Nâng cao tính tích cực của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ khám phá phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11, nâng cao hiệu quả học tập.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2009

138
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tính tích cực học tập của học sinh

1.2. Quan hệ giữa phát huy tính tích cực học tập và đặc điểm tâm sinh lý tuổi học sinh THPT

1.3. Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh

2. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC LỚP 11

2.1. Quy trình thiết kế một bài giảng theo phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh

2.2. Bố cục một bài giảng thiết kế theo phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh

2.3. Vận dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.2. Xử lý số liệu

3.3. Kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A

PHỤ LỤC B

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát huy tính tích cực học sinh trong dạy học sinh học

Phát huy tính tích cực học sinh trong dạy học sinh học là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng giáo dục. Tính tích cực học tập không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát triển kỹ năng tư duy, sáng tạo và khả năng tự học. Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là cần thiết để khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động.

1.1. Định nghĩa và vai trò của tính tích cực học tập

Tính tích cực học tập được hiểu là trạng thái chủ động, hăng hái trong việc tiếp thu kiến thức. Nó không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và sáng tạo. Theo nghiên cứu của Sukina (1979), tính tích cực học tập biểu hiện qua nhiều dấu hiệu như sự hăng hái tham gia, đặt câu hỏi và tìm tòi kiến thức mới.

1.2. Tác động của tính tích cực đến kết quả học tập

Nghiên cứu cho thấy, học sinh có tính tích cực cao thường đạt kết quả học tập tốt hơn. Họ có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. Việc phát huy tính tích cực không chỉ giúp học sinh học tốt hơn mà còn tạo ra những công dân có trách nhiệm và sáng tạo trong xã hội.

II. Những thách thức trong việc phát huy tính tích cực học sinh

Mặc dù việc phát huy tính tích cực học sinh trong dạy học sinh học mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các giáo viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực do thiếu kinh nghiệm hoặc tài liệu hỗ trợ. Bên cạnh đó, tâm lý học sinh cũng có thể là một rào cản lớn.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực

Nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Họ thường dựa vào phương pháp truyền thống, dẫn đến việc không phát huy được tính tích cực của học sinh. Việc thiếu tài liệu và khóa đào tạo cũng là một nguyên nhân chính.

2.2. Tâm lý học sinh và ảnh hưởng đến tính tích cực

Tâm lý học sinh, đặc biệt là ở lứa tuổi THPT, có thể ảnh hưởng lớn đến tính tích cực học tập. Nhiều học sinh có thể cảm thấy áp lực từ điểm số hoặc kỳ vọng của gia đình, dẫn đến việc họ không dám thể hiện ý kiến hoặc tham gia vào các hoạt động học tập.

III. Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực học sinh hiệu quả

Để phát huy tính tích cực học sinh trong dạy học sinh học, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp hợp tác, phương pháp khám phá và phương pháp vấn đáp. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tham gia tích cực mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản biện.

3.1. Phương pháp dạy học hợp tác

Phương pháp dạy học hợp tác khuyến khích học sinh làm việc nhóm, trao đổi ý kiến và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học tập. Nghiên cứu cho thấy, học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm thường có khả năng ghi nhớ và hiểu bài học tốt hơn.

3.2. Phương pháp khám phá

Phương pháp khám phá cho phép học sinh tự tìm tòi và phát hiện kiến thức mới thông qua các hoạt động thực hành và thí nghiệm. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn kích thích sự sáng tạo và khả năng tự học.

3.3. Phương pháp vấn đáp

Phương pháp vấn đáp giúp giáo viên kiểm tra kiến thức và khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập. Học sinh sẽ cảm thấy tự tin hơn khi được đặt câu hỏi và trả lời, từ đó phát huy tính tích cực trong học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tính tích cực học sinh

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực có thể nâng cao tính tích cực học sinh trong dạy học sinh học. Các trường học đã thực hiện nhiều chương trình đào tạo cho giáo viên nhằm cải thiện phương pháp giảng dạy và khuyến khích học sinh tham gia tích cực hơn.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm

Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, khi áp dụng phương pháp dạy học tích cực, tỷ lệ học sinh đạt điểm cao trong các bài kiểm tra tăng lên rõ rệt. Học sinh cũng thể hiện sự hứng thú và chủ động hơn trong việc học tập.

4.2. Các mô hình dạy học thành công

Nhiều trường học đã áp dụng thành công các mô hình dạy học tích cực, như mô hình lớp học đảo ngược hay lớp học hợp tác. Những mô hình này không chỉ giúp học sinh học tốt hơn mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực và sáng tạo.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong dạy học sinh học

Việc phát huy tính tích cực học sinh trong dạy học sinh học là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học tích cực, đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động.

5.1. Định hướng phát triển giáo dục

Cần có những chính sách hỗ trợ giáo viên trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Điều này bao gồm việc tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo và cung cấp tài liệu hỗ trợ.

5.2. Tạo môi trường học tập tích cực

Môi trường học tập cần được cải thiện để khuyến khích học sinh tham gia tích cực. Các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học tập và các chương trình giao lưu sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng và tính tích cực trong học tập.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề dạy học tích cực ở tầm quan trọng đúng mức trong sự phối hợp với các hoạt động toàn diện của trƣờng. Ban lãnh đạo nhà trƣờng cần có thái độ trân trọng, ủng hộ, khuyến khích mỗi sáng kiến, cải tiến dù nhỏ của giáo viên nhƣng cũng cần biết hƣớng dẫn, giúp đỡ vận dụng phƣơng pháp tích cực thích hợp với môn học, làm cho phong trào dạy học tích cực phát triển sâu rộng và hiệu quả trong toàn trƣờng. Một số phƣơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học Sinh học THPT. Phương pháp vấn đáp Orixtic 1.

Định nghĩa: Phƣơng pháp vấn đáp tìm tòi bộ phận (vấn đáp Orixtic): là phƣơng pháp sử dụng những câu hỏi nêu vấn đề yêu cầu học sinh độc lập giải quyết. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mỗi câu hỏi hay một nhóm câu hỏi nào đó đƣợc xây dựng sao cho khi trả lời, học sinh nhận đƣợc một lƣợng kiến thức nhất định. Phƣơng pháp vấn đáp Orixtic đƣợc sử dụng phổ biến, thích hợp với hầu hết các bài và thƣờng đƣợc sử dụng kết hợp với các phƣơng pháp dạy học khác. Đặc biệt, nó đƣợc sử dụng hiệu quả khi hƣớng dẫn học sinh quan sát mẫu, theo dõi biểu diễn thí nghiệm hay tiến hành thí nghiệm, khi nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu… 1.

Ưu điểm và hạn chế của phương pháp hỏi đáp Orixtic. * Ƣu điểm: Khi trả lời, học sinh phải nhớ lại kiến thức đã có, sử dụng các thao tác logic nhƣ: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá… qua đó phát triển các kỹ năng tƣ duy tƣơng ứng. Học sinh không chỉ lĩnh hội đựơc nội dung tri thức mà còn rèn luyện đƣợc cả phƣơng pháp nhận thức và cách diễn đạt tƣ tƣởng bằng ngôn ngữ nói một cách logic, chặt chẽ. Phƣơng pháp này cho phép giáo viên thu đƣợc những thông tin ngƣợc về chất lƣợng lĩnh hội của học sinh- không chỉ về chất lƣợng kiến thức mà cả chất lƣợng tƣ duy- một cách nhanh chóng, kip thời, chính xác, giúp giáo viên điều chỉnh quá trình dạy học một cách linh họat.

Ngoài ra, phƣơng pháp này có thể làm cho không khí lớp học sôi nổi, sinh động, nâng cao đƣợc hứng thú học tập, lòng tự tin của học sinh. * Hạn chế: Sự thành công của phƣơng pháp này là xây dựng đƣợc hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp kích thích các đối tƣợng học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu. Tuy nhiên, nếu sử dụng câu hỏi không khéo, dễ trở thành cuộc vấn đáp tay đôi, sử dụng phƣơng pháp này tốn nhiều thời gian,…. Điều kiện áp dụng thành công phương pháp vấn đáp Orixtic: Yếu tố quyết định để phƣơng pháp vấn đáp Orixtic thành công là hệ thống câu hỏi.

Câu hỏi phải vừa sức với đối tƣợng học sinh giỏi, khá, hay 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trung bình, yếu, không quá khó cũng nhƣ không nên dễ quá. Giáo viên cần tránh những câu hỏi mà học sinh chỉ trả lời đúng, sai hoặc có, không. Hệ thống câu hỏi phải thể hiện đƣợc kiến thức cần truyền đạt cho học sinh. Câu hỏi đặt ra phải rõ ràng, chính xác.

Những điều nên làm và nên tránh khi sử dụng phương pháp vấn đáp Orixtic: * Những điều nên làm khi sử dụng phương pháp hỏi-đáp: Để sử dụng hiệu quả phƣơng pháp hỏi-đáp, giáo viên viên cần lƣu ý rằng tác dụng của các loại câu hỏi là khác nhau. Có những câu hỏi để kích thích sự suy nghĩ, để đƣa sự suy nghĩ xa hơn, sâu hơn, để chuyển mạch câu chuyện, và có những câu hỏi để thu hút sự chú ý của học sinh. Tác dụng quan trọng nhất của phƣơng pháp hỏi đáp là thu hút sự chú ý và tham gia của học sinh. Tuy nhiên, điều này lại phụ thuộc vào cách đặt câu hỏi của giáo viên và đối tƣợng của câu hỏi là cả lớp, chứ không phải một cá nhân riêng lẻ.

Các câu hỏi phải nhắm đến một mục tiêu cụ thể, đóng góp cho việc đạt đến mục tiêu chung của bài học. Những câu trả lời của học sinh là những thông tin phản hồi quan trọng, phản ánh việc họ có hiểu vấn đề cũng nhƣ cách thức mà họ hiểu vấn đề, cần đƣợc giáo viên khai thác và có các điều chỉnh kịp thời. Giáo viên cần sử dụng xen kẽ với các phƣơng pháp sƣ phạm khác, ví dụ: phƣơng pháp sử dụng tình huống có vấn đề, phƣơng pháp thảo luận nhóm… * Những điều nên tránh khi sử dụng phương pháp hỏi-đáp: Giáo viên tránh đặt các câu hỏi khó hiểu, hoặc quá khó trả lời sẽ tạo áp lực không đáng có và làm nản lòng ngƣời học. Câu hỏi càng không nên mang tính chất áp đặt, hoặc có tính thách đố đối với học sinh.

Điều này sẽ tạo ra ngăn cách giữa học sinh và ngƣời giảng, khiến cho bầu không khí học tập thiếu thân thiện và nặng nề. 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cần tránh hiện tƣợng hầu nhƣ chỉ có một học sinh trả lời nhƣ thể giáo viên đang đối thoại với một ngƣời thay vì cho cả lớp học. Một học sinh quá nhanh nhẩu, luôn trả lời các câu hỏi, có thể cản trở sự tham gia của các học sinh khác. Giáo viên phải lƣu ý điều này và sử dụng vai trò nhạc trƣởng của mình để điều khiển buổi học cho có hiệu quả.

Thực tế, nhiều giáo viên thƣờng có khuynh hƣớng trả lời thay câu hỏi vừa đặt ra cho học sinh, vì không kiên nhẫn, sợ thiếu thời gian giảng hết bài, cũng có khi sợ sự im lặng của lớp học. Hành động này không nên làm khi sử dụng phƣơng pháp dạy học vấn đáp Orixtic. Đôi khi, nhiều giáo viên thƣờng phê phán, hoặc nhận xét tiêu cực về các câu trả lời của học sinh làm cho học sinh cụt hứng và không dám phát biểu nữa. Nhiều nghiên cứu khẳng định rằng ngƣời lớn khó chịu đựng những lời chỉ trích và tác động của nó thƣờng ngăn trở việc học tập.

Một điểm cần lƣu ý là một lời khen đối với ngƣời này thƣờng đƣợc nhanh chóng cảm nhận nhƣ một lời phê phán đối với ngƣời khác. Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ. Định nghĩa Phƣơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ là phƣơng pháp giải quyết một vấn đề thông qua sự cộng tác tham gia của các thành viên trong nhóm theo một sự phân công cụ thể. Các bước tiến hành theo phương pháp thảo luận nhóm Bƣớc 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức.

Nhiệm vụ nhận thức phải vừa sức với học sinh. Nếu nhiệm vụ quá dễ thì sẽ dẫn đến sự nhàm chán, ngƣợc lại nếu quá khó thì học sinh dễ nản lòng. Nếu có thể, giáo viên nên thiết kế phiếu học tập để phát cho từng nhóm. Việc xác định nhiệm vụ nhận thức phải đƣợc tiến hành trong một khoảng thời gian vừa đủ.

Bƣớc 2: Tổ chức nhóm, giao nhiệm vụ 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong điều kiện tốt nhất có thể làm đƣợc, mỗi nhóm nên có từ 4 đến 6 học sinh đảm bảo những tiêu chí sau : - Có ít nhất 1 cán bộ lớp, đóng vai trò là nhóm trƣởng đầu tiên. - Các nhóm tƣơng đối đồng đều về học lực cũng nhƣ hạnh kiểm, thành phần giới tính. Với cách chia nhóm nhƣ thế này, các nhóm đồng đều nhau nên dễ dàng hơn trong quản lý, đặc biệt, có một số cán bộ lớp ở mỗi nhóm là hạt nhân để phát triển nhóm. Tuy nhiên, trong điều kiện thực tế lớp học hiện nay, có thể chia đơn giản theo cách: - 4 học sinh cùng bàn tạo thành một nhóm, hoặc: - 2 học sinh bàn trên và 2 học sinh bàn dƣới tạo thành 1 nhóm (ngồi quay mặt vào nhau).

Bƣớc 3 : Hƣớng dẫn cách làm việc trong nhóm Để việc thảo luận nhóm thành công, học sinh cần: - Chuẩn bị bài ở nhà trƣớc khi đến lớp. - Biết ghi chép và tổng kết những ý kiến đã đƣợc nghe và thảo luận một cách khoa học. - Có kỹ năng thu thập thông tin từ sách giáo khoa và có ý thức tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác nhƣ: sách tham khảo, báo chí, internet… - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm đối với công việc của mình đóng góp vào sản phẩm của nhóm. - Phải biết lắng nghe khi ngƣời khác trình bày, có tinh thần học hỏi.

- Biết rút kinh nghiệm sau mỗi lần thảo luận nhóm. Bƣớc 4 : Phân công trong nhóm. Mỗi lần thảo luận nhóm cần bầu: - Nhóm trƣởng điều khiển 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thƣ ký ghi chép các hoạt động và kết quả làm việc của nhóm. - Đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm trƣớc toàn lớp (hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần trong trƣờng hợp nhiệm vụ phức tạp).

Các thành viên trong nhóm sẽ thay nhau thực hiện các vai trò trên. Học sinh đƣợc bầu làm nhóm trƣởng cần có sự phân công công việc hợp lí. Khi công việc đƣợc phân chia rõ ràng cho từng thành viên họ sẽ ý thức đƣợc vai trò của mình, có trách nhiệm hoàn thành công việc. Bƣớc 5: Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi trong nhóm Tập hợp các kết quả làm việc cá nhân đƣợc “lắp ráp” thành sản phẩm chung của nhóm thông qua thảo luận.

Bƣớc 6: Cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm Hình thức trình bày cần linh hoạt, phong phú, sáng tạo. Có thể viết vào phim trong rồi đƣa lên máy chiếu vật thể, có thể dùng giấy Ao, có thể dùng bảng nhựa, có thể đơn giản chỉ là bài báo cáo… Cần tránh tình trạng học sinh đọc những nội dung đã đƣợc chuẩn bị sẵn mà thiếu những kỹ năng thuyết trình cần thiết. Bƣớc 7: Thảo luận giữa các nhóm (nếu cần) Sau khi các nhóm báo cáo xong, giáo viên mời đại diện các nhóm góp ý kiến cho nhóm bạn về những ƣu và hạn chế. Bƣớc 8: Giáo viên tổng kết vấn đề Tiếp đến, giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm riêng từng bài báo cáo và chung cho toàn lớp học, rút ra bài học và kiến thức cần nắm.

Bƣớc 9: Đánh giá điểm cho mỗi nhóm. Để đảm bảo tính công bằng và khách quan trong đánh giá hoạt động nhóm, giáo viên nên cho học sinh cùng tham gia đánh giá theo các tiêu chí nhất định đã đƣợc công bố. Giáo viên thông báo thật cụ thể cho học sinh biết: mỗi nhóm sẽ chấm 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com điểm cho tất cả các nhóm khác, trừ nhóm của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ