CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE CUNG UNG DỊCH VU VẬN CHUYEN HÀNG HAI QUOC TE VÀ PHÁP LUẬT DIEU CHỈNH CUNG UNG DỊCH VU VẬN CHUYEN HÀNG HAI QUOC TE 1. Khái niệm cung ứng dich vu vận chuyền hang hải quốc tế 1. Khái niệm dịch vụ vận chuyển hàng hải quốc té Dé làm rõ khái niệm dich vụ vận chuyên hàng hải quốc tế, trong phan này sẽ đề cập đến một số khái niệm có liên quan như: vận chuyền, dịch vụ và dịch vụ vận chuyên bằng đường biên được đưa ra trong các từ điển luật học, Điều ước quốc tế hoặc hệ thống pháp luật quốc gia. Từ điển Black’s Law Dictionary, 2nd Ed, phiên bản online có các định nghĩa về dịch vụ vận chuyển và dịch vụ vận chuyên hàng hải quốc tế như sau: Vận chuyên (transportation) là dịch chuyên hàng hóa hoặc người từ địa điểm này đến một địa điểm khác bởi người vận chuyên (The removal of goods or persons from one place to another, by a carrier!).
Dich vu (service), trong hop đồng được hiểu là việc một người được tuyên dụng hoặc được thuê dé thực hiện một công việc (labor) hoặc một nhiệm vụ (duty) cho một người khác.” Thuật ngữ ‘service’ khi được sử dung trong việc thuê tuyển dụng của cơ quan nhà nước thì có nghĩa là phục vụ, trong 2 thuật ngữ trong tiếng anh là ‘civil service’ va ‘public service’. Trong pháp luật phong kiến. Dich vụ là thứ mà những tá điền phong kiến nhất định phải công hiến cho lãnh chúa dé đền đáp cho những vùng đất mà họ nắm giữ của lãnh chúa. Xét về chất lượng, dịch vụ được xem xét trên sô lượng và thời gian sử dụng dịch vụ.
Vận chuyền bằng đường biên (sea transportation hoặc sea shipping) được định nghĩa bởi tổ chức OECD như sau: Bất kỳ sự di chuyển nào của hàng hóa và/hoặc hành khách sử dụng tàu biển trong hành trình được thực hiện toàn bộ hoặc một phần trên biển.” Vận tải biển (maritime transport) là một trong các phương tiện vận tải mà hàng hóa (hoặc con người) được vận chuyển qua các tuyến đường biên. Trong một 'https://openjurist.org/law-dictionary/transportation#:~:text=Transportation- Black's%20Law%20Dictionary%3A%202nd%20Edition,v. truy cập ngày 20/2/2023 2 https:/thelawdictionary.org/service/#:~:text=The%20being%20employed%20to%20serve.In%20feudal%20law. truy cập ngày 20/2/2023 13 sô trường hợp, vận tải biên có thê bao gôm các hoạt động trước và sau vận chuyên.
Tổ chức kinh tế xã hội Tây A (ESCWA) định nghĩa về Sea transport* là Sự di chuyên của hàng hóa và/hoặc hành khách sử dụng tàu buôn trong hành trình được thực hiện toàn bộ hoặc một phần trên biển. Định nghĩa của Tổ chức kinh tế xã hội Tây Á (ESCWA) bao gồm: - Vận tải một cảng (one-port transport), tức là việc vận chuyên hàng hóa được vận chuyên đên các công trình ngoài khơi, hoặc đê đô xuông biên, hoặc được vớt lên từ đáy biên và dỡ hàng tại cảng; - Dâu Bunker vận chuyên cho tàu xa bờ; - Vận chuyên trên biên (Fluvio-maritime movement) hàng hóa và/hoặc hành khách bằng tàu buôn (merchant ships). Định nghĩa Tổ chức kinh tế xã hội Tây Á (ESCWA) loại trừ: - Ham, kho cung cấp cho tau cập cảng; - Vận chuyền hàng hóa, hành khách trên phương tiện thủy nội địa giữa cảng biển và cảng thủy nội địa (bao gồm trong vận tải thủy nội dia); - Vận chuyên hàng hóa vận chuyên nội bộ giữa các lưu vực khác nhau hoặc các bên cảng của cùng một cảng. Theo Tổ chức Eurostat (Cơ quan thống kê của Liên minh châu Âu), là tổ chức hợp tác giữa Viện thống kê quốc gia và các cơ quan thống kê ở các quốc gia thành viên EU, đưa ra hai định nghĩa là Deep sea shipping va short sea shipping.
Trong đó, Deep sea shipping (viết tat là DSS) là đề cập đến việc vận chuyên hàng hoa trên biển trên các tuyến đường liên lục địa, xuyên đại dương. ‘Short sea shipping’ (viết tắt là SSS), là vận chuyển hàng hóa trên biển trong khoảng cách tương đối ngắn. Trong hoạt động thống kê về dịch vụ vận tải, Tổ chức Eurostat định nghĩa “Deep sea shipping’ là van chuyển hàng hóa bằng đường bién giữa một bên là EU (đôi khi cũng 4 https://www.org/sd-glossary/sea-transport truy cập ngày 20/2/2023 14 bao gôm và các quôc gia) và một bên là các cảng năm ở khu vực địa lý Chau Au, trên Địa Trung Hải và Biển Đen. Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Anh — Úc (hiện nay chưa có hiệu lực), Điều 1 Phụ lục 8B là phụ lục chỉ điều chỉnh Dich vụ vận chuyền hang hải quốc tế (International Maritime Transport Services) có định nghĩa về Dịch vụ vận chuyên hàng hải quốc tế như sau: “dich vụ vận chuyển hàng hải quốc tẾ” có nghĩa là vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa bằng tàu biển giữa cảng của một Bên và cảng của Bên kia hoặc của một Bên không phải là Bên ký kết, và bao gom cả việc kỷ hợp đồng trực tiếp với các nhà cung cấp dịch vụ vận tải khác, nhằm bao gom các hoạt động vận tải từ cửa đến cửa hoặc vận tải da phương thức theo một chứng từ vận tải duy nhất, nhưng không cung cấp các dịch vụ vận tải khác đó;” Hiệp định thương mại tự do Việt Nam — Châu Âu (Điểm f Điều 8.49 EVN - FTA) định nghĩa "dich vụ vận tải biển quốc tế" là việc vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa bằng tàu biển giữa một cảng của một Bên và cảng của Bên kia hoặc của nước thứ ba bao gồm cả việc ký hợp đồng trực tiếp với các nhà cung cấp của bên kia dịch vụ vận tải, với mục đích bao gồm các hoạt động vận tải đa phương thức theo một chứng từ vận tải duy nhất, nhưng không phải là quyền cung cấp các dịch vụ vận tải khác đó; Hiệp định thương mại tự do Châu Âu -Ecuador (CEPA EFTA), giữa Châu âu đã ký với Ecuador tai Saudarkrokur, Iceland, vào ngày 25 thang 6 năm 2018, có hiệu lực đối với tất cả các bên vào ngày | tháng 11 năm 2020, tại Phụ lục XIV được đề cập trong Điều 3.21 Vận tải hàng hải và các dịch vụ liên quan có định nghĩa tại Điều 2: “Dịch vụ vận tải biển quốc té” có nghĩa là việc cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hải quốc tế đối với hàng hóa và hành khách, bao gom “door to door” hoặc hoạt động vận tải da phương thức.
“door to door” và “vận tai đa phương thức” có nghĩa là vận chuyển hàng hóa sử dụng nhiều hơn một phương thức vận tải, liên quan đến một sealeg quốc tế, theo một chứng từ vận tải duy nhất và việc cung cấp hoặc tiếp cận các phương thức vận tải khác. Như vậy, theo các định nghĩa của các từ điển thuật ngữ pháp lý, của một số tô chức quốc tế và theo các điều ước quốc tế, thuật ngữ dich vụ vận chuyên hàng hải 15 quốc tế (international maritime transport services hoặc international sea shipping) được hiểu là: việc cung cấp dich vu vận chuyền bang tau biển đối với hang hóa và hành khách từ cảng nhận cho đến cảng trả tại các quốc gia khác nhau. Yếu tô quốc tế theo định nghĩa này không được xác định theo quốc tịch của người vận chuyên hay quốc tịch của tàu biển mà theo quãng đường vận chuyền đã vượt qua khỏi biên giới của một quôc gia. Khái niệm cung ứng dịch vụ vận chuyển hang hải quốc té Khi nghiên cứu về thuật ngữ cung ứng dịch vụ nói chung, cung ứng dịch vụ (deliver and provide the service), bao gồm các hoạt động do con người tiễn hành nhằm thực hiện các công việc dịch vụ đã cam kết.
Mỗi loại hình dịch vụ sẽ có các mô tả các cách thực hiện dịch vụ được coi là cung ứng dich vu. Tại Việt Nam, theo Điều 3 Luật Thương mại của Việt Nam năm 2005: cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. Đối với thuật ngữ cung ứng dich vụ vận chuyển, pháp luật Việt Nam sử dụng thuật ngữ kinh doanh vận tải biển và vận tải biển quốc tế. Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 57/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về điều kiện kinh doanh vận tai biển, Kinh doanh vận tải biển "/d việc khai thác tàu biển của doanh nghiệp dé vận chuyển hang hoá, hành khách, hành by trên các tuyến vận tải biển.
"Tuyến nước ngoài" là tuyên hàng hải từ cảng biển Việt Nam đến một hoặc một số cảng biển nước ngoài và ngược lại. Tương tư như vậy, Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển có định nghĩa về Kinh doanh vận tải biển / việc kinh doanh có sử dụng tàu biển dé vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành ly. Khái niệm “Vận tải biển quốc tế là việc vận chuyên hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển giữa cảng biển Việt Nam và cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển nước ngoài (Điều 3 Nghị định số 30/2014/ ND-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014). Ngoài ra, Điều 3 Nghị định số 160/2016/ ND-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dich vụ dai lý tàu biển và dich vụ lai dat tàu biển cũng sử dụng thuật ngữ l6 Kinh doanh vận tải biển là việc sử dụng tàu biển dé kinh doanh vận chuyên hàng hóa, hành khách, hành lý.
Vận tải biển quốc tế là việc vận chuyên hàng hóa, hành khách, hành lý băng tàu biển giữa cảng biển Việt Nam và cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển nước ngoài. Như vậy, cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hải quốc tế là một hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ là bên vận chuyên, sử dụng tàu biển dé thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý giữa cảng biển Việt Nam và cảng biên nước ngoài hoặc giữa các cảng biên nước ngoài. Đặc điểm của hoạt động cung ứng dịch vụ hàng hải quốc tế Thứ nhất, đưới góc độ nghiên cứu lịch sử phát triển và hình thành, hoạt động cung ứng dich vụ vận chuyền hàng hải được hình thành từ rat lâu trong lich sử phát triên của loài người, được coi là dịch vụ cơ bản và huyệt mạch của nên kinh tê. Có thé nói ngay từ khi con người biết trao đổi hàng hóa thi dich vụ này đã bắt đầu được khai sinh và trở thành một phương thức vận chuyền vận tải quan trọng của thị trường kinh tế thé giới cũng như đóng vai trò là nền tảng thúc day nền kinh tế chung của toàn cầu phát triển.