Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Phùng Huy Vinh thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (chuyên ngành Kinh tế phát triển, mã số 9.05, người hướng dẫn khoa học: PGS. Ngô Thị Thuận và TS. Nguyễn Công Tiệp, bảo vệ năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chăn nuôi gia cầm là ngành sản xuất truyền thống, giữ vai trò cung cấp nguồn đạm, khoáng và vi lượng thiết yếu cho con người, đồng thời là sinh kế của hàng triệu lao động nông thôn. Theo số liệu của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO, 2021), Việt Nam đứng thứ 21 trên thế giới về sản xuất thịt gia cầm và thuộc nhóm 10 quốc gia có sản lượng vịt, trứng vịt lớn nhất. Năm 2021, tổng đàn gia cầm cả nước đạt 526,3 triệu con (tăng 2,6% so với năm 2020), sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 1,9 triệu tấn và sản lượng trứng đạt 17,6 tỷ quả; đến năm 2022, sản lượng thịt hơi đạt trên 2,0 triệu tấn và trứng đạt trên 18,3 tỷ quả.

Thành phố Hà Nội có diện tích 3.359,82 km², dân số 8,33 triệu người và khoảng 2 triệu khách du lịch, dân vãng lai sinh sống, tạo ra thị trường tiêu thụ thực phẩm có quy mô lớn. Hà Nội có 17 huyện ngoại thành với 4 tiểu vùng sinh thái (vùng đồi núi bán sơn địa, vùng bãi ven sông, vùng đồng bằng và vùng chiêm trũng). Trong giai đoạn 2017 - 2021, tổng đàn gia cầm của thành phố tăng từ hơn 30 triệu con lên 39,8 triệu con; giá trị sản xuất tăng từ 2,87 nghìn tỷ đồng lên hơn 3,8 nghìn tỷ đồng (tăng bình quân khoảng 7 - 8%/năm). Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 3215/QĐ-UBND quy hoạch 60 xã chăn nuôi gia cầm trọng điểm với quy mô khoảng 16,8 triệu con.

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gia cầm Hà Nội bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ chiếm tỷ trọng lớn; quy mô phân tán chưa tuân thủ quy hoạch; năng suất chưa cao; việc kiểm soát dịch bệnh và xử lý ô nhiễm chất thải còn bất cập; chi phí thức ăn chiếm tỷ trọng lớn; liên kết chuỗi giá trị còn lỏng lẻo; giá bán sản phẩm bấp bênh và áp lực cạnh tranh quỹ đất từ quá trình đô thị hóa. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là các công trình trước đây chỉ tiếp cận đơn lẻ đối với gà thịt tại các địa phương khác, chưa phân tích tổng hợp trên cả 3 loại gia cầm thịt chủ lực (gà, vịt, ngan) gắn với 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) trên địa bàn đặc thù của thủ đô Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hoá và luận giải rõ hơn lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm;
    2. Đánh giá thực trạng phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội trong những năm qua;
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội;
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm. Khảo sát thực tế tập trung vào: cơ sở chăn nuôi gia cầm (hộ gia đình và trang trại chăn nuôi tư nhân hướng thịt; không khảo sát trang trại gia công); các đơn vị liên kết (hợp tác xã, doanh nghiệp thu mua); cán bộ quản lý ngành nông nghiệp từ cấp thành phố (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y), cấp huyện đến cấp xã.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội, khảo sát trực tiếp tại 12 xã đại diện thuộc 4 huyện: Ba Vì, Sóc Sơn, Ứng Hòa, Đông Anh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 - 2021; số liệu sơ cấp thu thập trong 2 năm 2020 và 2021; các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn 2040.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chăn nuôi gia cầm hướng thịt với 3 đối tượng chính gồm gà, vịt, ngan. Trong 3 trụ cột, luận án đi sâu vào nội dung kinh tế; hai khía cạnh xã hội và môi trường được đánh giá thông qua kết quả đóng góp cho xã hội và công tác bảo vệ môi trường.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp và chăn nuôi gia cầm:

                                  CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
  [Nông nghiệp bền vững]             [Hiệu quả & Rủi ro CNGC]           [Mô hình & Hệ thống SX]
- Phạm Thị Thanh Bình (2016)         - Vòng Thành Nam (2014)             - Elena & Juan (2006)
- Hanson (1995), Costales & cs.      - Nguyễn Lê Hiệp (2016)             - Panitpim & Benchaphun (2013)
- Đỗ Thị Minh Nhâm (2019)            - Mai Thị Huyền & cs. (2016)        - Đào Duy Tâm (2010)
- Ngô Thắng Lợi (2007)               - Nguyễn Đức Hưng & cs. (2017)      - Lê Hoàng Ngọc (2019)
- Phạm Thị Diệu Linh (2018, 2021)    - Lê Thị Long Vỹ & cs. (2021)       - Basharat & cs. (2016)
                                     - Ngô Thị Thùy (2020)
  • Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững: Phạm Thị Thanh Bình (2016) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; Hanson (1995), Costales và cộng sự, Đỗ Thị Minh Nhâm (2019), Phạm Thị Khanh (2004), Nguyễn Thị Tố Quyên (2012), Đào Duy Khuê (2012) phân tích tác động của chính sách kinh tế vĩ mô; Ngô Thắng Lợi (2007), Ngô Doãn Vịnh (2011), Ngô Thúy Quỳnh (2011) nghiên cứu tổ chức không gian lãnh thổ nông nghiệp gắn với sản xuất và tiêu dùng xanh; Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2019) tổng kết kinh nghiệm từ Trung Quốc, Thái Lan, Israel và Ba Lan; Serey Mardy và cộng sự (2013, 2014) nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tại Campuchia; Trịnh Kim Liên (2014), Nguyễn Thanh Hải (2014), Trần Quyết Chiến (2020), Phạm Thị Diệu Linh (2018, 2021) phân tích cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại các tỉnh Phú Thọ, Thanh Hóa.
  • Các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế và rủi ro trong chăn nuôi gia cầm: Elena và Juan (2006) tại Tây Ban Nha; Panitpim và Benchaphun (2013) tại Thái Lan với 149 hộ, 8 chỉ tiêu; Basharat và cộng sự (2016) tại Pakistan; Vòng Thành Nam (2014) về gà công nghiệp; Nguyễn Lê Hiệp (2016) về hiệu quả kỹ thuật tại Thừa Thiên Huế; Mai Thị Huyền và Phạm Văn Hùng (2016) về rủi ro sản xuất gà đồi Bắc Giang; Nguyễn Đức Hưng và cộng sự (2017) về gà Dabaco và Japfa; Lê Thị Long Vỹ và cộng sự (2021), Ngô Thị Thùy (2020) nghiên cứu gà thịt tại Chương Mỹ, Hà Nội; Phùng Chí Cường (2020a), Lê Thị Thu Hiền (2015), Nguyễn Thị Thu Quỳnh và cộng sự.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước tập trung vào một địa phương ngoài Hà Nội hoặc nghiên cứu chuyên biệt về gà thịt. Luận án bổ sung khoảng trống nghiên cứu bằng việc xây dựng khung đánh giá tổng hợp trên cả 3 trụ cột phát triển bền vững cho 3 đối tượng gia cầm thịt (gà, vịt, ngan) tại địa bàn thành phố Hà Nội, kết hợp lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng qua mô hình phân tích định lượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và phương thức chăn nuôi: Chăn nuôi gia cầm là hoạt động nuôi dưỡng các loài chim thuần hóa (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút...) nhằm lấy thịt hoặc trứng (Nguyễn Đức Hưng, 2008; Cục Chăn nuôi, 2013). Có 3 phương thức chăn nuôi chính: chăn nuôi truyền thống (nhỏ lẻ, thả rông), chăn nuôi bán công nghiệp (kết hợp thả vườn đồi và chuồng trại quy mô vừa) và chăn nuôi công nghiệp (nuôi nhốt hoàn toàn, dùng thức ăn công nghiệp) (Vũ Chí Cương, 2010; Trần Đình Thao và cộng sự).
  • Phát triển bền vững: Dựa trên quan điểm của Amartya Sen (1988), Michael và Stephen (2012), Robert (1991), Baker và cộng sự, UN (1992), Elkington (1994), Kajikawa (2012), phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm được xác lập trên 3 trụ cột cơ bản:
    1. Trụ cột kinh tế (giữ vai trò quyết định): Quy mô đầu con, cơ cấu giống, phương thức sản xuất, giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA), năng suất, lợi nhuận, tổ chức chuỗi liên kết và kênh tiêu thụ;
    2. Trụ cột xã hội: Tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định sinh kế, giảm nghèo, bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người dân;
    3. Trụ cột môi trường: Quản lý chất thải (phân, nước thải), ứng dụng đệm lót sinh học, chế phẩm sinh học, biogas, kiểm soát phát thải khí nhà kính và dịch bệnh lây lan (H5N1, H5N9) (Vũ Đình Tôn, 2009; Bùi Hữu Đoàn, 2008; Lê Quốc Doanh, 2005).
  • Đặc điểm kinh tế kỹ thuật: (1) Chu kỳ nuôi ngắn (gà 4 - 5 tháng; vịt, ngan 1,5 - 3 tháng), tốc độ quay vòng vốn nhanh; (2) Phương thức nuôi và nguồn thức ăn đa dạng; (3) Suất đầu tư trên một đầu con thấp hơn so với gia súc lớn, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) nhỏ; (4) Khả năng thích ứng cao với các vùng sinh thái; (5) Sản phẩm tươi sống đòi hỏi tiêu thụ nhanh và khép kín; (6) Tiềm ẩn rủi ro dịch bệnh và ô nhiễm môi trường.
                      KHUNG PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHĂN NUÔI GIA CẦM
[TRỤ CỘT KINH TẾ (QUYẾT ĐỊNH)]         [ĐÓNG GÓP XÃ HỘI]                     [BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG]
- Quy mô đàn, cơ cấu vật nuôi         - Tạo việc làm lao động nông thôn      - Xử lý phân & nước thải
- Năng suất, chi phí, lợi nhuận       - Đóng góp thu nhập & giảm nghèo       - Ứng dụng đệm lót, vi sinh
- Liên kết chuỗi & kênh tiêu thụ      - An toàn thực phẩm & sức khỏe         - Giảm thiểu mùi hôi, mầm bệnh
                         [7 NHÓM YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG (EFA & HỒI QUY)]
    1. Tự nhiên | 2. Thể chế chính sách | 3. Quy hoạch | 4. Hạ tầng & Dịch vụ
        5. Thị trường | 6. Nguồn lực cơ sở | 7. Nhận thức & Ứng xử người nuôi

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Luận án kết hợp 5 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận theo hình thức tổ chức sản xuất, tiếp cận theo vùng sinh thái, tiếp cận có sự tham gia (PRA), tiếp cận chuỗi giá trị.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Chi cục Thú y Hà Nội giai đoạn 2017 - 2021.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trong các năm 2020 - 2021 thông qua phiếu điều tra cấu trúc và phỏng vấn sâu.
Địa bàn nghiên cứu (Huyện) Đặc điểm sinh thái đại diện Số xã khảo sát Mẫu nông hộ (hộ) Mẫu trang trại (trang trại) Tổng số mẫu (cơ sở)
Ba Vì Vùng đồi gò, bán sơn địa 3 125 28 153
Sóc Sơn Vùng bán sơn địa phía Bắc 3 124 27 151
Ứng Hòa Vùng chiêm trũng phía Nam 3 123 27 150
Đông Anh Vùng đồng bằng ven đô 3 123 26 149
Tổng cộng 4 tiểu vùng sinh thái 12 495 108 603
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả, thống kê so sánh, tính toán dãy số biến động thời gian (tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc);
    • Hạch toán kinh tế hộ (doanh thu, chi phí trung gian, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận);
    • Phương pháp cho điểm và thang đo Likert (5 mức độ);
    • Ma trận phân tích SWOT;
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett's Test;
    • Phân tích mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố đến tính bền vững của chăn nuôi gia cầm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm

  • Nội dung lý luận: Làm rõ cơ sở khoa học của phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm thông qua việc kết hợp hài hòa 3 mục tiêu kinh tế, xã hội và sinh thái. Phân tích 6 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù và vai trò của ngành trong nền kinh tế tuần hoàn nông nghiệp.
  • Thực tiễn thế giới: Tổng hợp số liệu từ FAO và USDA cho thấy sản lượng thịt gia cầm toàn cầu tăng từ 91,2 triệu tấn (2016) lên 103,5 triệu tấn (2020), lượng thịt thương mại tăng từ 89,8 triệu tấn lên 101,3 triệu tấn (tăng trưởng bình quân 3,21%/năm về sản xuất và 3,05%/năm về thương mại). Thịt gà chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 88% tổng sản lượng gia cầm. Hoa Kỳ và Brazil chiếm gần 80% tổng sản lượng thương mại toàn cầu.
  • Kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam:
    • Tỉnh Bắc Giang: Năm 2022 đạt tổng đàn trên 20 triệu con (đàn gà khoảng 17 triệu con), sản lượng thịt hơi xuất chuồng 98 nghìn tấn; phát triển vùng chăn nuôi tập trung "Gà đồi Yên Thế" (được Cục Sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận nhãn hiệu năm 2011 và Cục Thú y cấp chứng nhận an toàn dịch bệnh Cúm gia cầm và Newcastle năm 2022).
    • Tỉnh Vĩnh Phúc: Năm 2022 đạt đàn gia cầm 13 triệu con, sản lượng thịt hơi 42 nghìn tấn, trứng 670 triệu quả; hỗ trợ chế phẩm sinh học xử lý môi trường cho 4 triệu con gia cầm.
  • Bài học kinh nghiệm rút ra: (1) Bảo đảm đầy đủ các điều kiện nguồn lực về đất đai, hạ tầng, vốn và lao động; (2) Chăn nuôi theo quy hoạch tập trung xa khu dân cư gắn với chuỗi giá trị; (3) Áp dụng quy trình kỹ thuật an toàn sinh học (VietGAHP, an toàn dịch bệnh); (4) Thực thi hiệu quả chính sách khuyến nông, tín dụng và xúc tiến thương mại.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

  • Khung phân tích: Thiết kế khung đánh giá tương tác giữa các yếu tố đầu vào, quá trình tổ chức sản xuất, khâu tiêu thụ và kết quả đầu ra theo 3 trụ cột bền vững.
  • Chọn điểm và mẫu khảo sát: Lựa chọn 4 huyện đại diện cho 4 vùng sinh thái của Hà Nội gồm Ba Vì, Sóc Sơn, Ứng Hòa, Đông Anh. Điều tra tổng số 603 cơ sở (495 hộ và 108 trang trại chăn nuôi gà, vịt, ngan hướng thịt tư nhân).
  • Hệ thống chỉ tiêu: Xác lập 4 nhóm chỉ tiêu cụ thể:
    1. Chỉ tiêu kinh tế: Số đầu con, sản lượng thịt xuất chuồng, chi phí bình quân/kg thịt hơi, giá bán, giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA), kênh tiêu thụ, hình thức liên kết;
    2. Chỉ tiêu xã hội: Lao động nông thôn, tỷ lệ tạo việc làm gia đình, mức đóng góp thu nhập chăn nuôi gia cầm trong tổng thu nhập, hiểu biết về an toàn thực phẩm;
    3. Chỉ tiêu môi trường: Tỷ lệ sử dụng đệm lót sinh học, chế phẩm sinh học, biogas, xử lý chất thải rắn/lỏng, đánh giá ô nhiễm đất, nước, không khí;
    4. Chỉ tiêu yếu tố ảnh hưởng: 7 nhóm yếu tố định lượng qua thang đo Likert.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Thực trạng phát triển bền vững về mặt kinh tế:
    • Quy mô và tăng trưởng: Đàn gia cầm Hà Nội tăng từ hơn 30 triệu con (2017) lên 39,8 triệu con (2021), tăng bình quân 8,0%/năm; sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng bình quân 9,6%/năm; giá trị sản xuất tăng từ 2,87 nghìn tỷ đồng lên 3,8 nghìn tỷ đồng (tăng 8,0%/năm).
    • Cơ cấu tổ chức: Năm 2021 toàn thành phố có hơn 321 nghìn hộ chăn nuôi gia cầm. Hộ chăn nuôi quy mô nhỏ dưới 50 con chiếm 72% tổng số hộ; hộ quy mô trên 1.000 con chỉ chiếm 3,6%.
    • Hiệu quả kinh tế và tiêu thụ: Giá thành sản xuất chịu áp lực lớn từ giá thức ăn công nghiệp biến động tăng. Kênh tiêu thụ chủ yếu qua thương lái thu gom tự do (chiếm tỷ lệ áp đảo), lượng tiêu thụ qua các hợp tác xã, doanh nghiệp và chuỗi liên kết giá trị có hợp đồng còn rất hạn chế. Giá bán thịt hơi biến động bấp bênh tại cổng trại.
Nhóm chỉ tiêu phát triển chăn nuôi gia cầm Hà Nội Năm 2017 Năm 2019 Năm 2021 Tốc độ tăng BQ/năm (%)
Tổng đàn gia cầm (Triệu con) > 30,0 34,5 39,8 8,0
Giá trị sản xuất (GO) (Nghìn tỷ đồng) 2,87 3,31 3,80 8,0
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng (Tăng trưởng) - - - 9,6
Số lượng hộ chăn nuôi gia cầm (Nghìn hộ) - - > 321 -
Tỷ lệ hộ quy mô nhỏ (< 50 con) (%) - - 72,0 -
Tỷ lệ hộ quy mô lớn (> 1.000 con) (%) - - 3,6 -
  • Thực trạng đóng góp xã hội và bảo vệ môi trường:
    • Xã hội: Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng chục nghìn lao động nông nhàn; chăn nuôi gia cầm đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu của các hộ điều tra; nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của chất cấm trong chăn nuôi và quy trình sản xuất an toàn thực phẩm.
    • Môi trường: Tỷ lệ cơ sở áp dụng đầy đủ quy trình xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học, đệm lót còn thấp do chi phí cao. Ô nhiễm mùi và chất thải tại các điểm chăn nuôi xen kẽ trong khu dân cư vẫn là vấn đề tồn tại.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, kiểm định KMO và Bartlett's Test đạt yêu cầu thống kê.
    • Mô hình hồi quy đa biến xác định 7 nhóm yếu tố có ảnh hưởng tích cực (hệ số hồi quy mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê) đến phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm tại Hà Nội:
      1. Điều kiện tự nhiên;
      2. Cơ chế chính sách phát triển chăn nuôi gia cầm;
      3. Thực hiện quy hoạch phát triển chăn nuôi gia cầm;
      4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ chăn nuôi;
      5. Nhu cầu và thị trường người tiêu dùng;
      6. Nguồn lực của cơ sở chăn nuôi gia cầm (đất đai, vốn, lao động);
      7. Hiểu biết và ứng xử của người chăn nuôi.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp 1: Quản lý và tổ chức thực hiện nghiêm quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung theo Quyết định 3215/QĐ-UBND, đưa chăn nuôi ra khỏi khu dân cư;
    • Giải pháp 2: Hoàn thiện và thực thi các cơ chế, chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai và an toàn sinh học;
    • Giải pháp 3: Tổ chức sản xuất và kết nối tiêu thụ theo chuỗi giá trị, củng cố vai trò của hợp tác xã và doanh nghiệp đầu mối;
    • Giải pháp 4: Tăng cường nguồn lực tài chính, mở rộng tiếp cận vốn vay cho các trang trại và nông hộ;
    • Giải pháp 5: Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao hiểu biết, năng lực kỹ thuật và ứng xử thị trường cho người chăn nuôi;
    • Giải pháp 6: Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ, quy trình VietGAHP, sử dụng chế phẩm sinh học xử lý chất thải;
    • Giải pháp 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi và hệ thống thú y cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận giải và hệ thống hóa khung khái niệm, nội dung đánh giá phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), trong đó khẳng định trụ cột kinh tế giữ vai trò nền tảng và quyết định.
  • Vận dụng lý thuyết kinh tế phát triển để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính bền vững phù hợp với chăn nuôi cấp nông hộ và trang trại tại khu vực chịu ảnh hưởng mạnh của đô thị hóa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng chăn nuôi 3 loại gia cầm thịt (gà, vịt, ngan) trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2021.
  • Kiểm định và lượng hóa mức độ tác động của 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi làm căn cứ khoa học cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan ban ngành xây dựng chiến lược phát triển ngành chăn nuôi giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn 2040.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Luận án chỉ tập trung nghiên cứu gia cầm hướng thịt trên 3 đối tượng chính (gà, vịt, ngan) ở cấp nông hộ và trang trại tư nhân, chưa tiến hành khảo sát các trang trại chăn nuôi gia công cho các công ty lớn cũng như chưa phân tích đối tượng gia cầm chuyên trứng hay các loài khác (ngỗng, bồ câu, chim cút).
    • Về mặt phương pháp, luận án đi sâu bóc tách định lượng trụ cột kinh tế; nội dung xã hội và môi trường mới được lượng hóa qua các chỉ tiêu đóng góp và ý kiến đánh giá của người dân, chưa bóc tách thành các mô hình hạch toán chi phí môi trường riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các mô hình trang trại gia công, gia cầm hướng trứng và các chuỗi liên kết công nghiệp khép kín quy mô lớn.
    • Xây dựng mô hình định lượng chi tiết đánh giá chi phí - lợi ích môi trường và vòng đời phát thải carbon của ngành chăn nuôi gia cầm tại các đô thị lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Chi cục Thú y, Ủy ban nhân dân các huyện (Ba Vì, Sóc Sơn, Ứng Hòa, Đông Anh) trong việc rà soát quy hoạch chăn nuôi tập trung, xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ sinh học và kiểm soát dịch bệnh.
  • Đối với giới học thuật và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phân tích, hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững và quy trình ứng dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến trong nghiên cứu kinh tế chăn nuôi và kinh tế phát triển nông thôn.
  • Đối với cơ sở chăn nuôi và tổ chức kinh tế: Tài liệu tham khảo về định hướng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, hạch toán chi phí sản xuất và áp dụng các biện pháp an toàn sinh học nhằm giảm thiểu rủi ro thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn và tốc độ tăng trưởng của chăn nuôi gia cầm Hà Nội giai đoạn 2017 - 2021 diễn biến ra sao?

Trong giai đoạn 2017 - 2021, tổng đàn gia cầm của Hà Nội tăng từ hơn 30 triệu con lên 39,8 triệu con (tăng bình quân 8,0%/năm). Sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng bình quân 9,6%/năm. Giá trị sản xuất (GO) của ngành tăng từ 2,87 nghìn tỷ đồng lên 3,80 nghìn tỷ đồng (tăng bình quân 8,0%/năm).

2. Mẫu điều tra sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?

Luận án tiến hành điều tra 603 cơ sở chăn nuôi gia cầm thịt tư nhân tại 12 xã thuộc 4 huyện đại diện cho 4 vùng sinh thái của Hà Nội: Ba Vì (153 mẫu: 125 hộ, 28 trang trại), Sóc Sơn (151 mẫu: 124 hộ, 27 trang trại), Ứng Hòa (150 mẫu: 123 hộ, 27 trang trại) và Đông Anh (149 mẫu: 123 hộ, 26 trang trại). Tổng số gồm 495 hộ và 108 trang trại.

3. Mô hình hồi quy của luận án đã xác định những nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm tại Hà Nội?

Phân tích EFA và hồi quy đa biến đã xác định 7 nhóm yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực (hệ số dương, có ý nghĩa thống kê) gồm: (1) Điều kiện tự nhiên; (2) Cơ chế chính sách; (3) Thực hiện quy hoạch; (4) Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ; (5) Nhu cầu và thị trường tiêu dùng; (6) Nguồn lực cơ sở chăn nuôi; (7) Hiểu biết và ứng xử của người chăn nuôi.

4. Những hạn chế lớn nhất của ngành chăn nuôi gia cầm Hà Nội được chỉ ra trong văn bản là gì?

Chăn nuôi còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán (hộ nuôi dưới 50 con chiếm 72%); năng suất chưa cao; dịch bệnh vẫn thường xảy ra; chi phí thức ăn cao và phụ thuộc thị trường; tỷ lệ tiêu thụ qua chuỗi giá trị và chuỗi liên kết còn rất thấp; giá bán đầu ra bấp bênh khiến người chăn nuôi chịu nhiều rủi ro.

5. Luận án đúc rút được những bài học gì từ mô hình tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc?

Bắc Giang thành công với việc phát triển vùng chăn nuôi tập trung quy mô lớn xa khu dân cư, xây dựng thương hiệu chứng nhận "Gà đồi Yên Thế" và đạt chứng nhận an toàn dịch bệnh. Vĩnh Phúc tập trung hỗ trợ chế phẩm sinh học xử lý môi trường cho 4 triệu con gia cầm và chuyển dần sang chăn nuôi khép kín. Các bài học này nhấn mạnh tầm quan trọng của quy hoạch tập trung, liên kết chuỗi, an toàn sinh học và chính sách hỗ trợ đồng bộ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Huy Vinh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2021 dựa trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê kinh tế, hạch toán hộ, phân tích SWOT, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến trên cỡ mẫu 603 cơ sở tại 4 huyện đại diện để lượng hóa 7 nhóm yếu tố tác động. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và hoạch định chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi gia cầm thủ đô giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn 2040.