Luận văn tốt nghiệp tmu phát triển chính sách xúc tiến thƣơng mại sản phẩm căn hộ chung cƣ của công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng hạ tầng và giao thông tại thị 1

Luận văn phân tích chính sách xúc tiến thương mại căn hộ chung cư của công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông tại thị 1.

Trường đại học

ĐH Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2017

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH

1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm XTTM, chính sách XTTM, phát triển chính sách XTTM

1.1.1.1. Khái niệm XTTM

1.1.2. Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại

1.1.3. Mô hình xúc tiến thương mại tổng quát

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách XTTM của các công ty kinh doanh

1.2.1. Môi trường vĩ mô

1.2.2. Môi trường vi mô

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XTTM SẢN PHẨM NHÀ Ở CHUNG CƯ CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÀ GIAO THÔNG

2.1. Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và tình hình yếu tố nội bộ của công ty liên quan đến chính sách sản phẩm nhà ở chung cư

2.2. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc phát triển chính sách XTTM sản phẩm căn hộ chung cư

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.2. Môi trường ngành

2.3. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp, thứ cấp về phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm căn hộ chung cư của công ty Intracom trên thị trường Hà Nội

2.3.1. Thực trạng về xác định đối tượng nhận tin trọng điểm

2.3.2. Thực trạng mục tiêu XTTM

2.3.3. Thực trạng ngân sách XTTM

2.3.4. Thực trạng lựa chọn thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông

2.3.5. Thực trạng phối thức XTTM

2.3.6. Tổ chức kiểm tra và đánh giá hoạt động XTTM

2.4. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng chính sách XTTM đối với sản phẩm căn hộ chung cư của công ty Intracom

2.4.1. Ưu điểm của các chính sách XTTM

2.4.2. Nhược điểm của các chính sách XTTM

2.4.3. Nguyên nhân của các tồn tại

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XTTM SẢN PHẨM CĂN HỘ CHUNG CƯ CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÀ GIAO THÔNG TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

3.1. Dự báo triển vọng và quan điểm của công ty về việc phát triển chính sách XTTM đối với sản phẩm căn hộ chung cư

3.1.1. Dự báo triển vọng về thị trường BĐS tại thị trường Hà Nội trong thời gian tới

3.1.2. Quan điểm phát triển chính sách XTTM sản phẩm nhà ở chung cư của công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông

3.2. Các đề xuất nhằm phát triển chính sách XTTM sản phẩm nhà ở chung cư của công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông

3.2.1. Đề xuất mở rộng đối tượng nhận tin

3.2.2. Đề xuất xác định mục tiêu XTTM

3.2.3. Đề xuất xác định ngân sách XTTM

3.2.4. Đề xuất xác định phối thức XTTM

3.2.5. Đề xuất về quy trình triển khai các hoạt động xúc tiến

3.2.6. Đề xuất về kiểm tra, đánh giá các chương trình xúc tiến

3.2.7. Một số kiến nghị khác

3.2.7.1. Kiến nghị đối với công ty
3.2.7.2. Kiến nghị vĩ mô khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại Căn Hộ Chung Cư Tại Hà Nội

Chính sách xúc tiến thương mại (XTTM) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường căn hộ chung cư tại Hà Nội. Với sự gia tăng dân số và nhu cầu về nhà ở, việc xây dựng các chính sách XTTM hiệu quả sẽ giúp các công ty bất động sản thu hút khách hàng và nâng cao doanh thu. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, các công ty cần phải có những chiến lược XTTM rõ ràng và phù hợp để nổi bật trên thị trường.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách XTTM Trong Ngành Bất Động Sản

Chính sách XTTM không chỉ giúp tăng cường nhận thức của khách hàng về sản phẩm mà còn tạo ra sự khác biệt giữa các dự án căn hộ. Việc áp dụng các công cụ XTTM như quảng cáo, khuyến mãi và sự kiện sẽ giúp thu hút sự chú ý của khách hàng tiềm năng.

1.2. Xu Hướng Thị Trường Căn Hộ Chung Cư Tại Hà Nội

Thị trường căn hộ chung cư tại Hà Nội đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu về nhà ở tăng cao, đặc biệt là từ các gia đình trẻ và người lao động di cư. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các công ty bất động sản trong việc phát triển các sản phẩm phù hợp.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Chính Sách XTTM Căn Hộ Chung Cư

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các công ty bất động sản cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển chính sách XTTM. Cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và các quy định pháp lý là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh Tranh Tăng Cao Trong Ngành Bất Động Sản

Sự gia tăng số lượng các công ty bất động sản đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các công ty cần phải tìm ra những điểm mạnh riêng để thu hút khách hàng, từ đó phát triển các chính sách XTTM hiệu quả.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Của Khách Hàng

Nhu cầu của khách hàng về căn hộ chung cư đang thay đổi nhanh chóng. Các công ty cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng mới để điều chỉnh chính sách XTTM cho phù hợp.

III. Phương Pháp Phát Triển Chính Sách XTTM Căn Hộ Chung Cư Hiệu Quả

Để phát triển chính sách XTTM hiệu quả, các công ty cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và lắng nghe phản hồi từ khách hàng. Việc này sẽ giúp các công ty đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc xây dựng chiến lược XTTM.

3.1. Nghiên Cứu Thị Trường Để Hiểu Nhu Cầu Khách Hàng

Nghiên cứu thị trường giúp các công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Điều này là cơ sở để xây dựng các chính sách XTTM phù hợp và hiệu quả.

3.2. Phân Tích Đối Thủ Cạnh Tranh

Phân tích đối thủ cạnh tranh giúp các công ty nhận diện được những điểm mạnh và yếu của mình so với các đối thủ. Từ đó, có thể điều chỉnh chính sách XTTM để tạo ra lợi thế cạnh tranh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách XTTM Căn Hộ Chung Cư

Việc áp dụng các chính sách XTTM vào thực tiễn sẽ giúp các công ty bất động sản nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các chương trình khuyến mãi, sự kiện mở bán và quảng cáo trực tuyến là những công cụ hữu hiệu để thu hút khách hàng.

4.1. Các Chương Trình Khuyến Mãi Hấp Dẫn

Các chương trình khuyến mãi như giảm giá, tặng quà hay hỗ trợ tài chính sẽ thu hút sự chú ý của khách hàng và tạo động lực cho họ quyết định mua căn hộ.

4.2. Sự Kiện Mở Bán Căn Hộ

Tổ chức các sự kiện mở bán căn hộ không chỉ giúp khách hàng trải nghiệm sản phẩm mà còn tạo cơ hội để các công ty giao lưu và kết nối với khách hàng.

V. Kết Luận Về Phát Triển Chính Sách XTTM Căn Hộ Chung Cư Tại Hà Nội

Phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm căn hộ chung cư tại Hà Nội là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các công ty cần phải liên tục cải tiến và điều chỉnh chính sách của mình để đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

5.1. Tương Lai Của Thị Trường Căn Hộ Chung Cư

Thị trường căn hộ chung cư tại Hà Nội dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Các công ty cần chuẩn bị sẵn sàng để nắm bắt cơ hội này.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến Chính Sách XTTM

Các công ty nên xem xét việc áp dụng công nghệ mới và các phương pháp marketing hiện đại để nâng cao hiệu quả của chính sách XTTM.

22/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu phát triển chính sách xúc tiến thƣơng mại sản phẩm căn hộ chung cƣ của công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng hạ tầng và giao thông tại thị 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 1. Khái niệm XTTM, chính sách XTTM, phát triển chính sách XTTM 1.

Khái niệm XTTM Trải qua nhiều năm phát triển của hoạt động Marketing, XTTM ngày càng trở nên quan trọng và tác động đáng kể đến hoạt động kinh doanh của một công ty. Có nhiều cách tiếp cận XTTM, chính vì thế cũng xuất hiện nhiều khái niệm về hoạt động này. Theo một cách chung nhất thì xúc tiến thương mại (tiếng Anh: trade promotion) là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại. Xuất phát từ một góc độ khác, theo nghĩa thương mại thì xúc tiến thương mại được hiểu là: “Một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế trội và kích thích, thu hút KH tiềm năng thành tập KH hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu”- Theo giáo trình Marketing Thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS Cao Tuấn Khanh.

Khái niệm chính sách xúc tiến thương mại Chính sách XTTM là tiến trình phát triển và duy trì phối thức XTTM để thu hút KH tiềm năng trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực của công ty nhằm đạt được mục tiêu XTTM và mục tiêu marketing. Khái niệm phát triển chính sách xúc tiến thương mại Sản phẩm của một công ty phải luôn thích ứng được với sự thay đổi từ môi trường bên ngoài. Môi trường bên ngoài thay đổi kéo theo sự thay đổi về sở thích, nhu cầu KH. Chính vì thế việc đưa ra các chính sách XTTM phải luôn phù hợp với thị trường biến đổi.

théo đó phát triển chính sách XTTM được hiểu là: “Việc thiết lập, thay đổi điều chỉnh các chương trình, hoạt động XTTM của công ty so với hiện tại để thích ứng được với sự thay đổi của môi trường và thị trường sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình marketing-mix mà công ty đã lựa chọn” 6 Luan van 1. Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại  Bản chất của XTTM Bản chất của XTTM là quá trình truyền thông về đặc tính sản phẩm và doanh nghiệp đến KH nhằm mục tiêu thông tin cho người tiêu dùng về sự sẵn sàng của sản phẩm thuyết phục KH mua thêm hoặc gợi mở nhu cầu của họ  Vại trò của XTTM XTTM là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty và là bộ phận không thể thiếu trong quản lý. Do đó, XTTM có một số vai trò sau: Thông qua hoạt động XTTM, cung và cầu thị trường sẽ gặp nhau, người bán sẽ thỏa mãn nhu cầu tốt hơn người mua đồng thời làm giảm thiểu các chi phí, rủi ro trong kinh doanh Thông qua hoạt động XTTM giúp các nhà marketing nâng cao doanh số và khối lượng bán sản phẩm Hoạt động XTTM không chỉ là tiền đề cho các quyết định về giá, sản phẩm, phân phối mà còn làm tăng hiệu lực thực hiện các quyết định này 1. Mô hình xúc tiến thương mại tổng quát.

Thông điệp Công ty Mã hóa Giải mã Người nhận thương mại Phương tiện n truyền thông Nhiễu Phản ứng Phản hồi đáp lại (Nguồn: Giáo trình Marketing thương mại-GS.TS Nguyễn Bách Khoa) Sơ đồ 1.1: Mô hình xúc tiến thương mại tổng quát Mô hình trên nhấn mạnh đến các yếu tố chủ yếu trong xúc tiến thương mại. Một quá trình truyền thông marketing có liên quan đến 9 yếu tố. Trong đó, 2 yếu tố tiểu biểu cho những đối tác quan trọng của truyền thông-bên gửi (công ty) và bên nhận (tập 7 Luan van khách hàng trọng điểm). Hai yếu tố khác đại diện cho các công cụ truyền thông chính.

Bốn yếu tố khác nữa tiêu biểu cho chức năng truyên thông giao tiếp. Yếu tố cuối cùng tượng trưng cho nhiễu cản trở trog hệ thống. Các yếu tố này được định nghĩa như sau: • Người gửi: bên gửi thông điệp cho bên còn lại (còn được gọi là nguồn hoặc bên phát thông) • Mã hóa: tiến trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng. • Thông điệp: tập hợp tất cả các biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bên gửi truyền.

• Kênh truyền thông: các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ người gửi đến người nhận. • Giải mã: tiến trình theo đó bên nhận quy ý nhĩa cho các biểu tượng mà bên kia gửi tới. • Người nhận: bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới. • Đáp ứng: tập hợp lại những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp truyển thông.

• Phản hồi: một phần sự đáp ứng của người nhận được truyền thông trở lại cho bên gửi • Sự nhiễu tạp: tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình truyền thông dẫn đến kết quả là người nhận được một thông điệp không giống thông điệp truyền được gửi đi. Phân định nội dung phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 1. Nghiên cứu và nhận dạng công chúng mục tiêu Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập KH mục tiêu mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông, họ là những người mà nguồn phát muốn chia sẻ thông điệp đến. KH mục tiêu có thể là người mua tiềm năng, người sử dụng hiện tại, người quyết định hoặc người gây ảnh hưởng.

Họ cũng có thể là cá nhân, tổ chức, công chúng cụ thể hoặc công chúng nói chung. Việc xác định đúng đối tượng nhận tin và các đặc điểm của họ có ý nghĩa rấ lớn đối với những quyết định của chủ thể truyền thông. Bởi vì điều đó sẽ chi phối tới phương thức hoạt động, soạn hảo nội dung thông điệp, chọn lựa phương tiện truyền tin… Nghĩa là nó ảnh hưởng tới nói cái gì, nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu, nói với ai. Xác định mục tiêu XTTM Khi đã xác định được công chúng nhận tin mục tiêu, công việc tiếp theo của người làm truyền thông là phải xác định được mục tiêu truyền thông.

Đó là phản ứng đáp lại mong muốn từ phía người nhận tin. Người làm truyền thông ở doanh nghiệp bao giờ cũng muốn phản ứng đáp lại cuối cùng của họ là mua hàng của công ty. Nhưng để đạt được mục tiêu đó, KH có thể phải trải qua nhiều bước với sự chuyển biến tuần tự, từ từ qua từng bước, tức là các mục tiêu trung gian. Khi đó người soạn thảo chương trình truyền thông lại cần phải biết KH đang ở mức độ nào và qua truyền thông sẽ đưa họ tới trạng thái nào.

Tùy theo từng trạng thái của người nhận tin mà truyền thông cho thích hợp. Có sáu mức độ hành vi liên quan đến việc mua hàng của KH mục tiêu mà người thực hiện truyền thông cần biết. Biết Hiểu Thiện cảm Ưa chuộng Tin tưởng mua Nguồn: Giáo trình Marketing thương mại-GS.TS Nguyễn Bách Khoa Sơ đồ 1.2: Các mức độ hành vi liên quan đến việc mua Mục tiêu xúc tiến phải xuất phát và phù hợp với mục tiêu marketing mix, phù hợp với tập KH trọng điểm. Phân định từng công cụ của XTTM theo liều lượng thứ tự và mức độ phối hợp khác nhau.

Thông thường doanh nghiệp thực hiện XTTM nhằm mục đích: - Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu. - Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu. - Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty. - Kích thích sự thương mại hóa sản phẩm - Kích thích những hình thức khác nhau của giao tiếp.

- Mục tiêu xúc tiến thương mại gồm những mục tiêu cơ bản sau: o Thông tin: cung cấp những thông tin cần thiết để KH biết đến sản phẩm hàng hóa của công ty đã và đang chuẩn bị có mặt trên thị trường. o Thuyết phục: đa yếu tố thương hiệu về chất lượng, mẫu mã đẹp và lợi ích sử dụng để KH mua và sử dụng sản phẩm. - Củng cố, nhắc nhở: tạo ấn tượng về thương hiệu và chất lượng đáp ứng nhu cầu KH 9 Luan van 1. Xác định ngân sách XTTM Xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông là một quyết định marketing khó khăn và nó chi phối lớn đến sự thành công, hiệu quả của hoạt dộng truyền thông.

Các ngành kinh doanh khác nhau có mức ngân sách dành cho truyền thông khác nahu. Có bốn phương pháp xác định ngân sách truyền thông mà các công ty thường áp dụng. • Phương pháp xác định theo tỷ lệ phần trăm dành cho doanh thu: Theo phương pháp này công ty ấn định ngân sách cho hoạt động truyền thông bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so với doanh thu hiện tại hoặc dự kiến hay một tỷ lệ phần trăm so với mức giá. • Phương pháp cân bằng cạnh tranh: Theo phương pháp này, các công ty xác định mức ngân sách truyền thông của mình ngang bằng với mức ngân sách của các đối thủ cạnh tranh.

• Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành: theo phương pháp này các doanh nghiệp phải xác định ngân sách truyền thông của mình trên cơ sở những mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể cần phải giải quyết. • Phương pháp tùy khả năng: theo phương pháp này, công ty quyết định mức ngân sách truyền thông tùy thuộc vào khả năng. Phương pháp này thường được các công ty nhỏ sử dụng. Căn cứ vào các phương pháp xác định ngân sách dành cho XTTM của công ty như trên, các công ty cần đưa ra quyết định đúng đắn về mức chi phí dành cho XTTM.

Bởi mỗi công ty lại có mô hình, quy mô khác nhau, việc áp dụng phương pháp nào cũng cần phải tính toán hợp lý để không gây ra lãng phí nhưng cũng phải phát huy được lợi thế của truyền thông. Lựa chọn thông điệp và các phương tiện truyền thông 1. Thiết kế thông điệp Sau khi đã xác định được phản ánh mong muốn từ phía người nhận tin, người làm truyền thông cần thiết kế một thông điệp có hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại Căn Hộ Chung Cư Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và chiến lược nhằm thúc đẩy thị trường căn hộ chung cư tại Hà Nội. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển bền vững trong lĩnh vực bất động sản, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý và phát triển thị trường căn hộ, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu thêm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn quận hà đông thành phố hà nội, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho thị trường bất động sản. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá ở việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý đầu tư trong lĩnh vực xây dựng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại huyện miền núi đakrông tỉnh quảng trị sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý nhà nước trong các dự án đầu tư xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển thị trường căn hộ chung cư và đầu tư xây dựng.