghiệp v a và nhỏ của ng n hàng thương mại ph n tích, đánh giá tình trạng cho vay doanh nghiệp v a và nhỏ và chất lượng cho vay doanh nghiệp v a và nhỏ của ng n hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Quảng Ninh, t đó tìm ra được nguyên nh n và rút ra được những hạn chế vẫn còn tồn tại cho vay doanh nghiệp v a và nhỏ tại Ng n hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam– Quảng Ninh. Luận văn Thạc sĩ của Hoàng Thị Hoài Thương– Học viện Ngân hàng(2015) với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ”.
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng doanh nghiệp v a và nhỏ và chất lượng tín dụng doanh nghiệp v a và nhỏ. Đưa ra những giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp v a và nhỏ tại Ng n hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ. Nội dung các bài viết và đề tài luận văn nêu trên đều đã đề cập đến lý luận chung về hoạt động cho vay DNVVN, chỉ ra được thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng trong phạm vi chi nhánh của một số NHTM. Tuy nhiên tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Chương Mỹ chưa có đề tài nào nghiên cứu về phát triển cho vay 6 DNVVN.
Các chi nhánh khác nhau thì có những đặc điểm khác nhau về vị trí, đặc thù nhân sự, tình hình kinh tế xã hội địa phương. Chính vì vậy rất cần những nghiên cứu cụ thể tại chi nhánh. T đó để đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp mang tính khả thi, phù hợp cho Chi nhánh. Vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp v a và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Huyện Chương Mỹ, TP.Hà Nội là hết sức cần thiết, nhất là đối với một ngân hàng huyện sẽ gặp những thuận lợi, hó hăn như thế nào, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động và cạnh tranh như hiện nay? 1.2 Cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Trước khi tìm hiểu khái niệm DNVVN, ta cần tìm hiểu thế nào là doanh nghiệp nói chung.
Theo khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2015 ngày 26/11/2014 “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Để phù hợp với xu thế mới này, ngày 30/06/2009 Chính phủ đã ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển các DNVVN, có hiệu lực t ngày 20/08/2009. Theo Điều 3 nghị định này, “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau: 7 Bảng 1.Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Khu vực Số lao Tổng Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động động nguồn vốn I. Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng t trên 10 đến t trên 20 đến t trên 200 đến nghiệp và thủy trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người sản II. Công nghiệp 10 người 20 tỷ đồng t trên 10 đến t trên 20 đến t trên 200 đến và xây dựng trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người III.
Thương mại 10 người 10 tỷ đồng t trên 10 đến t trên 10 đến t trên 50 đến và dịch vụ trở xuống trở xuống 50 người 50 tỷ đồng 100 người (Nguồn: Điều 3 nghị định số 56/2009/NĐ-CP) 1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Về cơ cấu tổ chức và quản lý doanh nghiệp Các DNVVN thường có cơ cấu tổ chức sản xuất và quản l đơn giản, gọn nhẹ với số lượng lao động ít. Trong một ch ng mực nào đó, hi doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hoạt động ít phức tạp thì cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt sẽ là ưu điểm lớn giúp các doanh nghiệp năng động hơn, dễ dàng th m nhập s u và thích ứng nhanh với nhu cầu thị trường. Với số lượng nh n viên ít sẽ đảm bảo sự thống nhất trong các quyết sách t lãnh đạo cho đến nh n viên, t đó quá trình triển hai và thực hiện ế hoạch inh doanh cũng sẽ dễ dàng, nhanh chóng hơn. Một đặc điểm khác về cơ cấu tổ chức của các DNVVN là so với các doanh nghiệp lớn thì ở các DNVVN, người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường là chủ sở hữu hoặc các cổ đông lớn của doanh nghiệp, do đó, quyền lợi của người quản l được gắn sát với quyền lợi của người chủ sở hữu.
Điều này giúp cho người quản lý doanh nghiệp có khả năng tự quyết cao trong công việc, biết chớp lấy những cơ hội thuận lợi, tự do sáng tạo trong kinh doanh, thích ứng nhanh với những sự thay đổi của thị trường. Về nguồn nhân lực 8 Về người quản lý doanh nghiệp: Hoạt động sản xuất inh doanh trên thương trường luôn chứa đựng sự cạnh tranh đầy khốc liệt và cam go. Do đó, nó đòi hỏi những người chủ doanh nghiệp phải có trình độ kiến thức cao, năng lực quản lý giỏi thì mới có thể thành công trong inh doanh, đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển.