Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật Hiệp (Chuyên ngành Luật Thương mại, Trường Đại học Luật Hà Nội, người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Yến, năm 2024) tiếp cận đối tượng nghiên cứu là các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa tại Việt Nam.
Về bối cảnh thực tiễn, vận tải hàng hóa giữ vai trò huyết mạch kết nối sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hóa trong nước cũng như xuất nhập khẩu quốc tế. Theo số liệu từ Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2023 của Bộ Công Thương được tác giả trích dẫn, tính chung 9 tháng đầu năm 2023, khối lượng vận tải hàng hóa cả nước ước đạt 1.686,2 triệu tấn (tăng 14,6% so với cùng kỳ năm 2022) và luân chuyển đạt 359,8 tỷ tấn.km (tăng 12,5%). Cùng với sự phục hồi tăng trưởng kinh tế (GDP năm 2023 tăng 8,02%), nhu cầu vận tải và lưu chuyển hàng hóa tăng mạnh đặt ra yêu cầu kiểm soát nhà nước đối với trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe người dân và môi trường sinh thái.
Về bối cảnh pháp lý, hệ thống thể chế kinh doanh có sự dịch chuyển quan trọng từ Luật Đầu tư năm 2014 sang Luật Đầu tư năm 2020: chuyển đổi triệt để từ tư duy "chọn - cho" sang nguyên tắc "chọn - bỏ", cắt giảm các ngành nghề và điều kiện kinh doanh không cần thiết để bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo Điều 33 Hiến pháp năm 2013. Tuy nhiên, các quy định chuyên ngành điều chỉnh dịch vụ vận tải hàng hóa trên thực tế vẫn bộc lộ những điểm bất cập, mâu thuẫn thẩm quyền và thủ tục hành chính gây cản trở cho doanh nghiệp.
Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản và các vấn đề pháp lý về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa;
- Xác định, phân tích nội dung cơ bản của pháp luật và làm rõ thực tiễn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa ở Việt Nam;
- Đề xuất các định hướng và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào hệ thống quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam điều chỉnh các điều kiện kinh doanh áp dụng chung và điều kiện kinh doanh áp dụng cho từng phương thức vận tải hàng hóa (đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng không và vận tải đa phương thức), cùng thực tiễn áp dụng các văn bản này tính đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cải cách môi trường đầu tư kinh doanh.
Về mặt khái niệm và lý thuyết pháp lý, tác giả kế thừa và phân tích các quan điểm khoa học luật kinh tế (như quan điểm của TS. Phạm Duy Nghĩa về sự can thiệp hành chính vào quyền tự do kinh doanh), kết hợp quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, 2014, 2020 và Luật Đầu tư năm 2014, 2020. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa được xác định là công cụ quản lý nhà nước mang tính bắt buộc, áp dụng phương pháp mệnh lệnh hành chính - hướng dẫn, thiết lập các tiêu chuẩn về tư cách pháp lý, phương tiện, cơ sở hạ tầng, tài chính, nhân sự, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường mà thương nhân phải đáp ứng khi gia nhập thị trường và duy trì suốt quá trình hoạt động.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng gồm:
- Phương pháp phân tích tài liệu và phương pháp tổng hợp: Làm rõ các quy định pháp luật thực định và đánh giá các báo cáo kinh tế - logistics;
- Phương pháp hệ thống hóa: Phân nhóm các điều kiện kinh doanh theo từng phân ngành vận tải chuyên biệt;
- Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu quy định của các thời kỳ (Luật Doanh nghiệp 2005 - 2014 - 2020, Luật Đầu tư 2014 - 2020; các nghị định chuyên ngành trước và sau cải cách thủ tục hành chính); so sánh quy định đối với thương nhân trong nước và thương nhân nước ngoài theo cam kết WTO;
- Phương pháp mô tả, phương pháp chứng minh, phương pháp giả thiết và phương pháp dự báo: Luận giải các vướng mắc thực tiễn và định hướng xây dựng chính sách.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Luật, Nghị định, Thông tư), số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo Logistics Việt Nam của Bộ Công Thương, các báo cáo chuyên ngành và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa và pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa
Chương 1 xây dựng khung lý luận về dịch vụ vận tải hàng hóa và pháp luật điều chỉnh. Tác giả phân loại 06 hình thức dịch vụ vận tải hàng hóa theo quy định hiện hành: đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường hàng không và vận tải đa phương thức (VTĐPT).
Chương này làm rõ 04 đặc điểm bản chất của điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa:
- Tính bắt buộc chung đối với các tổ chức, cá nhân tham gia các ngành nghề quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2020 (sửa đổi năm 2022);
- Tính giới hạn về thẩm quyền ban hành: Chỉ cấp Trung ương (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ) mới có thẩm quyền quy định thông qua luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết;
- Hình thức thể hiện đa dạng: Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề, hoặc các điều kiện tự đáp ứng mà không cần văn bản chấp thuận;
- Yêu cầu đáp ứng liên tục: Doanh nghiệp phải tuân thủ điều kiện từ khi gia nhập thị trường và duy trì liên tục trong suốt chu kỳ hoạt động kinh doanh dưới cơ chế hậu kiểm.
Nội dung pháp luật điều chỉnh bao gồm: quy định về thẩm quyền, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hình thức thể hiện, hồ sơ - trình tự - thủ tục cấp phép, nội dung điều kiện cụ thể và cơ chế thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, thu hồi giấy phép.
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa ở Việt Nam
Chương 2 chiếm dung lượng trọng tâm, phân tích chi tiết quy định pháp luật và đánh giá thực tiễn áp dụng cho từng phương thức vận tải:
Về danh mục ngành nghề và thẩm quyền quy định: Căn cứ Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2020, cả 06 phân ngành vận tải hàng hóa đều thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (STT 71 đối với đường bộ, STT 84 đối với vận tải biển, STT 79 đối với đường thủy nội địa, STT 95 đối với đường sắt, STT 89 đối với hàng không, STT 98 đối với VTĐPT). Tác giả nhận định việc tập trung thẩm quyền quy định ở cấp Trung ương tạo ra sự thống nhất trên toàn quốc, song bộc lộ hạn chế về tính linh hoạt theo đặc thù địa lý của từng địa phương và chậm cập nhật theo biến động thị trường.
Về điều kiện cụ thể theo từng phân ngành vận tải:
| Phương thức vận tải |
Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng |
Hình thức thể hiện điều kiện |
Yêu cầu điều kiện then chốt |
Ràng buộc đầu tư nước ngoài (WTO/Nghị định 163/2017) |
| Đường bộ |
Luật Giao thông đường bộ 2008, Nghị định 10/2020/NĐ-CP |
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô |
Đăng ký DN/HTX/hộ kinh doanh; phương tiện gắn thiết bị giám sát hành trình; người điều hành có chuyên môn; bãi đỗ xe |
Tuân thủ cam kết mở cửa thị trường dịch vụ logistics |
| Đường biển |
Bộ luật Hàng hải 2015, Nghị định 160/2016/NĐ-CP, Nghị định 147/2018/NĐ-CP |
Không yêu cầu Giấy phép riêng (đã bãi bỏ Giấy chứng nhận đủ ĐKKD) |
Tối thiểu 01 tàu biển; bảo lãnh tối thiểu 05 tỷ VNĐ hoặc mua bảo hiểm cho thuyền viên; bộ phận an toàn (ISM Code) và an ninh (ISPS Code) |
Vốn góp nước ngoài tối đa 49%; thuyền viên nước ngoài không quá 1/3 biên chế; thuyền trưởng/thuyền phó 1 là công dân VN |
| Đường thủy nội địa |
Luật Giao thông ĐTNĐ, Nghị định 128/2018/NĐ-CP (sửa đổi NĐ 110/2014) |
Bãi bỏ toàn bộ điều kiện kinh doanh riêng |
Chỉ yêu cầu tư cách chủ thể là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã |
Vốn góp nước ngoài không vượt quá 49% |
| Đường sắt |
Luật Đường sắt 2017, Nghị định 65/2018/NĐ-CP |
Tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện & nhân sự |
Bộ phận phụ trách an toàn; người phụ trách an toàn và người chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật phải có bằng ĐH và tối thiểu 03 năm kinh nghiệm |
Vốn góp nước ngoài không vượt quá 40% |
| Hàng không |
Luật Hàng không dân dụng 2006, Nghị định 92/2016/NĐ-CP, Nghị định 89/2019/NĐ-CP |
Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không |
Tối thiểu 03 tàu bay (vận chuyển HK) hoặc 01 tàu bay (hàng không chung); vốn tối thiểu 300 - 700 tỷ VNĐ tùy quy mô đội tàu; tuổi tàu bay nhập khẩu không quá 10 năm |
Vốn nước ngoài không quá 34% vốn điều lệ; có ít nhất 1 cá nhân/pháp nhân VN nắm giữ vốn lớn nhất |
| Vận tải đa phương thức |
Nghị định 87/2009/NĐ-CP, Nghị định 144/2018/NĐ-CP |
Giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế (nội địa đã bãi bỏ ĐKKD) |
Duy trì tài sản tối thiểu 80.000 SDR (hoặc bảo lãnh tương đương); mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT |
Doanh nghiệp FDI được cấp phép khi đáp ứng đủ điều kiện tài sản và bảo hiểm |
Phát hiện các bất cập, vướng mắc thực tiễn:
- Vận tải đường bộ và thương mại điện tử: Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ thu hộ tiền (COD) qua đường bưu gửi/vận tải hàng hóa chưa có khung pháp lý điều kiện cụ thể. Khóa luận dẫn chứng năm 2017, lượng tiền COD tại Công ty Giao Hàng Nhanh đạt tương đương 400 triệu USD; sự thiếu ràng buộc về bảo lãnh tài chính dẫn đến trường hợp Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh GNN Express lạm dụng 5,5 tỷ đồng tiền COD rồi tuyên bố phá sản năm 2018.
- Vận tải biển: Quy định tại Nghị định 147/2018/NĐ-CP cho phép lựa chọn tùy nghi "có bảo lãnh 05 tỷ đồng hoặc mua bảo hiểm" mâu thuẫn với quy định bắt buộc phải mua bảo hiểm tai nạn cho thuyền viên theo khoản 4 Điều 51 Bộ luật Hàng hải năm 2015.
- Vận tải đường sắt: Tiêu chuẩn cứng nhắc yêu cầu cả bằng đại học chuyên ngành và từ 03 năm kinh nghiệm thực tế đối với nhân sự phụ trách an toàn/kỹ thuật tạo rào cản hành chính cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Chồng chéo thẩm quyền quản lý: Sự phân định trách nhiệm giữa Bộ Giao thông Vận tải (cấp phép vận tải đa phương thức), Bộ Công Thương (quản lý logistics), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đăng ký kinh doanh) và Bộ Thông tin và Truyền thông (giao dịch điện tử) làm phát sinh nhiều thủ tục phức tạp cho thương nhân.
Chương 3: Yêu cầu, kiến nghị hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa ở Việt Nam
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương này nêu ra các phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện tính thống nhất, đồng bộ giữa các luật chuyên ngành (Luật Giao thông đường bộ, Bộ luật Hàng hải, Luật Hàng không dân dụng, Luật Đường sắt) với Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp;
- Rà soát, tiếp tục bãi bỏ các điều kiện kinh doanh mang tính hình thức, không thực chất hoặc can thiệp sâu vào quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp;
- Hoàn thiện khung pháp lý về dịch vụ COD trong vận tải đường bộ để bảo vệ quyền lợi khách hàng; khắc phục quy định tùy nghi về điều kiện tài chính trong vận tải biển;
- Tinh giản thẩm quyền, thiết lập cơ chế phối hợp liên bộ để giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính;
- Tăng cường cơ chế hậu kiểm, nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả, khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các văn bản pháp luật điều chỉnh 06 phương thức vận tải hàng hóa tại Việt Nam từ cấp luật đến các nghị định chuyên ngành (Nghị định 10/2020/NĐ-CP, Nghị định 147/2018/NĐ-CP, Nghị định 128/2018/NĐ-CP, Nghị định 65/2018/NĐ-CP, Nghị định 89/2019/NĐ-CP, Nghị định 144/2018/NĐ-CP). Các số liệu thực chứng về tốc độ tăng trưởng luân chuyển hàng hóa (1.686,2 triệu tấn 9 tháng đầu năm 2023), quy mô dòng tiền COD (400 triệu USD tại Giao Hàng Nhanh năm 2017) và vụ việc phá sản của GNN Express (5,5 tỷ đồng bị chiếm dụng) đã chứng minh rõ nét sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế quản lý.
Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Chuẩn hóa điều kiện kinh doanh theo hướng minh bạch, xóa bỏ các quy định mâu thuẫn giữa nghị định chuyên ngành và luật gốc;
- Bổ sung quy định điều kiện tài chính/bảo lãnh đối với các đơn vị vận tải hàng hóa thực hiện dịch vụ thu hộ tiền COD;
- Chuyển mạnh phương thức quản lý nhà nước từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm", cắt giảm các yêu cầu giấy phép con không cần thiết;
- Phân định rõ thẩm quyền quản lý giữa Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương và các cơ quan địa phương để giảm bớt đầu mối thủ tục.
Về đóng góp khoa học, tác giả tự chỉ rõ: Các công trình nghiên cứu trước đây (như luận văn của Vũ Thị Hiện 2014, Nguyễn Huyền Trang 2014, Nguyễn Thị Bích Thủy 2019, hay luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thu Hằng 2021) chủ yếu nghiên cứu điều kiện kinh doanh ở góc độ tổng thể, hoặc chỉ tập trung vào một phân ngành đơn lẻ (đường bộ, đường biển quốc tế hoặc VTĐPT). Khóa luận của Nguyễn Nhật Hiệp là công trình nghiên cứu chuyên sâu, tổng hợp đồng thời cả 06 phân ngành vận tải hàng hóa dưới góc độ pháp luật về điều kiện kinh doanh trong bối cảnh thực thi Luật Đầu tư năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tập trung nghiên cứu hệ thống pháp luật thực định Việt Nam về điều kiện gia nhập thị trường và điều kiện hoạt động của thương nhân vận tải hàng hóa. Đề tài chưa đi sâu vào việc so sánh lập pháp quốc tế chi tiết của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới đối với từng loại hình vận tải. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát kinh nghiệm lập pháp quốc tế về kiểm soát an toàn vận tải, quản trị rủi ro chuỗi cung ứng logistics xuyên biên giới và tác động của chuyển đổi số (nền tảng gọi xe công nghệ, sàn giao dịch vận tải điện tử) đối với việc thiết kế điều kiện kinh doanh vận tải.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ pháp lý và bảng tra cứu đối chiếu điều kiện kinh doanh, thủ tục cấp phép, hạn mức sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài cho từng loại hình vận tải hàng hóa tại Việt Nam theo hệ thống pháp luật hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân loại dịch vụ vận tải hàng hóa tại Việt Nam gồm những phương thức nào theo Luật Đầu tư năm 2020?
Khóa luận chỉ rõ có 06 phân ngành vận tải hàng hóa đều thuộc Phụ lục IV Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư năm 2020 (sửa đổi năm 2022):
- Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ (STT 71);
- Kinh doanh dịch vụ vận tải đường thủy nội địa (STT 79);
- Kinh doanh dịch vụ vận tải biển (STT 84);
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không (STT 89);
- Kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt (STT 95);
- Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức (STT 98).
2. Mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không được quy định như thế nào theo Nghị định 89/2019/NĐ-CP?
Căn cứ Nghị định 89/2019/NĐ-CP được phân tích trong khóa luận, mức vốn tối thiểu (gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) đối với doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không được phân theo quy mô đội tàu:
- Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam;
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam;
- Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam;
- Doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung: 100 tỷ đồng Việt Nam.
3. Nghị định 128/2018/NĐ-CP và Nghị định 144/2018/NĐ-CP đã thực hiện cải cách thủ tục nào đối với vận tải thủy nội địa và vận tải đa phương thức nội địa?
Theo phân tích của tác giả, Nghị định 128/2018/NĐ-CP đã bãi bỏ các điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa đường thủy nội địa tại Nghị định 110/2014/NĐ-CP, đơn vị vận tải thủy chỉ cần đáp ứng tư cách chủ thể là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Tương tự, Nghị định 144/2018/NĐ-CP đã chính thức bãi bỏ điều kiện kinh doanh đối với vận tải đa phương thức nội địa, chỉ duy trì điều kiện cấp phép đối với vận tải đa phương thức quốc tế.
4. Khóa luận nêu ví dụ thực tiễn nào để minh chứng cho khoảng trống pháp lý của dịch vụ thu hộ COD trong vận tải đường bộ?
Khóa luận trích dẫn số liệu năm 2017 của Công ty Giao Hàng Nhanh với lượng tiền thu hộ đạt khoảng 400 triệu USD. Đồng thời, tác giả nêu vụ việc Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh GNN Express lạm dụng 5,5 tỷ đồng tiền thu hộ COD của khách hàng rồi tuyên bố phá sản vào năm 2018 do pháp luật hiện hành thiếu các quy định ràng buộc về điều kiện tài chính và bảo lãnh đối với dịch vụ COD.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật Hiệp đã phân tích có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng pháp luật điều chỉnh điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa tại Việt Nam trên cả 06 phương thức vận tải. Bằng việc làm rõ các bất cập trong phân định thẩm quyền, tiêu chuẩn nhân sự, quy định tài chính và khoảng trống pháp lý đối với dịch vụ COD, công trình đã đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện khung pháp luật chuyên ngành. Kết quả nghiên cứu thể hiện sự phù hợp với định hướng cải cách môi trường kinh doanh, bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải hàng hóa.