Chương 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống giám sát bằng video, bài toán phát hiện chuyển động và một số ứng dụng thực tế của bài toán. Chương 2: Giới thiệu một số giải thuật phát hiện chuyển động trước đó. z -8- Chương 3: Giới thiệu nội dung chính giải thuật phát hiện chuyển động. Chương 4: Giới thiệu chương trình demo phát hiện đột nhập và mô hình hệ thống tự động phát hiện và cảnh báo đối tượng đột nhập vào mục tiêu cần bảo vệ, một số kết quả thực nghiệm z -9- Chƣơng 1 GIỚI THIỆU BÀI TOÁN PHÁT HIỆN CHUYỂN ĐỘNG 1.
Giới thiệu Ngay từ xa xưa, con người đã có ý thức bảo vệ an toàn cho các địa điểm, mục tiêu quan trọng tránh sự xâm nhập của kẻ thù và các đối tượng khác. Con người là công cụ đơn giản nhất nhưng đồng thời cũng mang lại hiệu quả nhất trong việc giám sát bảo vệ mục tiêu. Khi khoa học và công nghệ phát triển, con người đã từng bước ứng dụng công nghệ mới nhằm thay thế con người trong những công việc đòi hỏi sử dụng sức lực cũng như mức độ nguy hiểm cao nói chung và trong việc giám sát các mục tiêu quan trọng nói riêng. Quan sát quân sự Công nghệ thông tin và các thiết bị kỹ thuật số phát triển đã mang đến cho con người nhiều công cụ mới phục vụ cho các nhu cầu của mình.
Các thiết bị kỹ thuật số dùng cho việc quan sát, ghi hình mục tiêu cần bảo vệ như: máy ảnh, camera kỹ thuật số, analog, hồng ngoại… đã hỗ trợ đắc lực con người trong việc bảo vệ mục tiêu an toàn và liên tục. Bên cạnh sự phát triển của các thiết bị phần cứng, hệ thống giám sát đòi hỏi con người thường trực 24/24 để giám sát các màn hình theo dõi. Một phút lơ là của người bảo vệ có thể để đối tượng đột nhập vào mục tiêu. Kỹ thuật xử lý ảnh số thu được từ các thiết bị quan sát sẽ tự động phân tích và đưa ra cảnh báo khi có một đối tượng đột nhập vào mục tiêu, đồng thời hệ thống sẽ lưu lại hình ảnh đối tượng và theo dấu đối tượng trong vùng quan sát.
Căn cứ vào cảnh báo tự động đó, người bảo vệ sẽ biết để có biện pháp xử lý đảm bảo mục tiêu an toàn. Minh họa việc sử dụng camera giám sát Mộ hệ thống giám sát bằng camera bao gồm các thành phần sau: - Các camera giám sát đặt tại các địa điểm ta cần quan sát: Cửa, hành lang, cầu thang, trong phòng… - Máy tính để xử lý và lưu trữ dữ liệu hình ảnh do camera thu nhận được. - Các thiết bị hiển thị màn hình, thiết bị truyền dữ liệu. Tín hiệu có thể được truyền trên mạng Interent phục vụ yêu cầu giám sát từ xa.
- Phần mềm chạy trên máy tính để xử lý dữ liệu thu được từ camera và đưa ra các quyết định. Trong luận văn của mình, học viên tập trung nghiên cứu các phương pháp xử lý ảnh, video kỹ thuật số để tự động phát hiện, cảnh báo khi có đối tượng đột nhập thông qua hệ thống camera theo dõi. Để phát hiện được đối tượng đột nhập, trước hết bài toán đặt ra là phát hiện tất cả các chuyển động trong vùng camera theo dõi, sau đó phân tích và đưa ra những cảnh báo khác nhau khi đối tượng vào những khu vực giám sát. Bài toán phát hiện chuyển động (Motion Detection) là bài toán cơ sở, mà từ đó con người đã xây dựng rất nhiều ứng dụng như: Hệ thống giám sát bảo vệ mục tiêu, hệ thống giám sát và phân luồng giao thông, phân tích cử động của con người trong nghiên cứu chế tạo robot… z - 11 - Hình 1.
Sơ đồ hệ thống giám sát bằng camera theo dõi Bài toán phát hiện chuyển động đã được thế giới nghiên cứu từ rất sớm. Cho tới thời điểm hiện nay, đã có nhiều giải thuật phát hiện chuyển động được công bố, một số giải thuật mới được công bố trong những năm qua đã được chứng minh có độ chính xác tương đối cao, thời gian tính toán thấp và xử lý được môi trường biến động, nhiều đối tượng chuyển động. Có rất nhiều cách tiếp cận bài toán phát hiện chuyển động khác nhau. Nhưng quy về mức tổng quát, có ba phương pháp phát hiện chuyển động chính hiện nay là: Phương pháp trừ nền - Background Subtraction, Phương pháp dựa vào sự biến đổi giá trị theo thời gian - Temporal Differencing và Phương pháp luồng quang học - Optical Flow, cụ thể như sau: - Phương pháp trừ nền: Đây là phương pháp thông dụng nhất, phương pháp này xác định sự sai khác do đối tượng chuyển động tạo ra bằng cách trừ từng bit tương ứng của hai khung liên tiếp nhau trong chuỗi video thu được từ camera.
Phương pháp này thích ứng với môi trường động có nhiều đối tượng chuyển động phức tạp, phát hiện chuyển động biên độ nhỏ và ít phụ thuộc vào vận tốc cũng như kích thước của đối tượng chuyển động [7], [9]. - Phương pháp dựa vào sự biến đổi giá trị theo thời gian: Phương pháp này dựa vào sự biến đổi của một giá trị ảnh theo thời gian [8] để xác định đối tượng chuyển động (Ví dụ: Temporal Gradient – dựa trên biến đối của Gradient theo thời gian. Khả z - 12 - năng chuyển động của đối tượng theo phương pháp này được đo bằng sự thay đổi tức thời của cường độ hình ảnh). Phương pháp này thích ứng với sự thay đổi của môi trường, nhưng nó bị phụ thuộc vào vận tốc, kích thước và số lượng đối tượng chuyển động.
Phương pháp này được áp dụng hiệu quả nhất trong trường hợp phát hiện và theo dõi một đối tượng chuyển động. - Phương pháp luồng quang học: Phương pháp này chỉ ra sự chuyển động dự kiến của đối tượng trong ảnh. Phương pháp cho kết quả khá tốt với những ảnh đầu vào phức tạp. Tuy nhiên, nó đòi hỏi độ phức tạp tính toán cao.
Chính điều này đã tạo ra khó khăn trong việc áp dụng, triển khai thực tế. Một hệ thống giám sát bằng camera có thể đƣợc mô tả bằng Sơ đồ tổng quát sau: Input: Chuỗi video đầu vào thu được từ camera giám sát. Output: - Phát hiện và cảnh báo đối tượng chuyển động. - Trích xuất đối tượng chuyển động.
- Theo dõi đối tượng chuyển động. Chuỗi video đầu vào được hình thành từ những khung khác nhau tùy thuộc vào thông số kỹ thuật của camera (16fps, 24fps, 25fps…). Giải thuật sẽ tính toán và xử lý trên những khung này. Các chức năng chính của hệ thống giám sát bằng camera: (1)- Xác định những vùng có khả năng chứa đối tượng chuyển động - Mặt nạ vùng chuyển động: FG/BG Frames FG mask Detection Module Hình 1.
Sơ đồ tính mặt nạ vùng chuyển động (foreground mask detection) (2)- Trên cơ sở mặt nạ vùng chuyển động, ta sẽ xác định các đối tượng chuyển động (vị trí, kích thước) z - 13 - New Blobs FG mask Blob Entering (Pos,Size) Detection Frames Module Hình 1. Sơ đồ phát hiện các đối tượng chuyển động (3)- Khi phát hiện được đối tượng chuyển động, ta thực hiện chức năng theo dõi đối tượng chuyển động. Đối tượng chuyển động sẽ được theo dõi khi chuyển động trong vùng camera giám sát: New Blob Position Blobs Blob (Id,Pos,Size) FG mask Tracking Frames Module Hình 1. Sơ đồ khối của chức năng tracking 1 hoặc 1 nhóm đối tượng (4)- Tổng hợp hệ thống phát hiện và giám sát đối tượng chuyển động [11], [15] Blob position correction Blobs FG/BG Blob Entering Blob Trajectory (Id,Pos,Size) Frames Detection Detection Tracking PostProcessing Module Module Module Module Trajectory Generation Module Hình 1.
Sơ đồ khối hệ thống phát hiện và giám sát đối tượng chuyển động FG mask: foreground mask – Mặt nạ vùng chuyển động. FG/BG: foreground/background Foreground: Vùng chứa đối tượng chuyển động Background: Nền (Vùng không chứa đối tượng chuyển động) Blob: Đối tượng chuyển động z - 14 - Yêu cầu của bài toán phát hiện chuyển động là: - Phát hiện được tất cả các chuyển động trong vùng camera giám sát. - Hệ thống phải xử lý được trong thời gian thực với độ trễ có thể chấp nhận được, có nghĩa là giải thuật tối ưu phải đạt được: tốc độ tính toán chấp nhận được, yêu cầu về bộ nhớ thấp. - Hệ thống có tính linh hoạt, tương thích với các điều kiện, môi trường quan sát khác nhau.
Ứng dụng thực tế của bài toán phát hiện chuyển động Ứng dụng đầu tiên và rộng rãi nhất của bài toán phát hiện chuyển động là xây dựng các hệ thống tự động giám sát mục tiêu và theo dõi đối tượng. Ứng dụng này đặc biệt quan trong trong nhiệm vụ quốc phòng, an ninh bảo vệ các mục tiêu trọng yếu của Đảng và Nhà nước. Ngoài ra, trong thời kỳ hiện nay, hệ thống giám sát còn được sử dụng bảo vệ cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, công ty và nhu cầu hệ thống giám sát nhà riêng cũng ngày càng gia tăng. Bên cạnh những ứng dụng về giám sát an ninh, bài toán phát hiện chuyển động còn được ứng dụng trong điều khiển, phân luồng giao thông.
Bài toán phát hiện chuyển động có thể ứng dụng để xây dựng hệ thống thu thập thông tin về các phương tiện tham gia giao thông trên các nút giao thông quan trọng. Trên cơ sở thuật toán phát hiện chuyển động sẽ xác định số lượng phương tiện tham gia giao thông tại từng nút giao thông, từ đó người điều hành giao thông có thể tính toán để phân định luồng giao thông hợp lý nhất. Trung tâm điều khiển giao thông thông qua camera giám sát z - 15 - Trên lĩnh vực nghiên cứu khoa học, bài toán phát hiện chuyển động còn được sử dụng trong các ứng dụng về thị giác máy tính (computer vision applications) bao gồm: phân tích cử động của con người, tương tác người máy… Một ứng dụng chúng ta thường thấy là nghiên cứu, chế tạo robot. Trên cơ sở thu nhận các hình ảnh chuyển động của con người, bộ xử lý sẽ phân tích các chuyển động đó để đưa ra quyết định (Ví dụ robot HRP-2 của Nhật Bản bắt trước những chuyển động của một nghệ nhân múa) Hình 1.
Robot bắt trước chuyển động của con người z - 16 - Chƣơng 2 MỘT SỐ GIẢI THUẬT PHÁT HIỆN CHUYỂN ĐỘNG Phương pháp trừ nền áp dụng trong bài toán phát hiện chuyển động nghiên cứu để tạo ra những mô hình nền tối ưu nhằm tăng khả năng phát hiện đối tượng chuyển động cũng như giảm bớt độ phức tạp tính toán của giải thuật.