CHƯƠNG 1: Giới thiệu về ảnh, ảnh trong y học, phát hiện đối tượng trong ảnh: Trong chương này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản trong xử lý ảnh, ảnh trong y học, khái niệm polyp, bài toán phát hiện đối tượng và cách tiếp tận giải bài toán phát hiện đối tượng trong ảnh. CHƯƠNG 2: Phương pháp phát hiện tự động Polyp dựa trên lọc Hessian, biến đổi Hough và đặc trưng biên: Trong chương này sẽ trình bày phương pháp phát hiện Polyp dựa trên đặc trưng biên HOG, lọc Hessian, biến đổi Hough, thuật toán phân loại SVM và kỹ thuật đánh giá mô hình phân loại. CHƯƠNG 3: Ứng dụng và thử nghiệm với ảnh đại tràng: Chương này sẽ mô tả từng bước xây dựng bài toán phát hiện Polyp, đánh giá các thuật toán, kết quả thực nghiệm, đưa ra những kết luận và định hướng nghiên cứu tiếp theo. TÀI LIỆU THAM KHẢO: Liệt kê các tài liệu mà luận văn tham khảo trên nhiều nguồn khác nhau.
GIỚI THIỆU VỀ ẢNH, ẢNH TRONG Y HỌC, PHÁT HIỆN ĐỐI TƯỢNG TRONG ẢNH Trong chương này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản trong xử lý ảnh, ảnh trong y học, khái niệm polyp, bài toán phát hiện đối tượng và cách tiếp tận giải bài toán phát hiện đối tượng trong ảnh bao gồm: 1.1 Giới thiệu về ảnh, các khái niệm cơ bản trong xử lý ảnh 1.1 Điểm ảnh, Ảnh số Ảnh tự nhiên là ảnh liên tục về không gian và độ sáng. Để xử lý bằng máy tính, ảnh cần phải được số hoá. Số hoá ảnh là sự biến đổi gần đúng một ảnh liên tục thành một tập điểm phù hợp với ảnh thật về vị trí (không gian) và độ sáng (mức xám). Khoảng cách giữa các điểm ảnh đó được thiết lập sao cho mắt người không phân biệt được ranh giới giữa chúng.
Mỗi một điểm như vậy gọi là điểm ảnh - Picture element hay gọi tắt là Pixel. Trong khuôn khổ ảnh hai chiều, mỗi pixel ứng với cặp tọa độ (x, y) và mức xám. Ảnh số là tập hợp các điểm ảnh với mức xám phù hợp dùng để mô tả ảnh gần với ảnh thật.2 Mức xám Mức xám của điểm ảnh là cường độ sáng của nó được gán bằng giá trị số tại điểm đó. Các thang giá trị mức xám thông thường: 16, 32, 64, 128, 256 (Mức 256 là mức phổ dụng.
Lý do: từ kỹ thuật máy tính dùng 1 byte (8 bit) để biểu diễn mức xám: Mức xám dùng 1 byte biểu diễn: 28=256 mức, tức là từ 0 đến 255). Ảnh đen trắng: là ảnh có hai màu đen, trắng (không chứa màu khác) với mức xám ở các điểm ảnh có thể khác nhau. Ảnh nhị phân: ảnh chỉ có 2 mức đen trắng phân biệt tức dùng 1 bit mô tả 21 mức khác nhau. Nói cách khác: mỗi điểm ảnh của ảnh nhị phân chỉ có thể là 0 hoặc 1.
Ảnh màu: trong khuôn khổ lý thuyết ba màu (Red, Blue, Green) để tạo nên thế giới màu, người ta thường dùng 3 byte để mô tả mức màu, khi đó các giá trị màu: 28*3 = 224 ≈ 16,7 triệu màu.3 Biểu đồ xám (Histogram), Cân bằng sáng (histogram equalization) Histogram của ảnh (intensity histogram) là biểu đồ cột thống kê số lần xuất hiện của các mức sáng trong ảnh. 6 • Nói cách khác, histogram là biểu đồ thống kê tần suất xuất hiện của mức sáng. • Histogram thường được chuẩn hóa bằng cách: lấy mỗi cột chia cho giá trị tổng è sau khi chuẩn hóa, tổng các giá trị cột trong histogram sẽ bằng 1. • Histogram đã chuẩn hóa mang ý nghĩa xác suất xuất hiện của các mức sáng trong ảnh.1 Ví dụ Histogram của ảnh.
Cân bằng histogram (histogram equalization) là sự điều chỉnh histogram về trạng thái cân bằng, làm cho phân bố (distribution) giá trị pixel không bị co cụm tại một khoảng hẹp mà được "kéo dãn" ra. Trong thực tế, camera thường chịu tác động từ điều kiện sáng. Điều đó khiến cho nhiều ảnh bị tối hoặc quá sáng. Cân bằng histogram là một phương pháp tiền/hậu xử lí ảnh rất mạnh mẽ.
Đặc biệt trong nhiều bài toán trong lĩnh vực thị giác máy tính, phương pháp tiền xử lý ảnh này cho chất lượng dữ liệu rất cao, cải thiện chất lượng mô hình rất nhiều. Histogram equalization thường được dùng: • Ở bước tiền xử lý. • Nhằm giảm sự ảnh hưởng do chiếu sáng (chói), thiếu ánh sáng (ảnh tối) • Chuẩn hóa ảnh đầu vào trước khi tiến hành xử lý. • Các giải thuật xử lý ảnh thường nhạy cảm với ánh sáng, cùng nội dung ảnh nhưng với các điều kiện ánh sáng khác nhau có thể làm sai lệch kết quả xử lý (giả sử trong bài toán phát hiện đối tượng, bài toán nhận dạng, bài toán đếm đối tượng, …).
Do đó, cân bằng sáng ở bước tiền xử lý là một trong những cách giúp làm giảm các ảnh hưởng này. 7 Thuật toán cân bằng sáng: Bước 1: Thống kê số lượng pixel cho từng mức sáng, ta được histogram H(i) 𝑍(𝑖) = ∑!"#$ 𝐻(𝑖) Bước 2: Tính "hàm tích lũy" Z cho từng mức sáng theo công thức: (1.1) Trong đó Z(i) chính là tổng số pixel có giá trị ⩽ i. Bước 3: Hàm biến đổi K tại một mức sáng i về [0, 255] được tính như sau: 𝐾(𝑖) = )+,(%)()!*(%) ∗ 255 %(!)()!*(%) (1.4 Phóng đại ảnh (Scale ảnh) Scale ảnh là việc thay đổi kích thước dài, rộng của ảnh không làm thay đổi tính chất song song của các đoạn thẳng trên ảnh gốc so với các trục tọa độ x và y. Theo định nghĩa về phép biến đổi hình học thì một biến đổi phóng đại các chiều (x, y) theo hệ số (a1, a2) sẽ có ma trận dịch chuyển M là ma trận đường chéo.
Tức là ma trận vuông có đường chéo chính là [𝑎! , 𝑎" ] và các phần tử còn lại bằng 𝑎 0 𝑥 𝑎 𝑥 0. Khi đó phép dịch chuyển sẽ là: 𝑥 𝑇(𝑥, 𝑦) = 𝐌 .3) Scale ảnh rất thường xuyên được sử dụng trong các mô hình phân loại ảnh vì mỗi một mô hình đều có một kích thước đầu vào tiêu chuẩn.5 Làm mờ ảnh (blur) Trong xử lý ảnh, phép làm mờ ảnh được dùng rất nhiều và có vai trò quan trọng. Hiệu ứng làm mờ mang lại: • Giảm nhiễu (noise) trong ảnh • Làm trơn ảnh (smooth). Việc làm trơn ảnh sẽ giảm sắc nét của cạnh, thay vào đó, vùng trơn sẽ lan ra Có rất nhiều kĩ thuật làm mờ ảnh mà không làm mờ các cạnh: v Lọc trung bình (Normalized Box Filter) Đây là bộ lọc đơn giản nhất.
Nó được xây dựng dựa trên ý tưởng tính giá trị một điểm ảnh bằng trung bình cộng các điểm ảnh xung quanh nó. Ma trận lọc của lọc trung bình có dạng: 8 1 1 1 … 1 1 1 1 … 1 𝐾=.height Cách lọc này thường được áp dụng cho làm trơn ảnh vẫn muốn giữ lại biên không bị mờ. v Bộ lọc Gausian Bộ lọc Gauss được cho là bộ lọc hữu ích nhất, được thực hiện bằng cách nhân chập ảnh đầu vào với một ma trận lọc Gauss sau đó cộng chúng lại để tạo thành ảnh đầu ra. Ý tưởng chung là giá trị mỗi điểm ảnh sẽ phụ thuộc nhiều vào các điểm ảnh ở gần hơn là các điểm ảnh ở xa.
Trọng số của sự phụ thuộc được lấy theo hàm Gauss. Dưới đây là biểu diễn ma trận lọc Gauss: Giả sử ảnh là một chiều. Điểm ảnh ở trung tâm sẽ có trọng số lớn nhất. Các điểm ảnh ở càng xa trung tâm sẽ có trọng số giảm dần khi khoảng cách từ chúng tới điểm trung tâm tăng lên.
Như vậy điểm càng gần trung tâm sẽ càng đóng góp nhiều hơn vào giá trị điểm trung tâm. Trên thực tế, việc lọc ảnh dựa trên hàm Gauss hai chiều (ngang và dọc). Phân phối chuẩn hai chiều có thể biểu diễn dưới dạng: " "($"%! )" ")*"%# + 𝐺! (𝑥, 𝑦) = 𝐴𝑒 + (1.5) '(!" '(#" Trong đó 𝜇 là trung bình (đỉnh), 𝜎 " là phương sai của các biến số x và y. Tham số 𝜇 quyết định tác dụng của bộ lọc Gauss lên ảnh.
Độ lớn của ma trận lọc (kernel) cần được lựa chọn cho đủ rộng. 9 v Lọc trung vị Phép lọc trung vị cũng được thực hiện với các ma trận lọc. Tuy nhiên nó tính trung vị tất cả các giá trị điểm ảnh trong vùng ma trận lọc và sử dụng trung vị này cho giá trị điểm trung tâm. Một điều khá thú vị là với các cách lọc ở trên, giá trị điểm trung tâm được tính mới (có thể bằng hoặc khác với giá trị một điểm trong vùng ma trận lọc), còn với phép lọc trung vị, giá trị điểm trung tâm luôn được thay bằng một giá trị điểm ảnh trong bức ảnh đầu vào.
Do vậy, phương pháp lọc này có khả năng loại bỏ nhiễu muối tiêu (salt-and-pepper noise ) khá tốt. Có một điểm cũng cần được chú ý là phép lọc trung bình và lọc Gauss là phép lọc tuyến tính, nhưng phép lọc trung vị không phải là một phép lọc tuyến tính. v Bộ lọc Bilateral Bilateral là một bộ lọc hiệu quả cao trong việc loạt bỏ nhiễu mà vẫn giữ lại được các đường viền (cạnh) trong ảnh. Như chúng ta đã biết, bộ lọc Gauss quyết định giá trị một điểm ảnh bằng cách lấy trung bình theo hàm Gauss các giá trị điểm ảnh xung quanh điểm đó.
Hàm trọng số Gauss chỉ phụ thuộc vào khoảng cách trong không gian so với điểm ảnh trung tâm, không quan tâm đến sự tương quan giữa mức xám của điểm trung tâm với các điểm xung quanh đó. Nó cũng không quan tâm rằng điểm ảnh trung tâm có nằm tại một đường biên trong ảnh không, vì thế làm nhòe luôn các đường biên trong ảnh. Bộ lọc Bilateral cũng sử dụng một bộ lọc Gauss với khoảng cách đến điểm trung tâm, đảm bảo chỉ có các điểm ở gần tham gia vào giá trị của điểm ảnh trung tâm. Tuy vậy nó sử dụng thêm một hàm Gauss cho mức xám, đảm bảo chỉ các điểm ảnh có mức xám tương đồng với điểm ảnh trung tâm tham gia vào quá trình làm mịn.
Vì thế bộ lọc Bilateral bảo toàn được các đường biên trong ảnh bởi vì điểm ảnh ở biên có sự thay đổi về mức xám rất rõ ràng. Hơn nữa, thay vì hoạt động trên các kênh màu một cách riêng rẽ như bộ lọc trung bình hay bộ lọc Gauss, bộ lọc Bilateral có thể thi hành việc đo đạc màu sắc có chủ đích trong không gian màu CIE-Lab, làm mượt màu và bảo toàn các biên theo hướng phù hợp hơn với nhận thức con người. Tuy vậy, bộ lọc Bilateral có nhược điểm chậm hơn các bộ lọc khác.6 Gradient (độ dốc) Trong xử lý ảnh, độ dốc (tức gradient) là độ dốc về mức sáng. Hay nói cách khác chính là sự thay đổi các giá trị pixel trong ảnh.