Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Pháp Luật Công Ty Cổ Phần Tại Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khí Thái Bình

Khóa luận tốt nghiệp về pháp luật công ty cổ phần và thực tiễn tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình, phân tích và đánh giá.

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1. Khái quát về công ty cổ phần

1.2. Lịch sử hình thành công ty cổ phần

1.3. Khái niệm về công ty cổ phần

1.4. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần

1.5. Mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần

1.6. Pháp luật Việt Nam về công ty cổ phần

1.7. Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần tại Việt Nam

1.8. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần theo LDN 2020

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ THÁI BÌNH

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình

2.4. Thực tiễn áp dụng pháp luật về công ty cổ phần tại Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình

2.5. Thực hiện các quy định chung của pháp luật về vốn, quản lý vốn của doanh nghiệp

2.6. Tổ chức quản lý công ty

2.7. Phân chia lợi nhuận và rủi ro

2.8. Một số thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện pháp luật về công ty cổ phần tại doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TỪ THỰC TIỄN CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ THÁI BÌNH

3.1. Một số tồn tại và giải pháp đối với công ty Công ty cổ phần phần xăng dầu dầu khí Thái Bình

3.2. Một số tồn tại

3.3. Một số giải pháp thực tế

3.4. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về công ty cổ phần

3.5. Xây dựng pháp luật

3.6. Tổ chức thực hiện pháp luật

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Pháp Luật Về Công Ty Cổ Phần Tại Việt Nam

Pháp luật về công ty cổ phần tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định rõ ràng về các loại hình doanh nghiệp, trong đó có công ty cổ phần. Công ty cổ phần là một trong những mô hình doanh nghiệp phổ biến, cho phép huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, giúp các cổ đông có thể tham gia góp vốn và chia sẻ lợi nhuận. Điều này tạo ra sự linh hoạt trong việc huy động vốn và quản lý doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân, với số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp. Điều này giúp công ty cổ phần có khả năng huy động vốn lớn từ nhiều nguồn khác nhau.

1.2. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Công Ty Cổ Phần

Công ty cổ phần đã xuất hiện từ thế kỷ 17 tại Anh và phát triển mạnh mẽ vào giữa thế kỷ 19. Tại Việt Nam, mô hình này bắt đầu hình thành từ những năm đầu thế kỷ 20 và đã có những bước tiến quan trọng với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2020, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các công ty cổ phần.

II. Thực Trạng Áp Dụng Pháp Luật Về Công Ty Cổ Phần Tại Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khí Thái Bình

Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình là một trong những doanh nghiệp điển hình trong việc áp dụng pháp luật về công ty cổ phần. Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vốn, quản lý vốn và tổ chức quản lý. Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức trong việc thực hiện các quy định này, đặc biệt là trong việc phân chia lợi nhuận và quản lý rủi ro.

2.1. Quy Trình Thành Lập Và Quản Lý Công Ty Cổ Phần

Quy trình thành lập công ty cổ phần tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Công ty đã đăng ký kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ tài chính và tuân thủ các quy định về quản lý vốn. Tuy nhiên, việc quản lý nội bộ vẫn cần được cải thiện để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

2.2. Những Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Pháp Luật

Mặc dù công ty đã thực hiện các quy định pháp luật, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức như việc phân chia lợi nhuận không công bằng và quản lý rủi ro chưa hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của công ty và cần có các giải pháp khắc phục kịp thời.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Thi Pháp Luật Tại Công Ty Cổ Phần

Để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình, cần có các giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy trình quản lý, tăng cường đào tạo cho nhân viên và nâng cao nhận thức về pháp luật là rất cần thiết. Ngoài ra, công ty cũng cần xây dựng một hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Quản Lý Nội Bộ

Cải thiện quy trình quản lý nội bộ là một trong những giải pháp quan trọng. Công ty cần xây dựng các quy định rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Viên Về Pháp Luật

Đào tạo nhân viên về pháp luật là cần thiết để nâng cao nhận thức và hiểu biết về các quy định pháp luật liên quan đến công ty cổ phần. Điều này giúp nhân viên thực hiện đúng các quy định và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho công ty.

IV. Kết Luận Về Pháp Luật Về Công Ty Cổ Phần Tại Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khí Thái Bình

Pháp luật về công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp. Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình đã thực hiện nhiều quy định pháp luật, nhưng vẫn cần cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao nhận thức về pháp luật trong doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

4.1. Tương Lai Của Công Ty Cổ Phần Tại Việt Nam

Tương lai của công ty cổ phần tại Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự hỗ trợ của pháp luật. Các doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội và thực hiện đúng các quy định để phát triển bền vững.

4.2. Đề Xuất Hoàn Thiện Pháp Luật Về Công Ty Cổ Phần

Đề xuất hoàn thiện pháp luật về công ty cổ phần cần tập trung vào việc nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý. Cần có các quy định rõ ràng hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.

25/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp file word pháp luật về công ty cổ phần và thực tiễn tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Khái quát về công ty cổ phần. Lịch sử hình thành công ty cổ phần. Như bất kỳ một hiện tượng kinh tế nào khác, công ty ra đời, tồn tại và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định.

Các công ty với tư cách pháp nhân độc lập cùng với các thành viên có chế độ trách nhiệm hữu hạn xuất hiện với số lượng lớn từ năm 1870. Nhưng những mầm mống của một công ty hiện đại có thể nhận thấy trong việc thừa nhận trách nhiệm hữu hạn ở Luật La mã, các công ty thương mại và ngân hàng ở thế kỷ XIV, các công ty ở Anh thế kỷ XVII. Một trong những CTCP đầu tiên được biết đến là ở Anh năm 1600 tên là East India Company (Công ty Đông Ân) công ty này là sự phối kết hợp giữa chính quyền và các thương gia để chinh phục những vùng đất mới được khám phá, phục vụ cho chủ nghĩa thực dân ở Châu Âu. Mặc dù xuất hiện sớm như vậy nhưng cho đến tận đầu thế kỷ XIX loại hình CTCP vẫn còn rất hiếm.

Chính quá trình tập trung tư bản, đặc biệt là sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp vào khoảng giữa thế kỷ XIX làm cho loại hình CTCP phát triển mạnh. Sự ra đời của công ty nói chung, CTCP nói riêng đã làm phát sinh nhu cầu cần phải có pháp luật điều chỉnh đối với nó. Luật công ty nhìn chung gắn liền với sự phát triển của các quan hệ thương mại, các quy định về hợp đồng và vay nợ. Năm 1807, Pháp thiết lập nền tảng cho công ty là hội hợp tư cổ phần được điều chỉnh bằng Bộ luật Thương mại, thể hiện quan điểm tự do hoạt động kinh doanh.

Mặc dù vậy, việc thành lập công ty vẫn cần giấy phép của Nhà nước. Năm 1863, Pháp ban hành luật công ty trách nhiệm hữu hạn. Lúc này việc công ty ra đời ở Pháp cũng như tại các nước khác không cần đến giấy phép của Nhà nước, mà thay vào đó Nhà nước chỉ đưa ra những quy định bắt buộc, các công ty có nghĩa vụ đăng ký theo quy định của pháp luật. Đức là một trong những nước mà ở đó xuất hiện công ty sớm, do vậy pháp luật về công ty khá hoàn thiện.

Luật CTCP đầu tiên của Đức được ban hành năm 1870. Tại Anh, cuối thế kỷ XVI, thương mại phát triển mạnh mẽ, các doanh nhân kinh doanh theo kiểu làm ăn riêng hoặc góp vốn cùng hoạt động. Đến năm 1844, Quốc hội Anh cho ra đời luật về CTCP, sang năm 1855 thì có luật về tính trách nhiệm hữu hạn, cuối cùng hai luật này sáp nhập làm một vào năm 1862. Luật công ty của Mỹ chịu ảnh hưởng phần lớn luật của Anh do nguồn gốc hình thành nước Mỹ, vì vậy nó khá giống với luật công ty 3 của Anh.

4 Hiện nay trên thế giới tồn tại hai hệ thống pháp luật về công ty. Đó là: Hệ thống pháp luật công ty Châu Âu lục địa và hệ thống pháp luật công ty Anh - Mỹ. So sánh giữa hai hệ thống pháp luật công ty này thì công ty của các nước Pháp và Đức bị luật quy định chặt chẽ hơn và không được mềm dẻo, uyển chuyển như công ty theo luật của Anh - Mỹ. Khái niệm về công ty cổ phần.

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường vô cùng phong phú đa dạng. Vì vậy có rất nhiều loại hình liên kết thành lập công ty. Người ta có thể phân loại công ty theo nhiều tiêu chí khác nhau nhưng nói chung xét theo tiêu chí về tính chất của sự liên kết, công ty thường được chia thành hai nhóm cơ bản là các công ty đối nhân và các công ty đối vốn. Khái niệm đối nhân hay đối vốn là tiền đề để xác định tính chất của các quan hệ giữa các thành viên trong công ty về tổ chức quản lý công ty.

Công ty đối nhân là những công ty mà mối quan hệ giữa thành viên trong công ty với nhau cũng như nguyên tắc tổ chức, quản lý công ty được thiết lập hoàn toàn dựa trên cơ sở độ tin cậy về nhân thân của các cá nhân tham gia, sự hùn vốn là yếu tố thứ yếu. Công ty đối nhân có đặc trưng là không có sự tách bạch tài sản thành viên công ty và tài sản công ty. Ngược lại, ở công ty đối vốn nguyên tắc chủ đạo để xây dựng quan hệ giữa các thành viên công ty và cơ sở để xác định quyền, nghĩa vụ của mỗi thành viên là tỷ lệ vốn góp vào công ty. Với các công ty đối vốn, yếu tố vốn luôn được đặt lên hàng đầu, lấy nó làm nền tảng để hình thành nên nguyên tắc tổ chức quản lý công ty.

Đặc điểm quan trọng của loại hình công ty này là công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty. Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình đã tham gia vào công ty. Thông thường, theo hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa có hai loại công ty đối vốn là CTCP và công ty trách nhiệm hữu hạn, hai loại hình công ty này tồn tại phổ biến ở Châu Âu lục địa và có quy chế pháp lý khác nhau tạo điều kiện dễ dàng hơn cho công chúng phân biệt giữa từng loại, tránh được nhầm lẫn nhưng ngược lại cũng có nhược điểm là không thuận lợi khi cần chuyển đổi hình thức hoạt động. Trong khi đó hệ thống luật Anh - Mỹ, luật công ty chia công ty đối vốn thành công ty mở (Public Corporation) phát hành cổ phiếu rộng rãi trong công chúng và công ty đóng (Close Corporation) không phát hành cổ phiếu ra công chúng, cổ phần được chuyển nhượng 5 hoặc huy động 6 trong nội bộ thành viên.

Công ty mở gần giống với CTCP, còn công ty đóng có đặc điểm gần giống với công ty trách nhiệm hữu hạn trong hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa. CTCP là một trong bốn loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay cho nên để tìm hiểu khái niệm CTCP trước tiên cần tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của một doanh nghiệp nói chung. Theo khoản 1 Điều 4 LDN 2020, Doanh nghiệp được định nghĩa là “tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Như vậy, một doanh nghiệp nói chung có những đặc điểm pháp lý cơ bản sau đây: Thứ nhất, là tổ chức kinh tế, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập; Thứ hai, được xác lập tư cách (thành lập và đăng ký kinh doanh) theo thủ tục do pháp luật quy định; Thứ ba, có nghề nghiệp kinh doanh.

Do CTCP là một trong bốn loại hình doanh nghiệp theo LDN 2020 nên ngoài mang các đặc điểm nói chung của một doanh nghiệp thì trên cơ sở các dấu hiệu đặc trưng về số lượng thành viên, cơ cấu góp vốn, trách nhiệm pháp lý của cổ đông, tư cách pháp nhân của công ty, việc chuyển nhượng vốn và phát hành chứng khoán, CTCP theo điều 77 LDN 2020 còn được định nghĩa như sau: “CTCP là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp đối với cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác và hạn chế quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong thời hạn 3 năm kể từ ngày CTCP được cấp giấy chứng nhận ĐKKD đối với các cổ đông sáng lập theo quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của LDN 2020; - Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 7 - Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn”. 8 Quản lý công ty cổ phần là vấn đề xác định quyền hạn và trách nhiệm giữa các nhóm lợi ích, các thành viên khác nhau trong công ty cổ phần. Các nhóm lợi ích này là các cổ đông, hội đồng quản trị, ban điều hành, ban kiểm soát và những người liên quan khác của công ty cổ phần như người lao động, nhà cung cấp. Việc quản lý công ty cổ phần là tổ chức hình thành nên các nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định trong công ty, qua đó ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu những rủi ro liên quan đến hoặc nguồn gốc từ những giao dịch với các bên có liên quan, những xung đột lợi ích tiềm năng và từ việc không có tiêu chuẩn rõ ràng hoặc không tuân thủ các quy định về công bố thông tin và không minh bạch.

Việc quản lý công ty cổ phần còn là mối quan hệ giữa ban giám đốc công ty, hội đồng quản trị, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan, từ đó tạo nên định hướng và sự kiểm soát công ty. Công ty cổ phần có sự tách biệt giữa quyền quản lý và quyền sở hữu, điều hành công ty bởi các cổ đông không tham gia trực tiếp điều hành các hoạt động thường nhật của công ty. Việc quản lý công ty cổ phần khác và phức tạp hơn so với việc quản lý các công ty khác. Do đó quản lý công ty cổ phần luôn luôn được sự quan tâm không chỉ của các thương nhân, người đầu tư, các nhà kinh tế mà còn cả các luật gia.

Quản lý công ty cổ phần được hiểu theo nhiều nghĩa rộng hẹp khác nhau. Theo nghĩa rộng nhất nó bao gồm tất cả các mối quan hệ liên quan tới sự ra quyết định của công ty như mối quan hệ giữa cổ đông, các chủ nợ, người lao động, người cung cấp nguyên, nhiên vật liệu, khách hàng, nhà nước với công ty. Quản lý công ty cổ phần là một trong những nội dung quan trọng nhất trong hệ thống pháp luật về doanh nghiệp của Việt Nam cũng như các nước có nền kinh tế phát triển. Thành viên CTCP chính là các cổ đông, người góp vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ