Skkn một số biện pháp nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh lớp 12 thông qua dạy học chủ đề phương trình bất phương mũ và lôgarit

Chuyên khảo giáo dục phân tích Skkn một số biện pháp nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh lớp 12 thông qua dạy học chủ đề, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường THPT Đô Lương 2

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2022

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Điểm mới của đề tài nghiên cứu

1.7. Cấu trúc của sáng kiến

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2. Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học môn Toán theo hướng phát huy năng lực tự học cho học sinh ở trường THPT

2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.2. Lý thuyết về tự học

2.2.1. Khái niệm tự học

2.2.2. Vai trò của tự học

2.2.3. Các mức độ tự học

2.2.4. Các hình thức tổ chức học sinh tự học

2.2.5. Những kĩ năng cần có khi tự học

2.3. Năng lực tự học

2.3.1. Khái niệm năng lực tự học

2.3.2. Cấu trúc năng lực tự học

2.4. Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học tự học cho học sinh

2.4.1. Thiết kế bài học

2.4.2. Tổ chức hoạt động theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học

2.5. Thực trạng của vấn đề dạy – tự học hiện nay

2.5.1. Khái quát về địa bàn và mẫu phiếu khảo sát

2.5.2. Kết quả khảo sát thực trạng phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học môn Toán ở trường THPT

2.5.3. Đánh giá thực trạng phát huy năng lực tự học môn Toán ở các trường THPT trên địa bàn nơi công tác

3. Chương 2: Một số biện pháp nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chủ đề Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

3.1. Chủ đề Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit ở trường THPT

3.2. Mục tiêu của chủ đề

3.3. Nội dung và phân phối chương trình của chủ đề

3.4. Những định hướng về một số biện pháp nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh

3.5. Một số biện pháp nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

3.5.1. Biện pháp 1: Gợi động cơ, hứng thú trong học tập và kích thích nhu cầu tự học của học sinh

3.5.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi, phiếu học tập và bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh

3.5.2.1. Xây dựng hệ thống câu hỏi
3.5.2.2. Phiếu học tập

3.5.3. Biện pháp 3: Rèn luyện một số hoạt động trí tuệ cơ bản cho học sinh

3.5.3.1. Phân tích và tổng hợp
3.5.3.2. Tìm tòi lời giải bài toán bằng nhiều cách

3.5.4. Biện pháp 4: Tổ chức các hoạt động tự học cho học sinh trong quá trình dạy học

3.5.4.1. Kỹ năng đọc SGK, sử dụng tài liệu tham khảo
3.5.4.2. Dạy học theo nhóm
3.5.4.3. Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá, sửa chữa sai lầm
3.5.4.4. Thiết kế giáo án hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm

4. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

4.1. Mục đích của thực nghiệm

4.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

4.3. Phương pháp thực nghiệm

4.4. Tổ chức thực nghiệm

4.5. Nội dung thực nghiệm

4.6. Bài kiểm tra đánh giá

4.7. Các bài kiểm tra đánh giá

4.8. Kết quả kiểm tra

4.9. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

4.10. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

4.10.1. Phân tích kết quả về mặt định tính

4.10.2. Phân tích kết quả về mặt định lượng

4.11. Kết luận chương 3

5. PHẦN III: Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

5.1. Đối với học sinh

5.2. Về phía giáo viên

5.3. Hướng phát triển của đề tài

5.4. Đề xuất, kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học Toán phát huy năng lực tự học lớp 12

Phần này khảo sát năng lực tự học (NLTH) trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Nghị quyết 29-NQ/TW nhấn mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động của người học, khuyến khích tự học. Năng lực tự học được xem là nhóm năng lực quan trọng nhất. Nghiên cứu về tự học đã được nhiều tác giả như Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Khánh Bằng đề cập. Tự học là hoạt động độc lập, tự giác, chủ động chiếm lĩnh kiến thức. Đề tài này tập trung vào phương trình, bất phương trình mũ và logarit lớp 12, một chủ đề quan trọng nhưng mới mẻ với học sinh. Nhiều nghiên cứu trước đây đã đề cập đến năng lực tự học nhưng chưa tập trung vào chủ đề này. Đề tài này sẽ bổ sung vào khoảng trống này, góp phần vào lý luận và thực tiễn dạy học toán lớp 12. Khái niệm tự học được định nghĩa là hoạt động tích cực, chủ động, tự mình tìm ra tri thức. Tự học có nhiều mức độ, từ tự học hoàn toàn đến tự học có hướng dẫn. Các hình thức tổ chức tự học bao gồm tự học trên lớp, tự học ở nhà, tự học cá nhân và tự học nhóm. Kỹ năng tự học gồm định hướng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và tự kiểm tra, đánh giá.

1.1 Khái niệm và vai trò của tự học

Tự học là quá trình người học tích cực, chủ động, tự mình tìm kiếm tri thức. Tự học không chỉ là mục tiêu mà còn là phương pháp quan trọng. Nó giúp rèn luyện kỹ năng tự học, khám phá sở thích cá nhân và phát triển khả năng học tập suốt đời. Vai trò của tự học trong giáo dục là không thể phủ nhận. Nó thúc đẩy việc chuyển đổi từ người học thụ động sang người học chủ động, tự giác. Tự học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Tự học giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc phát huy năng lực tự học là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Tự học không chỉ giúp học sinh học tốt hơn mà còn giúp các em phát triển các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống. Khái niệm năng lực tự học được hiểu là khả năng tự giải quyết vấn đề, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Cấu trúc năng lực tự học bao gồm khả năng xác định mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và đánh giá, điều chỉnh quá trình học tập. Tự học là nền tảng cho việc học tập suốt đời và thành công trong tương lai.

1.2 Thực trạng dạy học và tự học môn Toán lớp 12

Phần này trình bày kết quả khảo sát thực trạng dạy học và tự học môn Toán, đặc biệt là chủ đề phương trình, bất phương trình mũ và logarit lớp 12. Dữ liệu thu thập từ 18 giáo viên và 125 học sinh lớp 12 tại 4 trường THPT. Kết quả cho thấy nhiều giáo viên đã biết đến dạy học có tự học, nhưng việc áp dụng các phương pháp phát huy năng lực tự học còn hạn chế. Học sinh cũng gặp khó khăn trong việc tự học, đặc biệt là các kỹ năng như đọc hiểu SGK, làm việc nhóm, tự kiểm tra và sửa lỗi. Kết quả cho thấy học sinh chưa có kỹ năng tự học tốt. Giải pháp cần được đề xuất để khắc phục thực trạng này. Phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn phổ biến. Tài liệu học tập và cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ. Ý thức tự học của học sinh cần được nâng cao. Kết quả khảo sát nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy họcphát triển năng lực tự học cho học sinh.

II. Biện pháp phát huy năng lực tự học qua dạy học phương trình bất phương trình mũ và logarit lớp 12

Phần này tập trung vào các biện pháp cụ thể để phát huy năng lực tự học của học sinh lớp 12 trong khi dạy học chủ đề phương trình, bất phương trình mũ và logarit. Các biện pháp được đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề được phát hiện trong phần thực trạng. Biện pháp 1: Gợi động cơ, hứng thú học tập và kích thích nhu cầu tự học. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi, phiếu học tập và bài tập. Biện pháp 3: Rèn luyện các hoạt động trí tuệ cơ bản như phân tích, tổng hợp, tìm tòi lời giải đa dạng. Biện pháp 4: Tổ chức các hoạt động tự học trong quá trình dạy học, bao gồm rèn luyện kỹ năng đọc SGK, sử dụng tài liệu tham khảo và dạy học nhóm. Biện pháp 5: Rèn luyện kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá, sửa chữa sai lầm. Mỗi biện pháp được mô tả chi tiết, kèm theo ví dụ minh họa. Thiết kế giáo án hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm được trình bày. Các bài tập được thiết kế nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toánnăng lực tư duy.

2.1 Gợi động cơ và hứng thú học tập

Để phát huy năng lực tự học, việc tạo động cơ và hứng thú học tập là rất quan trọng. Giáo viên cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh. Sử dụng các phương pháp dạy học đa dạng, bài tập thực tế, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Tạo cơ hội cho học sinh thể hiện năng lực và được đánh giá công bằng. Ứng dụng công nghệ thông tin, trò chơi, câu đố để tăng sự hứng thú. Phương trình, bất phương trình mũ và logarit lớp 12 có thể được liên hệ với các vấn đề thực tiễn, giúp học sinh thấy được ý nghĩa của việc học. Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhóm học tập. Tự học sẽ trở nên hiệu quả hơn nếu học sinh thực sự yêu thích môn học. Cần tạo không khí lớp học thoải mái, khuyến khích học sinh đặt câu hỏi và thảo luận. Giáo viên cần làm gương về tự học và đam mê với môn học.

2.2 Rèn luyện kỹ năng tự học và hoạt động nhóm

Rèn luyện kỹ năng tự học là một phần quan trọng của quá trình giáo dục. Học sinh cần được hướng dẫn kỹ năng đọc sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu, lập kế hoạch học tập, tự đánh giá và sửa lỗi. Dạy học nhóm là một phương pháp hiệu quả để phát huy năng lực tự học. Học sinh trong nhóm có thể cùng nhau thảo luận, chia sẻ kiến thức và hỗ trợ nhau. Bài tập được thiết kế để khuyến khích làm việc nhóm, giúp học sinh học hỏi lẫn nhau. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá trình tự học. Kỹ năng giải quyết vấn đề cũng cần được rèn luyện. Học sinh cần được trang bị kỹ năng tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp thông tin. Việc tự kiểm tra, tự đánh giá thường xuyên sẽ giúp học sinh nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và từ đó điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Giáo án được thiết kế để hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm hiệu quả.

III. Kết quả thực nghiệm và đánh giá

Phần này trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm của các biện pháp được đề xuất. Phương pháp thực nghiệm được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các biện pháp trong việc phát huy năng lực tự học của học sinh. Kết quả được phân tích cả định tính và định lượng. Dữ liệu thu thập được từ các bài kiểm tra, quan sát và phản hồi của học sinh và giáo viên. Kết quả cho thấy việc áp dụng các biện pháp đã giúp nâng cao năng lực tự học của học sinh. Học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết bài tập, tích cực tham gia vào các hoạt động tự học, và có kỹ năng tự học tốt hơn. Kết luận tổng kết lại hiệu quả của đề tài, đề xuất các kiến nghị và hướng phát triển trong tương lai.

3.1 Phân tích kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể trong năng lực tự học của học sinh sau khi áp dụng các biện pháp đề xuất. Dữ liệu định lượng từ các bài kiểm tra cho thấy điểm số trung bình của học sinh được nâng lên. Dữ liệu định tính từ quan sát và phản hồi cho thấy sự thay đổi tích cực trong thái độ và hành vi học tập của học sinh. Học sinh tự tin hơn khi giải quyết bài tập, chủ động hơn trong việc tìm kiếm kiến thức và chia sẻ với bạn bè. Kết quả thực nghiệm chứng minh hiệu quả của các biện pháp trong việc phát huy năng lực tự học của học sinh. Việc tự học không chỉ giúp học sinh đạt kết quả cao trong học tập mà còn giúp các em rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng làm việc nhóm, và kỹ năng giải quyết vấn đề. Các biện pháp này có thể được áp dụng rộng rãi trong các trường THPT khác.

3.2 Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Đề tài có ý nghĩa quan trọng đối với cả giáo viên và học sinh. Đối với học sinh, đề tài giúp nâng cao năng lực tự học, chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và các kỳ thi đại học. Đối với giáo viên, đề tài cung cấp các phương pháp dạy học hiệu quả, giúp phát huy năng lực tự học của học sinh. Các biện pháp được đề xuất có tính ứng dụng cao và có thể được áp dụng trong nhiều trường hợp. Đề tài đóng góp vào công tác đổi mới giáo dục, hướng tới mục tiêu phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Đề tài cũng có ý nghĩa trong việc chuẩn bị cho học sinh các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống tương lai. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các trường THPT khác trong việc đổi mới phương pháp dạy học và phát huy năng lực tự học cho học sinh. Ôn thi đại học cũng trở nên hiệu quả hơn nhờ việc rèn luyện năng lực tự học.

31/01/2025
Skkn một số biện pháp nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh lớp 12 thông qua dạy học chủ đề phương trình bất phương mũ và lôgarit

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu sẽ gợi cho HS sự tò mò, kích thích nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới. Và để vận dụng kiến thức về phương trình mũ GV có thể đưa ra cho HS bài toán sau: Ví dụ 2. Bạn An trúng tuyển vào một trường Đại Học, nhưng vì lí do không đủ tiền đóng học phí nên An quyết định vay ngân hàng trong vòng 4 năm học, mỗi năm vay 10 triệu đồng để đóng học phí với lãi suất 3%/năm. Ngay sau khi tốt nghiệp Đại Học bạn An phải thực hiện trả góp hàng tháng cho ngân hàng với số tiền (không đổi) với lãi suất theo cách tính mới là 0,25%/tháng trong vòng 5 năm.

Tính số tiền hàng tháng mà bạn An phải trả cho ngân hàng (kết quả làm tròn đến hàng nghìn). GV: Theo công thức lãi kép, hãy tính số tiền mà bạn An phải trả cho ngân hàng ngay sau khi tốt nghiệp? HS: Số tiền bạn An phải trả cho ngân hàng chính là số tiền cả gốc và lãi mà bạn An đã vay ngân hàng trong vòng 4 năm 1  r1   1 4 P4  P 1  r1   P 1  r1   P 1  r1   P 1  r1  hay P4  P 1  r1  4 3 2 r1 với P  10. GV: Gọi X là số tiền bạn An trả mỗi tháng sau khi tốt nghiệp với r2  0,25% /tháng. Hãy tính số tiền còn lại sau 1 tháng trả nợ? Từ đó lập công thức tính số tiền còn lại sau 5 năm trả nợ cho ngân hàng? HS: Số tiền còn lại sau 1 tháng trả nợ: T1  P4 1  r2   X Sau 5 năm tức là 60 tháng, số tiền còn lại là: T60  P4 1  r2   X 1  1  r2   1  r2  .

60 2 59   GV: Từ đó hãy tính X? HS: Sau 5 năm trả hết nợ, tức là P4 1  r2  P4 1  r2 .  1  r2  1  r2   1 2 59 59 Những bài toán phản ánh thực tế cuộc sống sẽ giúp HS có hứng thú giải quyết, kích thích nhu cầu tự học tự nghiên cứu và yêu thích hơn môn Toán có nhiều ứng dụng trong thực tế. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi, phiếu học tập và bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh 2. Xây dựng hệ thống câu hỏi Đặt câu hỏi là công việc thường xuyên diễn ra trong quá trình dạy học của 18 skkn GV.

Sử dụng hệ thống câu hỏi giúp GV không chỉ kiểm tra về mặt kiến thức, kĩ năng của HS mà còn thu được những thông tin ngược chiều để điều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp. Như vậy, trong dạy học chức năng cơ bản nhất của câu hỏi là tổ chức quá trình lĩnh hội, quá trình tương tác giữa GV và HS, giữa các HS với nhau. Để chuẩn bị cho tiết dạy về phương trình mũ giáo viên gửi BẢNG HỎI để học sinh tìm hiểu và chuẩn bị trước ở nhà. BẢNG HỎI Bạn An dùng 5 triệu đồng tiền Lì xì Tết để gửi tiết kiệm với lãi suất 6% /năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn (lãi kép).

CÂU HỎI TRẢ LỜI H1. Sau 2 năm thì bạn ấy nhận được bao nhiêu tiền? Sau n năm bạn ấy nhận được bao nhiêu tiền? H2. Sau bao nhiêu năm thì bạn ấy nhận được số tiền gấp đôi số tiền ban đầu? Để theo dõi được việc học sinh chuẩn bị bài ở nhà, ta nên thực hiện : - Chia học sinh theo nhóm để thực hiện, phân công nhóm trưởng điều hành dưới sự hướng dẫn của GV. - Lập các nhóm Zalo hoặc Facebook theo tổ để theo dõi quá trình tự nghiên cứu của HS.

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và báo cáo trong khoảng thời gian đã quy định. - Giao cho nhóm trưởng nộp sản phẩm của nhóm mình, GV kiểm tra kết quả và có sự giám sát, hướng dẫn để hoàn thành sản phẩm. -Nhóm trưởng sẽ đại diện gửi bài lên Padlet theo link: https://vi.com/tranthiminhhue/5rvdt4iom1pgr138 GV cần phải thực hiện một cách thường xuyên trong quá trình dạy – học, để từ đó tạo được thói quen tự học, tự nghiên cứu cho HS. Từ chỗ GV thường xuyên đặt các câu hỏi để dẫn dắt và khắc sâu thêm kiến thức giúp HS nhớ phương pháp thì cũng tạo cho HS một kĩ năng biết tự đặt câu hỏi cho mình khi giải quyết một bài toán.

HS biết tự đặt cho mình các câu hỏi như: Giả thiết của bài toán cho những gì? Yêu cầu của bài toán là gì? Từ giả thiết ta suy ra được điều gì? Phương pháp giải có những bước nào? Ngoài cách này có cách giải nào nữa không?.Việc HS tự đặt câu hỏi và tìm cách giải quyết bài toán càng phát huy NLTH cho HS. Đối với phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit, HS cần áp dụng cách giải quyết này để tránh sai lầm. Ta xét bài toán sau: Ví dụ 4. Gọi a, b là hai nghiệm của phương trình 4.

Tính giá trị a  b. 2 19 skkn Khi giải quyết bài toán này, HS cần đặt ra một số câu hỏi: + Bài toán trên thuộc dạng phương trình nào? + Bài toán có thể sử dụng phương pháp nào để giải? + Ngoài cách giải trên còn có cách giải nào khác không? + Với dạng bài toán trên thì yêu cầu của bài toán có thể thay đổi như thế nào? Cách làm thế nào? Lời giải mong muốn: Lời giải 1: Biến đổi phương trình về dạng: 4. Lời giải 2: Đặt ẩn phụ: 2 x  t  t  0  đưa phương trình đã cho về phương trình bậc 2 ẩn t t  4 2x  4 x  2 2t 2  9t  4  0   1. Từ đó suy ra  x 1   t  2   x  1  2  2 Vậy a  b  1.

Nhận xét: + Đây là bài toán ở mức độ thông hiểu, nhưng nếu HS làm như lời giải 2 sẽ dễ bị nhầm trong khi chọn đáp án, tức là HS sẽ tính ngay tổng của 2 nghiệm khi tìm ra t , và sẽ chọn đáp án A. +Yêu cầu của bài toán trên trong các đề thi có thể thay đổi như sau: - Nếu đặt 2 x  t  t  0  thì phương trình trở thành phương trình nào dưới đây? - Số nghiệm nguyên của phương trình trên là? - Tính giá trị biểu thức liên quan đến nghiệm của phương trình? Từ bài toán trên GV có thể tăng dần mức độ qua bài toán sau: Ví dụ 5. Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số m để phương trình: 4   m  3. x Phân tích: GV đưa ra một số câu hỏi nhằm định hướng phương pháp giải cho HS, sau đó HS tự hoạt động cá nhân để tìm ra lời giải GV: Nếu đặt t  2x thì ta chuyển về bài toán nào? HS: Đặt t  2 x ; t  0.

Phương trình đã cho trở thành: t 2  2  m  3 t  m  9  0 (1) Bài toán trở thành tìm tất cả các giá trị m để phương trình (1) có nghiệm dương GV: Ta có thể sử dụng phương pháp nào để giải? HS: Có thể cô lập m , biến đổi về phương trình: f  t   m , từ đó áp dụng phương 20 skkn pháp khảo sát hàm số để tìm điều kiện của m. GV: Ngoài cách giải trên còn có cách giải nào nữa không? HS: Có thể dùng phương pháp tam thức bậc 2 để tìm điều kiện của m. Nhận xét: Tuy nhiên đối với dạng toán này GV sẽ định hướng cho HS nên sử dụng phương pháp cô lập m rồi xét hàm số thì sẽ giải quyết bài toán nhanh hơn và có thể áp dụng cho những bài toán có giả thiết phức tạp hơn. Chẳng hạn như : Yêu cầu bài toán sẽ thay đổi như một số bài toán tương tự sau: Câu 1: Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số m để phương trình: 4 x   m  3 .2 x 1  m  9  0 có 2 nghiệm dương phân biệt.

Câu 2: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình: 4  m. Câu 3: Cho phương trình 4   m  3 .2  m  9  0 có 2 nghiệm có 2 nghiệm x x 1 x1 , x2 thỏa mãn x1. Khẳng định nào sau đây đúng? A. Phiếu học tập Sử dụng phiếu học tập trong hướng dẫn TH bao gồm các hình thức sau: * Sử dụng phiếu học tập trong khâu hình thành kiến thức mới Ví dụ 6.

Để tiếp cận kiến thức về phương trình mũ cơ bản, GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau: - Chia HS thành 4 nhóm, HS thảo luận trong thời gian 10 phút. - HS trình bày kết quả Phiếu học tập số 1: Câu 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mũ cơ bản: (1): x5  3x2  4 x  1  0. Từ đó, hãy nêu dạng tổng quát của một phương trình mũ cơ bản? Dựa vào định nghĩa logarit để nêu cách giải.

Áp dụng cách giải phương trình mũ cơ bản để giải phương trình 32 x  9. Trả lời: 21 skkn. Đưa phương trình mũ sau về cơ bản và giải: 22 x1  4x1  5. + Để tìm hiểu cách giải bất phương trình mũ cơ bản, GV có thể sử dụng phiếu học tập, yêu cầu HS hoạt đông theo cặp điền thông tin còn thiếu vào bảng sau: ax  b Tập nghiệm Tập nghiệm a 1 0  a 1 ax  b a 1 0  a 1 b0 b0 b0 b0 ax  b Tập nghiệm Tập nghiệm a 1 0  a 1 ax  b a 1 0  a 1 b0 b0 b0 b0 * Sử dụng phiếu học tập để ôn tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức Củng cố bài học phản ánh rất khách quan khả năng tiếp thu bài mới của HS qua tiết dạy của GV.

GV cần giúp đỡ HS tiếp thu bài bằng các câu hỏi gợi ý một số vấn đề nào đó để các em nắm được kiến thức cơ bản, trọng tâm bài học. Bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan là một công cụ thuận lợi cho việc TH của HS. Các em có cơ sở thảo luận, trao đổi và cùng nhau giải quyết vấn đề; từ đó, HS học tập tích cực hơn và không khí lớp học cũng sôi nổi, không bị nhàm chán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát huy năng lực tự học cho học sinh lớp 12 qua dạy học phương trình bất phương mũ và lôgarit" tập trung vào việc nâng cao khả năng tự học của học sinh thông qua việc giảng dạy các khái niệm toán học phức tạp như phương trình bất phương mũ và lôgarit. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn áp dụng vào thực tiễn. Bài viết cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả, khuyến khích học sinh chủ động tìm tòi và khám phá, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập suốt đời.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp giáo dục và phát triển năng lực học sinh, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh, nơi bạn có thể khám phá các kỹ thuật giảng dạy hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Luận văn dạy học đọc hiểu truyện đồng thoại cho học sinh lớp 6 theo định hướng phát triển năng lực cũng sẽ cung cấp cho bạn những cách tiếp cận sáng tạo trong việc phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Dạy học chủ đề tam giác đồng dạng cho học sinh lớp 8 theo định hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học để hiểu rõ hơn về việc phát triển tư duy toán học cho học sinh ở các cấp học khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và tìm ra những phương pháp giảng dạy hiệu quả hơn.