Luận văn: Chiến lược phát triển bền vững cho Tổng LĐLĐ VN 2020-2030 (Trần Quốc Bình)

Luận văn: Chiến lược phát triển bền vững cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giai đoạn 2020-2030. Nghiên cứu chuyên sâu về định hướng và giải pháp.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1.1. Khái niệm về chiến lƣợc và chiến lƣợc phát triển bền vững

1.2. Chiến lƣợc phát triển bền vững của doanh nghiệp và tổ chức

1.3. Chiến lƣợc phát triển bền vững và công tác quản trị an ninh phi truyền thống

1.4. Quy trình và công cụ xây dựng chiến lƣợc phát triển bền vững

1.4.1. Quy trình xây dựng chiến lƣợc phát triển bền vững

1.4.2. Công cụ xây dựng chiến lƣợc phát triển bền vững

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO TLĐ LĐ VN TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2025

2.1. Giới thiệu tóm tắt về TLĐ LĐ VN. Tình hình lao động

2.2. Tình hình đoàn viên công đoàn. Tổng LĐLĐ Việt Nam

2.3. Công đoàn cấp tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ƣơng và tƣơng đƣơng

2.4. Nguồn nhân lực (biên chế)

2.5. Phân tích các yêu tố môi trƣờng bên ngoài

2.6. Phân tích các yếu tố môi trƣờng bên trong

2.7. Phân tích và lựa chọn các nhóm chiến lƣợc

3. CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO TLĐ LĐ VN TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2025

3.1. Định hƣớng phát triển của TLĐ LĐ VN

3.1.1. Sứ mệnh và quan điểm phát triển

3.1.2. Mục tiêu phát triển

3.2. Đề xuất một số giải pháp

3.2.1. Đổi mới tƣ duy và hoàn thiện mô hình tổ chức công đoàn các cấp.2 Đổi mới công tác cán bộ công đoàn trên cơ sở xây dựng và thực hiện các chiến lƣợc phát triển bền vững nguồn nhân lực chuyên trách các cấp

3.2.2. Đổi mới các hoạt động công đoàn trên cơ sở tập trung nguồn lực để thiết kế mới và đa dạng các hoạt động để thu hút công đoàn viên

3.2.3. Đầu tƣ xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lƣợc truyền thông để tuyên truyền, vận động, giáo dục chính trị tƣ tƣơng trong CNVCLĐ

3.2.4. Tập trung huy động các nguồn lực tài chính bền vững để đầu tƣ và hỗ trợ cho các hoạt động đổi mới của công đoàn các cấp

3.2.5. Đổi mới hoạt động đối ngoại của CĐVN theo hƣớng thực hiện các chiến lƣợc mở rộng hợp tác và tranh thủ các nguồn lực để phát triển bền vững.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá chiến lược phát triển bền vững Tổng LĐLĐ Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của môi trường lao động, việc xây dựng một chiến lược phát triển bền vững Tổng Liên đoàn Lao động VN trở thành yêu cầu cấp thiết. Một chiến lược hiệu quả không chỉ giúp tổ chức hoàn thành sứ mệnh chính trị mà còn đảm bảo khả năng cạnh tranh và thích ứng lâu dài. Phát triển bền vững cho một tổ chức chính trị - xã hội như Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (TLĐ LĐ VN) được định nghĩa là quá trình quản trị và vận hành nhằm đáp ứng nhu cầu của đoàn viên và người lao động hiện tại, đồng thời củng cố và duy trì các nguồn lực cốt lõi để đáp ứng yêu cầu trong tương lai. Các nguồn lực này bao gồm nhân lực, tài chính, công nghệ và uy tín xã hội. Chiến lược này phải cân bằng giữa ba trụ cột chính: hiệu quả hoạt động, ổn định tổ chức và khả năng thích ứng với các mối đe dọa từ an ninh phi truyền thống. Theo tác giả Hoàng Đình Phi, chiến lược là tài liệu đề ra sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và mục tiêu dài hạn, đồng thời xác định nguồn lực và giải pháp để đạt được mục tiêu đó. Đối với TLĐ LĐ VN, chiến lược phát triển bền vững phải hướng tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững, đảm bảo vai trò đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho người lao động (NLĐ).

1.1. Định nghĩa phát triển bền vững trong tổ chức công đoàn

Phát triển bền vững trong bối cảnh của tổ chức công đoàn không chỉ dừng lại ở các yếu tố kinh tế hay môi trường như trong doanh nghiệp. Nó bao hàm việc duy trì và nâng cao năng lực thực hiện ba nhiệm vụ chính trị cốt lõi theo Luật Công đoàn: (1) Chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động; (2) Giám sát việc thực hiện chính sách đối với NLĐ; (3) Tuyên truyền, vận động NLĐ nâng cao kỹ năng và chấp hành pháp luật. Để bền vững, Công đoàn Việt Nam (CĐVN) phải xây dựng được nền tảng vững chắc về năng lực nội tại, bao gồm: năng lực nguồn nhân lực, năng lực tài chính, năng lực công nghệ, năng lực truyền thông và đào tạo. Sự bền vững thể hiện qua khả năng duy trì sự ổn định của tổ chức, gia tăng số lượng đoàn viên chất lượng và giữ vững uy tín trước những biến động của quan hệ lao động và xã hội.

1.2. Tầm quan trọng của chiến lược đối với an ninh phi truyền thống

Chiến lược phát triển bền vững có mối liên hệ mật thiết với công tác quản trị an ninh phi truyền thống. Theo phương trình 3S-3C của Nguyễn Văn Hưởng và Hoàng Đình Phi, yếu tố S3 (Mức độ phát triển bền vững) là thành phần then chốt quyết định đến an ninh của một chủ thể. Một tổ chức như TLĐ LĐ VN nếu không có chiến lược phát triển bền vững sẽ khó đối phó với các rủi ro phi truyền thống như: khủng hoảng quan hệ lao động, sự cạnh tranh từ các tổ chức lao động mới, các chiến dịch xuyên tạc của thế lực thù địch, hay sự sụt giảm niềm tin của đoàn viên. Việc xây dựng chiến lược giúp tổ chức chủ động nhận diện, phòng ngừa và ứng phó hiệu quả với các mối đe dọa, đảm bảo sự ổn định (S2) và an toàn (S1) trong dài hạn, góp phần bảo vệ an ninh con người và trật tự xã hội.

II. Thách thức lớn trong phát triển bền vững Tổng LĐLĐ Việt Nam

Quá trình phát triển bền vững Tổng Liên đoàn Lao động VN đang đối mặt với nhiều thách thức cả bên trong lẫn bên ngoài. Về mặt khách quan, bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định CPTPP, đã tạo ra một môi trường cạnh tranh mới. Các cam kết quốc tế về lao động cho phép sự ra đời của các tổ chức đại diện người lao động khác tại doanh nghiệp. Điều này đặt ra nguy cơ cạnh tranh trực tiếp, có thể dẫn đến sự suy giảm về số lượng đoàn viên và nguồn kinh phí của CĐVN. Bên cạnh đó, các thế lực thù địch không ngừng lợi dụng các vấn đề lao động để kích động, gây mất ổn định chính trị - xã hội. Về mặt chủ quan, tổ chức công đoàn vẫn còn nhiều hạn chế. Mô hình tổ chức và phương thức hoạt động còn mang tính hành chính, chậm đổi mới để thích ứng. Đội ngũ cán bộ công đoàn (CBCĐ) tuy đông nhưng chất lượng chưa đồng đều, một bộ phận thiếu chuyên nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn. Công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ còn nhiều bất cập. Những điểm yếu này làm giảm năng lực cạnh tranh của tổ chức trong bối cảnh mới, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả bảo vệ quyền lợi người lao động và sự phát triển bền vững của toàn hệ thống.

2.1. Tác động từ hội nhập và cạnh tranh của tổ chức lao động mới

Việc tuân thủ Công ước 87 của ILO theo cam kết trong Hiệp định CPTPP cho phép người lao động thành lập tổ chức đại diện mà không cần xin phép trước. Điều này dẫn đến thực trạng "đa công đoàn" tại doanh nghiệp. Các tổ chức mới này có thể có bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt và chỉ tập trung vào nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi, tạo ra sức hút lớn đối với NLĐ. Ngược lại, TLĐ LĐ VN có cơ cấu cồng kềnh và phải phân tán nguồn lực cho nhiều nhiệm vụ chính trị - xã hội khác. Thách thức này đòi hỏi CĐVN phải đổi mới triệt để để chứng minh được vai trò và giá trị vượt trội của mình, nếu không muốn bị mất dần vị thế và nguồn lực quan trọng.

2.2. Hạn chế về mô hình tổ chức và năng lực cán bộ công đoàn

Luận văn chỉ rõ, một trong những điểm yếu nội tại lớn nhất là mô hình tổ chức còn nặng về hành chính, chưa thực sự phù hợp với kinh tế thị trường. Thêm vào đó, chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn là một rào cản. Nhiều CBCĐ chuyên trách chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu kinh nghiệm thực tiễn, đặc biệt ở cấp cơ sở. Báo cáo tổng kết của TLĐ cũng thừa nhận "một bộ phận có biểu hiện quan liêu, công chức hóa, hành chính hóa". Công tác quy hoạch và đào tạo chưa gắn kết, chính sách đãi ngộ chưa đủ sức thu hút người tài. Đây là những "điểm nghẽn" cần được tháo gỡ để nâng cao năng lực thực thi, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.

III. Phương pháp phân tích chiến lược phát triển bền vững toàn diện

Để xây dựng chiến lược phát triển bền vững Tổng Liên đoàn Lao động VN một cách khoa học, việc áp dụng các công cụ phân tích hiện đại là bắt buộc. Luận văn của tác giả Trần Quốc Bình đã vận dụng một quy trình xây dựng chiến lược bài bản, bắt đầu từ việc phân tích môi trường bên trong và bên ngoài. Các công cụ này giúp định lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra những nhận định khách quan về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Cụ thể, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) được sử dụng để tổng hợp thông tin. Phân tích IFE tập trung vào các năng lực cốt lõi của tổ chức công đoàn như năng lực tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ, truyền thông và mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Trong khi đó, phân tích EFE xem xét các tác động từ môi trường chính trị, xã hội, pháp luật và xu hướng hội nhập quốc tế. Kết quả từ hai ma trận này là cơ sở dữ liệu đầu vào quan trọng để xây dựng ma trận TOWS, một công cụ hoạch định chiến lược hiệu quả, giúp kết hợp các yếu tố để hình thành các nhóm chiến lược phù hợp.

3.1. Đánh giá yếu tố nội bộ IFE của tổ chức công đoàn

Phân tích môi trường bên trong (IFE) cho thấy TLĐ LĐ VN có những điểm mạnh cơ bản như: lịch sử phát triển lâu đời, mạng lưới tổ chức rộng khắp, nguồn lực tài chính ổn định và uy tín xã hội. Tuy nhiên, các điểm yếu cũng tồn tại, bao gồm: năng lực lãnh đạo và quản trị còn hạn chế, công tác cán bộ công đoàn còn nhiều bất cập, năng lực công nghệ và truyền thông chưa theo kịp yêu cầu. Theo kết quả khảo sát trong luận văn, tổng điểm IFE là 3.43/5, cho thấy tổ chức có khả năng duy trì điểm mạnh nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trong việc khắc phục điểm yếu. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp tập trung vào việc nâng cao chất lượng quản trị và nguồn nhân lực.

3.2. Phân tích cơ hội và thách thức từ môi trường EFE

Phân tích môi trường bên ngoài (EFE) chỉ ra các cơ hội lớn. Đó là sứ mệnh chính trị được Đảng và Nhà nước giao phó, hành lang pháp lý thuận lợi cho việc thu kinh phí, và nhu cầu bảo vệ quyền lợi người lao động ngày càng tăng. Thách thức lớn nhất đến từ việc cạnh tranh với các tổ chức lao động mới theo Hiệp định CPTPP và các rủi ro từ an ninh phi truyền thống. Tổng điểm EFE trong nghiên cứu là 3.33/5, cho thấy TLĐ LĐ VN có khả năng phản ứng khá tốt với các yếu tố bên ngoài. Tuy nhiên, để tận dụng triệt để cơ hội và vượt qua thách thức, cần có những chiến lược cụ thể và quyết liệt hơn.

IV. 06 giải pháp cốt lõi cho phát triển bền vững Công đoàn VN

Dựa trên kết quả phân tích toàn diện, luận văn đề xuất 06 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đảm bảo phát triển bền vững Tổng Liên đoàn Lao động VN giai đoạn 2020-2030. Các giải pháp này được xây dựng một cách hệ thống, tác động vào cả tư duy, con người, tổ chức và nguồn lực. Mục tiêu chung là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ, giúp Công đoàn Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định vị thế là tổ chức đại diện duy nhất, tin cậy của giai cấp công nhân và người lao động. Các giải pháp không chỉ mang tính tình thế mà hướng đến sự thay đổi căn cơ, lâu dài. Trọng tâm của các giải pháp này là đổi mới tư duy, lấy đoàn viên và NLĐ làm trung tâm cho mọi hoạt động. Đồng thời, tổ chức cần tập trung vào việc xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn chuyên nghiệp, hiện đại hóa phương thức hoạt động, đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững và chủ động hội nhập quốc tế. Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc triển khai đồng bộ và quyết liệt cả 06 giải pháp này trên toàn hệ thống, từ trung ương đến cơ sở.

4.1. Đổi mới tư duy mô hình tổ chức và công tác cán bộ

Giải pháp nền tảng là thay đổi tư duy từ hành chính, bao cấp sang phục vụ, đối thoại. Mô hình tổ chức cần được tinh gọn, linh hoạt, giảm bớt cấp trung gian để tăng cường hiệu quả. Đặc biệt, công tác cán bộ công đoàn phải được xem là khâu đột phá. Cần xây dựng tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, quy hoạch gắn với đào tạo chuyên sâu và có chính sách đãi ngộ đủ sức thu hút nhân tài. Cần có cơ chế bảo vệ CBCĐ khi họ dấn thân đấu tranh bảo vệ quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp.

4.2. Đa dạng hóa hoạt động và huy động nguồn lực tài chính

Các hoạt động công đoàn phải được thiết kế lại theo hướng thiết thực, đa dạng và hấp dẫn, đáp ứng đúng nhu cầu của đoàn viên. Thay vì các hoạt động phong trào hình thức, cần tập trung vào tư vấn pháp luật, thương lượng tập thể, tổ chức các chương trình phúc lợi thực chất. Về tài chính, bên cạnh nguồn thu truyền thống, cần nghiên cứu các mô hình kinh tế công đoàn, các hoạt động tạo nguồn thu hợp pháp để tăng cường tự chủ và đầu tư trở lại cho hoạt động, đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững cho tương lai.

4.3. Tăng cường truyền thông và mở rộng hợp tác quốc tế

Xây dựng chiến lược truyền thông chuyên nghiệp là giải pháp quan trọng để quảng bá hình ảnh, khẳng định vai trò của tổ chức công đoàn và giáo dục chính trị tư tưởng cho NLĐ. Trong bối cảnh hội nhập, việc đổi mới hoạt động đối ngoại, mở rộng hợp tác với các tổ chức công đoàn quốc tế là cần thiết. Điều này không chỉ giúp tranh thủ các nguồn lực, kinh nghiệm mà còn nâng cao vị thế của CĐVN trên trường quốc tế, góp phần vào sự phát triển bền vững chung.

V. Hướng đi tương lai cho phát triển bền vững Tổng LĐLĐ Việt Nam

Tương lai của phát triển bền vững Tổng Liên đoàn Lao động VN phụ thuộc vào khả năng tự đổi mới và thích ứng. Chiến lược được đề xuất không phải là một văn bản tĩnh mà là một lộ trình năng động, cần được thường xuyên cập nhật và điều chỉnh. Tầm nhìn đến năm 2030 là xây dựng TLĐ LĐ VN trở thành một tổ chức vững mạnh toàn diện, thực sự là chỗ dựa tin cậy của người lao động, là đối tác quan trọng trong quan hệ lao động ba bên. Để hiện thực hóa tầm nhìn này, yêu cầu cấp thiết là quyết tâm chính trị của lãnh đạo các cấp và sự đồng lòng của toàn thể đội ngũ cán bộ công đoàn. Quá trình thực thi chiến lược cần có cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả rõ ràng, dựa trên các chỉ số đo lường cụ thể (KPIs). Thách thức từ Hiệp định CPTPP và môi trường cạnh tranh mới cũng chính là động lực để tổ chức phải thay đổi. Thay vì xem đó là nguy cơ, CĐVN cần biến thách thức thành cơ hội để "lột xác", nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vai trò không thể thiếu của mình trong việc xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

5.1. Tầm nhìn 2030 Trở thành tổ chức đại diện tin cậy và hiệu quả

Mục tiêu dài hạn là xây dựng Công đoàn Việt Nam hiện đại, chuyên nghiệp, có năng lực dẫn dắt và tổ chức các hoạt động bảo vệ NLĐ một cách hiệu quả, bao gồm cả việc lãnh đạo đình công khi cần thiết theo đúng pháp luật. Tổ chức phải trở thành thương hiệu uy tín mà người lao động tự nguyện lựa chọn gia nhập và gắn bó. Sự tin cậy này được xây dựng từ những hành động cụ thể, từ hiệu quả của mỗi cuộc thương lượng, từ sự hỗ trợ kịp thời cho mỗi đoàn viên gặp khó khăn.

5.2. Yêu cầu cấp thiết về việc thực thi và giám sát chiến lược

Một chiến lược dù hoàn hảo đến đâu cũng sẽ thất bại nếu không được thực thi nghiêm túc. Do đó, cần thành lập một ban chỉ đạo thực hiện chiến lược, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng đơn vị. Việc xây dựng một hệ thống theo dõi và đánh giá định kỳ là vô cùng quan trọng. Các kết quả phải được công khai, minh bạch để tạo áp lực và động lực cho sự thay đổi. Quá trình này đòi hỏi sự kiên trì, quyết tâm và sáng tạo liên tục để chiến lược phát triển bền vững thực sự đi vào cuộc sống, mang lại lợi ích thiết thực cho đoàn viên và người lao động.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho tổng liên đoàn lao động việt nam giai đoạn 2020 2030

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung đề tài đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về xây dựng chiến lƣợc phát triển bền vững Chƣơng 2: Xây dựng và đề xuất chiến lƣợc phát triển bền vững cho TLĐ LĐ VN giai đoạn 2020-2030. Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lƣợc phát triển bền vững cho TLĐ LĐ VN giai đoạn 2020-2030. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1. Khái niệm về chiến lƣợc và chiến lƣợc phát triển bền vững Khái niệm chiến lƣợc Khái niệm chiến lược gắn với chiến thuật và chiến dịch đã hình thành từ rất lâu trong lịch sử quân sự thế giới.

Trong thời kỳ cạnh tranh và hội nhập toàn cầu thì khái niệm chiến lƣợc đƣợc sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực từ chính trị, xã hội đến kinh tế, văn hóa, giáo dục, công nghệ, kinh doanh… Theo Alfred D. Chandler (1962), chiến lược bao gồm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó. David (11) thì chiến lược là kế hoạch phối hợp các mục tiêu chủ yếu, các chính sách và hành động của đơn vị thành một tổng thể kết dính lại với nhau. Theo Michael Porter (1996) (16), chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty; theo đó, chiến lƣợc liên quan đến vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp và cách thức làm cho doanh nghiệp trở nên khác biệt đối với ngƣời tiêu dùng, nâng cao giá trị gia tăng thông qua một hệ thống các hoạt động kinh doanh khác biệt với đối thủ cạnh tranh (Michael Porter, 1986); là sự kết hợp các mục tiêu cuối cùng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

Theo Keven Scholes, Gerry Johnson (12), chiến lược là việc xác định định hƣớng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành đƣợc lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trƣờng nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trƣờng và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức. Theo tác giả Hoàng Đình Phi (5): đối với bất kỳ tổ chức hay doanh 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp nào thì "chiến lược là một tài liệu, có thể viết tay, in máy hay điện tử, trong đó những người có trách nhiệm đề ra sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và các mục tiêu dài hạn cho một tổ chức, thông thường là trong 5 năm, cũng như xác định các nguồn lực cần huy động và các giải pháp cần thực hiện để đạt được các mục tiêu đã đề ra". Trong khuôn khổ luận văn và ứng dụng thực tiễn, tác giả lựa chọn định nghĩa về chiến lƣợc cũng nhƣ các công cụ xây dựng chiến lƣợc đƣợc giảng dạy và hƣớng dẫn cho nhiều thế hệ học viên cao học theo các tài liệu giảng dạy các môn học về quản trị chiến lƣợc và phát triển bền vững thuộc Chƣơng trình đào tạo thạc sĩ quản trị an ninh phi tryền thống. Chiến lƣợc phát triển bền vững của doanh nghiệp và tổ chức Cũng theo tác giả Hoàng Đình Phi (5) thì tùy theo quy mô và ngành nghề kinh doanh, một doanh nghiệp có thể có nhiều loại chiến lƣợc theo các cấp độ khác nhau nhƣ: chiến lƣợc phát triển tổng thể doanh nghiệp cho mỗi giai đoạn, thƣờng là 5 năm hay 10 năm, chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực, chiến lƣợc tài chính, chiến lƣợc công nghệ, chiến lƣợc sản xuất, chiến lƣợc marketing, chiến lƣợc bán hàng, chiến lƣợc văn hóa… Mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng và thực thi các chiến lƣợc là để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, phát triển và duy trì khả năng cạnh tranh.

Một tổ chức kế cả hành chính, công lập hay đơn vị hành chính sự nghiệp có thu thì cũng cần phải có các chiến lƣợc để phát triển theo các giai đoạn làm mục tiêu phấn đấu cho tất cả các thành viên trong tổ chức. Nhƣ vậy, một chiến lƣợc đầy đủ của một tổ chức thƣờng có đủ 6 yếu tố cấu thành, đó là: - Sứ mệnh - Tầm nhìn - Giá trị cốt lõi - Mục tiêu chiến lƣợc dài hạn 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nguồn lực - Giải pháp thực hiện. Trong thời gian gần đây, phát triển bền vững không chỉ là mối quan tâm của các nhà chính trị, nhà hoạt động môi trƣờng mà còn trở thành mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, tổ chức. Ở cấp độ quốc tế, đa số các quốc gia trên thế giới đã và đang thực hiện các cam kết đã ký trong Chƣơng trình Nghị sự 21 (1) của Liên hợp quốc bằng việc cụ thể hóa các mục tiêu trong việc xây dựng và thực thi các chiến lƣợc phát triển bền vững ở tẩm quốc gia.

Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lƣợc phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2010-2020 (3). Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của phát triển bền vững, các nhà quản trị doanh nghiệp đã bắt đầu kết hợp yếu tố bền vững vào các hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình nhƣ một phần của kế hoạch chiến lƣợc phát triển dài hạn. Một chiến lƣợc dài hạn từ 5-10-50 năm và lâu hơn bao giờ cũng thể hiện tính bền vững trong hành trình phát triển của bất kỳ tổ chức hay DN nào. Trong quá trình xây dựng chiến lƣợc bền vững của tổ chức hay doanh nghiệp, các nhà quản trị cần đƣa phát triển bền vững vào trọng tâm chiến lƣợc.

Đối với doanh nghiệp, phát triển bền vững đƣợc hiểu là việc thực thi các chiến lƣợc và hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và các đối tác tại thời điểm hiện tại mà vẫn có thể duy trì và củng cố các nguồn lực sản xuất và kinh doanh (tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, tài chính.) để đáp ứng cho nhu cầu trong tƣơng lai của doanh nghiệp (IISD, 1992). Từ định nghĩa này, có thể nhận thấy rằng chiến lược phát triển bền vững giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp áp dụng các giải pháp phát triển bền vững vào quá trình quản trị doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp nhấn mạnh vào tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất và/hoặc kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ một yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển cũng nhƣ sự tăng trƣờng dài 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hạn của doanh nghiệp. Có nhiều cách thức định nghĩa khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Là khả năng doanh nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của sản phẩm trên thị trƣờng (Fafchamps M., 1995); là khả năng giành đƣợc và duy trì thị phần trên thị trƣờng với lợi nhuận nhất định (Randall G., 1997); là khả năng cung ứng sản phẩm của chính doanh nghiệp trên thị trƣờng mà không phân biệt nơi bố trí sản xuất của doanh nghiệp (John Dunning, 1995).

Nhìn chung, khả năng cạnh tranh là khả năng mà doanh nghiệp có đƣợc và duy trì để có đƣợc lợi nhuận nhất định thông qua việc huy động và sử dụng có hiệu quả các năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một năng lực cạnh tranh, là thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn yêu cầu của thị trƣờng để thu lợi nhuận ngày càng cao. Suy rộng ra, khả năng cạnh tranh bền vững hàm ý khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc duy trì nhằm đảm bảo việc khai thác các lợi thế cạnh tranh về dài hạn. Nhiều tổ chức và doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển lâu dài đƣợc vì có nhiều yếu kém về năng lực hay khả năng cạnh tranh xét theo 17 yếu tố khác nhau từ các năng lực cơ bản đến năng suất, hiệu quả, thƣơng hiệu, lợi nhuận, trách nhiệm xã hội, trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng… căn cứ theo hình tháp về khả năng cạnh tranh bền vững (5) theo hình dƣới đây: 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Hình tháp khả năng cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp Nguồn: Hoàng Đình Phi.

Khả năng cạnh tranh bền vững của một tổ chức có một số điểm khác với khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp căn cứ theo địa vị pháp lý, sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức. Thông thƣờng quốc tế chia các tổ chức chính trị - xã hội thành các tổ chức chính phủ (GO: Governmental Organization) và các tổ chức phi chính phủ (NGO: Non-Governmental Organization). Các tổ chức phi chính phủ có thể hoạt động vì lợi nhuận, phi lợi nhuận hay dạng doanh nghiệp xã hội. Còn các tổ chức chính phủ phải hoạt động theo các luật quy định về bộ máy tổ chức nhà nƣớc và xã hội của mỗi quốc gia.

Theo Luật Công đoàn (2) thì Công đoàn “là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của ngƣời lao động, đƣợc thành lập trên cơ sở tự nguyện, là 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dƣới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những ngƣời lao động khác (gọi chung là ngƣời lao động)”. Theo luật thì các cấp công đoàn Việt Nam có 3 sứ mệnh hay 3 nhiệm vụ chính trị cơ bản nhƣ sau: (1) Chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ngƣời lao động; (2) Giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nƣớc, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong việc thực hiện chính sách đối với ngƣời lao động; (3) Tuyên truyền, vận động ngƣời lao động học tập nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Để thực hiện đƣợc sứ mệnh và các nhiệm vụ của mình, một tổ chức nhƣ TLĐ LĐ VN cũng cần phải có các năng lực cơ bản và cần thiết nhƣ: Năng lực nguồn nhân lực (lãnh đạo, quản trị và điều hành); Năng lực tài chính; Năng lực công nghệ; Năng lực truyền thông; Năng lực đào tạo. Trên cơ sở đầu tƣ phát triển, sử dụng và phát huy các năng lực này TLĐ LĐ VN và các công đoàn cơ sở mới có thể hoàn thành đƣợc 3 nhiệm vụ chính trị đƣợc giao ở các mức độ khác nhau trong từng năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ