Hệ Thống Ước Tính Vận Tốc Phương Tiện

Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính trình bày hệ thống ước tính vận tốc phương tiện, ứng dụng công nghệ hiện đại trong giao thông.

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

66
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN

1.1. Các công nghệ hiện nay

1.2. Các nghiên cứu tương tự

1.3. Tổng quan khóa luận

1.4. Mục tiêu và phạm vi đề tài

1.5. Thách thức

1.6. Cấu trúc của báo cáo Khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Thư viện xử lý ảnh OpenCV

2.2. Những mô hình tiêu biểu có thể ứng dụng trong nhận diện phương tiện

2.3. Mô hình SSD (Single Shot Multibox Detector)

2.4. Một số thuật toán tracking phổ biến

2.5. Các kỹ thuật tính vận tốc phương tiện

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG

3.1. So sánh, đánh giá các mô hình nhận diện trên nền tảng Máy học

3.2. Thiết kế hệ thống phần mềm

3.3. Cài đặt thư viện. Quá trình đào tạo mô hình

3.4. Quá trình tính vận tốc phương tiện

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Cài đặt môi trường. Cài đặt TensorFlow

4.2. Cài thư viện OpenCV

4.3. Đánh giá nhận diện phương tiện. Kết quả vận tốc. Kết quả đạt được. Ưu - Nhược điểm khóa luận

4.4. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ Thống Ước Tính Vận Tốc Phương Tiện Deep Learning

Hệ thống ước tính vận tốc phương tiện sử dụng công nghệ Deep Learning đang trở thành một xu hướng quan trọng trong việc quản lý giao thông. Công nghệ này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong việc đo tốc độ mà còn tối ưu hóa quy trình giám sát giao thông. Việc áp dụng công nghệ AI trong lĩnh vực này mở ra nhiều cơ hội mới cho các giải pháp thông minh và hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của hệ thống ước tính

Hệ thống ước tính vận tốc phương tiện là công cụ quan trọng giúp theo dõi và quản lý giao thông. Nó cung cấp thông tin chính xác về tốc độ di chuyển của các phương tiện, từ đó hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc xử lý vi phạm giao thông.

1.2. Lịch sử phát triển công nghệ ước tính vận tốc

Công nghệ ước tính vận tốc đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ các thiết bị đo tốc độ truyền thống như Radar và Lidar đến các giải pháp hiện đại dựa trên mô hình học máy. Sự chuyển mình này đã tạo ra những bước tiến lớn trong việc cải thiện độ chính xác và hiệu quả.

II. Thách thức trong việc ước tính vận tốc phương tiện hiện nay

Mặc dù công nghệ ước tính vận tốc đã phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như điều kiện thời tiết, ánh sáng và độ chính xác của các thiết bị vẫn là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến kết quả. Việc phát triển một hệ thống có khả năng hoạt động hiệu quả trong mọi điều kiện là một thách thức lớn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác

Độ chính xác của hệ thống ước tính vận tốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện ánh sáng, thời tiết và chất lượng hình ảnh. Những yếu tố này có thể gây ra sai số lớn trong việc đo tốc độ phương tiện.

2.2. Giải pháp khắc phục thách thức

Để khắc phục những thách thức này, cần áp dụng các kỹ thuật xử lý ảnh tiên tiến và cải thiện khả năng nhận diện của hệ thống. Việc sử dụng dữ liệu lớn và các mô hình học sâu có thể giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả.

III. Phương pháp chính trong hệ thống ước tính vận tốc

Hệ thống ước tính vận tốc phương tiện sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó có mạng nơ ron tích chập (CNN) và các thuật toán tracking. Những phương pháp này giúp cải thiện khả năng nhận diện và theo dõi phương tiện trong thời gian thực.

3.1. Mạng nơ ron tích chập CNN trong nhận diện phương tiện

Mạng nơ ron tích chập là một trong những công nghệ chủ chốt trong việc nhận diện phương tiện. Nó giúp trích xuất các đặc trưng quan trọng từ hình ảnh, từ đó nâng cao độ chính xác trong việc ước tính vận tốc.

3.2. Thuật toán tracking và vai trò của nó

Thuật toán tracking giúp theo dõi chuyển động của phương tiện qua các khung hình video. Việc áp dụng các thuật toán này giúp cải thiện khả năng ước tính vận tốc và giảm thiểu sai số trong quá trình đo.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống ước tính vận tốc

Hệ thống ước tính vận tốc phương tiện có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc quản lý giao thông. Nó không chỉ giúp phát hiện vi phạm tốc độ mà còn hỗ trợ trong việc phân tích lưu lượng giao thông và cải thiện an toàn đường bộ.

4.1. Ứng dụng trong quản lý giao thông

Hệ thống này có thể được sử dụng để theo dõi và quản lý lưu lượng giao thông, từ đó giúp các cơ quan chức năng đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời.

4.2. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm

Nghiên cứu cho thấy hệ thống ước tính vận tốc có thể đạt được độ chính xác cao với sai số trung bình chỉ khoảng 4,61%. Điều này chứng tỏ tính khả thi và hiệu quả của công nghệ trong thực tiễn.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống ước tính vận tốc

Hệ thống ước tính vận tốc phương tiện sử dụng công nghệ Deep Learning đang mở ra nhiều cơ hội mới cho việc quản lý giao thông thông minh. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến đáng kể trong việc giám sát và quản lý giao thông.

5.1. Tương lai của công nghệ ước tính vận tốc

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, hệ thống ước tính vận tốc sẽ ngày càng hoàn thiện hơn, giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý giao thông.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và khả năng hoạt động của hệ thống trong các điều kiện khác nhau, từ đó mở rộng ứng dụng của công nghệ này trong thực tiễn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính hệ thống ước tính vận tốc phương tiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Với sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ 4.0, đặc biệt là trong lĩnh vực Internet of Things (IOT) với Intelligent Transportation System (ITS) đã thúc đây cộng đồng nghiên cứu công nghệ quan tâm đến việc áp dụng các kỹ thuật để tạo ra những công cụ quản lý đô thị thông minh hơn, hệ thống hơn. Tai nạn giao thông là một nguyên nhân gây tử vong hàng đầu Việt Nam. Văn phòng Ủy ban ATGT Quốc gia vừa có báo cáo về tình hình tai nạn giao thông tháng 9/2020 (từ ngày 15/8/2020 đến 14/9/2020) và 9 tháng đầu năm 2020 (tính từ ngày 15/12/2019 đến 14/9/2020). Theo đó, 9 tháng đầu năm toàn quốc xảy ra hơn 10.000 vụ TNGT, làm chết hơn 4.800 người, bị thương hơn 7.

Do vậy cần những phương pháp quản lý, giám sát tốc độ giao thông hiệu quả. Hiện nay, phương pháp dé đo vận tốc gồm Radar và Lidar. Đặc biệt là Lidar, đây là phương pháp hiện được sử dụng dé đo vận tốc phương tiện đang lưu thông ở Việt Nam. Bên cạnh những khuyết điểm của các phương pháp trên ta có thê tận dụng hình ảnh thu về từ các camera giám sát trên đường kết hợp với phương pháp xử lý ảnh để phân tích tốc độ xe.

Tóm lại, dé tăng cường khả năng giám sát giao thông trên các tuyến đường thì giải pháp xử lý ảnh đang được nhiều học giả nghiên cứu tới. Từ việc nhận thấy đưa công nghệ vào trong quản lý đô thị có thê xây dựng thành phố thông minh cũng như thúc đây quá trình hiện đại hóa độ thị hóa đất nước. Nhóm đã nảy ra ý tưởng về việc nghiên cứu tạo ra một hệ thống camera ngoài chức năng giám sát mà còn có thê đo vận tôc tự động. TONG QUAN Trong chương này, chúng em giới thiệu tong quan về khái niệm bài toán ước tinh vận tốc phương tiện dựa trên xử lý ảnh và các thách thức mà bài toán gặp phải.

Đồng thời, chúng em cũng giới thiệu các nghiên cứu liên quan của các nhà khoa học trong và ngoài nước. Qua đó, chúng em đưa ra mục tiêu, nội dung và phương pháp thực hiện của đề tài này so với các nghiên cứu trên. Cấu trúc của khóa luận cũng đươc đề cập ở chương này. Tổng quan về bài toán 1.

Các công nghệ hiện nay Thiết bị đo tốc độ trong xử lý vi pham giao thông đã xuất hiện từ rất lâu ở thế kỷ trước. Những thiết bị đo tốc độ đã được phát minh ở cuối những thập kỷ 1940. Dù tồn tại lâu đời, nhưng nguyên lý hoạt động cốt lõi của nó vận không thay đổi suốt nhiều thập kỷ. Trên thực tế, Radar vẫn được sử dụng trong một số thiết bị đo tốc độ vì công nghệ này rất đáng tin cậy và độ chính xác cao.

Theo đó, thiết bị sẽ băn tín hiệu vô tuyến vào một vật thé chuyên động với tan số đã biết. Tín hiệu dội lai từ vật thé quay trở lại thiết bị ở một tần số khác và sự khác biệt là tốc độ của vật thê đang đến gần hoặc rời đi. Nó được gọi là hiệu ứng Doppler. Mặc dù vậy, Radar cũng có những hạn chế do đó một công nghệ đo tốc độ mới sử dụng cách giải thích hiện đại về nguyên tắc tương tự ra đời.

Trong khi thiết bị đo tốc độ bằng Radar vẫn tồn tại, công nghệ Lidar đã dần dần thay thế nó trong những năm đầu của thế kỷ 21 như một thiết bị đo tốc độ vi phạm giao thông ưa chuộng. Thay vì tín hiệu vô tuyến, thiết bị đo tốc độ bằng Lidar bắn các xung ánh sáng vào xe và đo thời gian chúng quay trở lại. Các thiết bị Lidar tỉnh vi có thê đo chính xác các xung được chiếu cũng như các xung phản xạ từ phương tiện mục tiêu. Nói một cách đơn giản, thiết bị tính toán sự thay đôi về khoảng cách trong một khoảng thời gian rất ngắn từ đó tính ra vận tốc.

Nguồn ánh sáng của Lidar là tia laser cực mạnh không thé nhìn thấy bằng mắt thường nhưng đủ mạnh dé dội lại từ các phương tiện cách xa hàng trăm mét. Không giống như Radar, tia laser nhắm mục tiêu chính xác hơn, cho phép cảnh sát nhắm mục tiêu vào một phương tiện cụ thể đang tham gia giao thông và các xung ánh sáng giống như một dấu hiệu khó có thé “giả mao’ hoặc đánh lừa bởi các thiết bị khác. Tia laser cũng là một tần số ánh sáng rất cụ thé, do đó, nó không dễ bị nhằm lẫn bởi các nguồn khác. Người vận hành thường nhắm mục tiêu vào biên số đăng ký của xe vì điều này tạo ra một bề mặt phản chiếu phăng ở một góc vuông và phản xạ tia laser trực tiếp trở lại điểm gốc của nó và với hơn 100 phép đo được thực hiện trong nửa giây, quá trình đo gan như tức thì.

Các nghiên cứu tương tự Trong khi đó, việc do tốc độ giao thông dựa trên camera giám sát được lắp đặt vẫn là một bài toán còn trong giai đoạn nghiên cứu mà chưa được triển khai. Bài toán dang được quan tâm bởi cộng đồng các nhà khoa học với mục đích triển khai hệ thong do vận tốc phương tiện giao thông trên diện rộng với số lượng lớn, thông minh hơn, kết nối tốt hơn. Tuy nhiên vẫn còn tôn tại những thách thức lớn khiến dự án vẫn chưa thé thương mại. Một trong những thách thức lớn nhất là khả năng hoạt động đa góc, với mỗi camera đều phải cung cấp, đo đạc các tham số thủ công do đó tiêu tốn về công sức và chi phi.

Các nghiên cứu về đề tài này đều đề xuất những phương pháp, kỹ thuật đề tính đoạn đường di chuyên của phương tiện. Đề tính toán khoảng cách di chuyên của phương tiện là một vấn đề khó khăn do khoảng cách trong video 2 chiều và khoảng cách trong thời gian thực 3 chiều là khác nhau. Do đó cần một bước căn chỉnh dé khớp tọa độ của camera giám sát, tọa độ thực và tọa độ trên ảnh. Nhìn chung, các bài báo nghiên cứu khoa học đều thực hiện phép biến đổi từ hệ tọa độ ảnh với đơn vị pixel sang hệ tọa độ thực với đơn vi khoảng cách là mét như ở hình 1-1.

Mô hình chuyền đổi từ khoảng cách thực sang khoảng cách ảo [2]. Bài báo [2] đê xuât mục đích của việc hiệu chuân camera chính là đê tính toán khoảng cách thực d giữa 2 điểm (P1, P2) trên mặt đường thông qua phép chiếu (p1, p2) trên không gian ảnh. Thống kê kết quả một số bài báo [3] [4] [5] [6]. BAI BAO SAI SO VAN TÓC Automatic Camera +2% 1920 x 1080 Low traffic: 24.98 Calibration for Traffic High traffic: 19.64 Understanding [3] Automatic estimation of +2 km/h 768 x 576 25 fps vehicle speed from uncalibrated video sequences [4] Vehicle counting and +3.325 km/h speed measurement using headlight detection [6] NSGA-II Based Auto- Largest MSE: 16.69 1280 x 720 25 fps Calibration of Automatic Smallest MSE: 3.56 Number Plate Largest STD: 0.05 Recognition Camera for - Smallest STD: 4.19 Vehicle Speed Measurement [5] Nhìn chung, với độ phân giải FullHD, bài báo của nhóm tác gia Markéta Dubska [3] dat FPS từ 19fps đến 25fps tùy thuộc vào mật độ giao thông và có sai số là +2% so VỚI Vận tốc thực.

Bài báo [4] của nhóm tác giả Lazaros và cộng sự có độ phân giải thấp hơn va fps đạt được cao hơn, nhóm tac giả đưa ra sai số là --2 km/h. Nhóm tác giả của bài báo [5] thực hiện rất nhiều đánh giá dựa trên rất nhiều các yếu tố và đưa ra MSE và STD lớn nhất và nhỏ nhất như bảng 1-1. Trong khi bài báo [6], có sai số trung bình lớn nhất với +3. Tổng quan khóa luận Trong khóa luận này, chúng em tiến hành tìm hiểu và áp dung mô hình máy học cũng như các phương pháp huấn luyện dé nhận diện phương tiện cũng như đưa ra một số đánh giá về các mô hình và các thuật toán tracker.

Cuối cùng, chúng em đưa ra phương pháp dé tính vận tốc phương tiện bằng xử lý ảnh được áp dụng trên bộ dit liệu mà chúng em thu thập. Bộ dữ liệu được thu thập ở 2 tuyển đường. Chúng em tự tạo một bộ đữ liệu có tên là vn_vehicle, được quay ở hai điểm tại Thành phố Hỗ Chí Minh là đường Hoàng Văn Thụ, Tân Binh và Điện Biên Phủ, Binh Thanh. Bộ dữ liệu video được quay vào ban ngày trong khoảng thời gian từ (13h-16h) với tổng thời gian hơn 2 tiếng định dạng mp4, độ phân giải 1920x1080 và 30 FPS.

Đối tượng chúng em thu thập là phương tiện lưu thông chủ yếu là: xe máy, ô tô, xe buýt. Sau đó chúng em đã sử dụng hơn 10000 mau (samples) dé tiến hành training model. Số còn lại chúng em sử dụng mục đích xử lý và thử nghiệm. Những đóng góp của khóa luận này gồm: e Tu xây dựng bộ di liệu riêng phù hợp với giao thông Việt Nam đặc biệt là bộ dữ liệu về xe máy.

e Dé xuất và xây dựng hệ thong nhận diện, theo dõi phương tiện bằng ứng dụng mạng neural kết hợp thuật toán Tracking và xử lý ảnh. e_ Tiến hành thực hiện ước tính vận tốc trên bộ dữ liệu dé đánh giá và so sánh kết quả. Đầu ra kết quả thực nghiệm ước tính vận tốc trên hai phương tiện. Mục tiêu và phạm vi đề tài Mục tiêu: nhóm đưa ra mục tiêu là thực hiện ước tính tốc độ phương tiện trên hai tuyến đường trong Thành phó Hồ Chí Minh.

Cụ thé: e Tìm hiểu, khảo sát và thực hiện các phương pháp nhận diện phương tiện giao thông. Kết quả mong muốn chỉ số sai lệch xấp xi 1. e Tìm hiểu, khảo sát và thực hiện các thuật toán tracking. e - Nghiên cứu và thực hiện phương pháp tinh vận tốc phương tiện.

Kết quả mong muốn đạt sai số 10%. e Fps mong muốn dat từ 15fps đến 25fps tùy thuộc mật độ giao thông. Phạm vi: Thử nhiệm và ứng dụng các thuật toán nhận diện, tracking và ước tính vận tốc phương tiện trên bộ dữ liệu là các video đã thu thập ở hai tuyền đường có độ phân giải FullHD. Thách thức Bài toán gặp một số thách thức khi nhóm triển khai thực hiện và một trong những thách thức lớn nhất khiến phương pháp này chưa thể áp dụng rộng rãi là mỗi camera đều phải cung cấp và đo đạc các tham số thủ công.

Nghĩa là mỗi camera riêng biệt phải cấu hình riêng biệt. Ngoài ra, vẫn có một số nguyên nhân khách quan khiến sai số vận tốc lớn như thời tiết, điều kiện thiếu ánh sáng hay những trường hợp phương tiện di chuyển không theo đường thang. Đó cũng là hạn chế của đề tài khóa luận này cũng như các công trình nghiên cứu trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ Thống Ước Tính Vận Tốc Phương Tiện Sử Dụng Công Nghệ Deep Learning" trình bày một hệ thống tiên tiến nhằm ước tính vận tốc của các phương tiện giao thông bằng cách áp dụng công nghệ học sâu (deep learning). Hệ thống này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong việc đo lường tốc độ mà còn tối ưu hóa quy trình giám sát giao thông, từ đó nâng cao an toàn và hiệu quả trong quản lý giao thông. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng công nghệ hiện đại này, bao gồm khả năng phân tích dữ liệu lớn và đưa ra quyết định nhanh chóng.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong giám sát và quản lý giao thông, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hệ thống phát hiện và theo dõi xe cơ trên đường quốc lộ, nơi nghiên cứu về việc theo dõi tốc độ xe trên các tuyến đường chính. Ngoài ra, tài liệu Biển báo giao thông sử dụng deep learning cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách công nghệ học sâu có thể được áp dụng trong việc nhận diện biển báo giao thông. Cuối cùng, tài liệu Hệ thống phát hiện buồn ngủ cho tài xế sử dụng xử lý ảnh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao an toàn cho tài xế. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực giao thông.