Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng và cơ sở xác định các hệ số sức kháng cọc khoan nhồi móng mố trụ cầu ở khu vực thành phố hồ chí minh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng và cơ sở xác định các hệ số sức kháng cọc khoan nhồi móng mố trụ cầu, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Xây Dựng Cầu Hầm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2014

130
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI TRÊN CƠ SỞ ĐỘ TIN CẬY THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ SỨC KHÁNG (LRFD)

3. PHÂN TÍCH CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HỆ SỐ SỨC KHÁNG CHO CỌC KHOAN NHỒI MỐ TRỤ CẦU Ở NƯỚC NGOÀI TRÊN CƠ SỞ ĐẢM BẢO ĐỘ TIN CẬY

4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH CHUẨN VÀ ĐỀ XUẤT HỆ SỐ SỨC KHÁNG ĐỠ DỌC TRỤC CỌC KHOAN NHỒI MÓNG MỐ TRỤ CẦU THEO ĐIỀU KIỆN CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN Ở KHU VỰC TP.

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Số Sức Kháng Cọc Khoan Nhồi Tại TP

Hệ số sức kháng cọc khoan nhồi là một yếu tố quan trọng trong thiết kế móng mố trụ cầu. Tại TP. Hồ Chí Minh, việc xác định chính xác hệ số này có ý nghĩa lớn trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình xây dựng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số sức kháng cọc khoan nhồi, từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu cho việc thiết kế và thi công.

1.1. Khái Niệm Về Cọc Khoan Nhồi Và Ứng Dụng

Cọc khoan nhồi là loại cọc bê tông cốt thép được thi công bằng cách khoan lỗ trong đất và đổ bê tông vào. Loại cọc này được sử dụng rộng rãi trong xây dựng cầu đường, đặc biệt là tại TP. Hồ Chí Minh, nơi có nhiều công trình lớn.

1.2. Tình Hình Sử Dụng Cọc Khoan Nhồi Tại TP. Hồ Chí Minh

Tại TP. Hồ Chí Minh, cọc khoan nhồi đã được áp dụng trong nhiều dự án lớn. Việc sử dụng cọc khoan nhồi giúp tăng cường khả năng chịu tải và giảm thiểu lún cho các công trình xây dựng.

II. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hệ Số Sức Kháng Cọc Khoan Nhồi

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hệ số sức kháng cọc khoan nhồi, bao gồm đặc điểm địa chất, phương pháp thi công và tải trọng tác động. Việc phân tích các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các giải pháp thiết kế hiệu quả.

2.1. Đặc Điểm Địa Chất Ảnh Hưởng Đến Sức Kháng

Đặc điểm địa chất của khu vực TP. Hồ Chí Minh có sự đa dạng về loại đất, từ đất sét đến đất cát. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức kháng của cọc khoan nhồi, yêu cầu phải có các phương pháp khảo sát địa chất chính xác.

2.2. Phương Pháp Thi Công Cọc Khoan Nhồi

Phương pháp thi công cọc khoan nhồi cũng ảnh hưởng đến hệ số sức kháng. Các phương pháp thi công hiện đại như sử dụng máy khoan tự hành giúp tăng cường độ chính xác và hiệu quả trong quá trình thi công.

2.3. Tải Trọng Tác Động Đến Cọc Khoan Nhồi

Tải trọng tác động từ các công trình xây dựng và giao thông cũng là yếu tố quan trọng. Việc tính toán chính xác tải trọng giúp xác định được hệ số sức kháng phù hợp cho cọc khoan nhồi.

III. Phương Pháp Xác Định Hệ Số Sức Kháng Cọc Khoan Nhồi

Có nhiều phương pháp để xác định hệ số sức kháng cọc khoan nhồi, bao gồm phương pháp lý thuyết và thực nghiệm. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện cụ thể.

3.1. Phương Pháp Lý Thuyết Trong Tính Toán

Phương pháp lý thuyết dựa trên các công thức tính toán sức kháng cọc khoan nhồi. Các công thức này thường được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước đó và có thể áp dụng cho nhiều loại đất khác nhau.

3.2. Phương Pháp Thực Nghiệm Để Xác Định Sức Kháng

Phương pháp thực nghiệm bao gồm việc thực hiện các thí nghiệm tải trọng trên cọc khoan nhồi. Kết quả từ các thí nghiệm này giúp xác định chính xác hơn hệ số sức kháng trong điều kiện thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Số Sức Kháng Cọc Khoan Nhồi

Việc áp dụng hệ số sức kháng cọc khoan nhồi trong thiết kế và thi công các công trình xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh đã mang lại nhiều lợi ích. Các công trình được thiết kế an toàn hơn và có khả năng chịu tải tốt hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hệ Số Sức Kháng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp xác định hệ số sức kháng chính xác giúp cải thiện đáng kể độ an toàn của các công trình xây dựng.

4.2. Các Dự Án Tiêu Biểu Sử Dụng Cọc Khoan Nhồi

Nhiều dự án lớn tại TP. Hồ Chí Minh đã áp dụng cọc khoan nhồi, từ cầu đường đến các tòa nhà cao tầng, cho thấy tính hiệu quả và độ tin cậy của phương pháp này.

V. Kết Luận Về Hệ Số Sức Kháng Cọc Khoan Nhồi Tại TP

Hệ số sức kháng cọc khoan nhồi là yếu tố quan trọng trong thiết kế móng mố trụ cầu. Việc phân tích và xác định chính xác hệ số này sẽ giúp nâng cao chất lượng và độ an toàn cho các công trình xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Cọc Khoan Nhồi

Nghiên cứu về cọc khoan nhồi sẽ tiếp tục được mở rộng, với việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp tính toán hiện đại nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu quả.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến trong thiết kế và thi công cọc khoan nhồi, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình xây dựng trong tương lai.

18/06/2025
Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng và cơ sở xác định các hệ số sức kháng cọc khoan nhồi móng mố trụ cầu ở khu vực thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan. Chương 2: Nghiên cứu phương pháp xác định hệ số sức kháng cọc khoan nhồi theo lý thuyết độ tin cậy; Chương 3: Phân tích đặc trưng thống kê của các yếu tố ảnh hưởng đến sức kháng cọc khoan nhồi móng mố trụ cầu theo điều kiện cường độ đất nền trong điều kiện khu vực Tp.HCM; Chương 4: Nghiên cứu đề xuất hệ số sức kháng cọc khoan nhồi móng mố trụ cầu theo điều kiện đất nền cho đất hỗn hợp loại dính và rời ở khu vực Tp. CỌC KHOAN NHỒI VÀ ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 1. Khái niệm chung, đặc điểm kết cấu và công nghệ đặc trưng Cọc khoan nhồi của móng mố, trụ cầu hay gọi tắt là cọc khoan nhồi (CKN, Drilled Shafts, Bored Piles): Là một bộ phận của móng mố, trụ cầu; được thi công bằng cách đổ bê tông trong lỗ khoan sẵn có hoặc không có cốt thép với đường kính đến 5m, chiều dài đến trên 100m và sức chịu tải đến trên 3.

Cọc khoan nhồi tiếp nhận các tải trọng (hiệu ứng tải trọng, Q) từ bệ móng rồi truyền xuống đất nền xung quanh và mũi cọc [1], [21], [76]. Cọc khoan nhồi có thể là cọc có tiết diện hình trụ không đổi trong suốt chiều dài cọc, loại cọc này được gọi là cọc khoan nhồi đơn giản; hay có hình trụ khoan bình thường nhưng khi gần đến đáy thì dùng gầu đặc biệt để mở rộng đáy hố khoan (Hình 1.1), cũng có thể sử dụng một lượng nhỏ thuốc nổ để mở rộng đáy; ngoài mở rộng đáy còn mở rộng nhiều đợt ở thân cọc để tăng sức chịu tải của cọc [1], [21], [76]. - Sức kháng bên đơn vị - Hiệu ứng tải 1. Định vị tim cọc 9.

Lắp đặt lồng cố thép 2. Bắt đầu khoan tạo lỗ định vị 7. Khoản mở rộng đáy lỗ khoan 10. Lắp đặt ống đỗ bê tông tươi 8.

Thổi rửa, vệ sinh và kiểm tra chiều sâu lỗ khoan 6. Thay đầu khoan có cánh mở rộng đáy 11. Thổi rửa vệ sinh đáy lỗ khoan llần 2 3. Hạ ống vách giữ ổn định miêng lỗ khoan 4.

Rót vữa sét-bentonite giữ ổnđịnh vách và khoan tạo lỗ 14. Thu hồi ống vách và hoàn thiện thi công cọc 13. Tiếp tục đỗ bê tông tươi và thu hồi vữa sét 5. Khoan tạo lỗ trong vữa sét đến đáy lỗ khoan 12.

Đỗ bê tông tuơi dâng lên từ đáy lỗ khoan trọng R - Sức kháng của cọc khoan nhồi Rs - Sức kháng bên -Sức kháng mũi đơn vị - Sức kháng mũi Q ≤ R = Rs+Rp Hình 1. Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi Hình 1. Mô hình làm (có mở rộng đáy cọc) việc của cọc khoan nhồi 6 Dựa vào đặc điểm môi trường khoan tạo lỗ, giữ ổn định thành lỗ khoan và đúc cọc trong nền đất, công nghệ thi công cọc khoan nhồi được phân thành bốn phương pháp: khô, ướt, có ống vách và hỗn hợp [24], [33], [76]. Chi tiết các khái niệm này như sau: - Phương pháp thi công cọc khoan nhồi khô (Dry Construction Method): Là phương pháp khoan tạo lỗ và đúc cọc trong môi trường khô.

Áp dụng cho nền đất tốt và không có nước ngầm. - Phương pháp thi công cọc khoan nhồi ướt hay còn gọi là phương pháp ướt (Wet Construction Method, Wet (slurry): bentonite, water): Khoan tạo lỗ và đúc cọc trong môi trường nước hoặc bùn khoan (slurry- bentonite) và có một đoạn ống vách ngắn tạm ở miệng lỗ khoan. Áp dụng cho nền đất dính, rời và có mực nước ngầm cao. - Phương pháp thi công CKN có ống vách (Casing Construction Method): Khoan tạo lỗ và đúc cọc hoàn toàn trong ống vách tạm (có sử dụng nước hoặc bùn khoan để chống bẹp ống vách).

Phương pháp này áp dụng cho điều kiện địa chất phức tạp (bùn lỏng, cát chảy, hang động cáctơ,…) mà phương pháp ướt khó có thể thi công tốt. - Phương pháp thi công CKN hỗn hợp (ống vách-ướt, Combined): là phương pháp hỗn hợp của 2 phương pháp thi công có ống vách và ướt. Áp dụng cho điều kiện địa chất phức tạp ở tầng trên (hoặc trên sông nước). Dựa vào đặc điểm chịu lực của cọc khoan nhồi theo điều kiện đất nền, cọc khoan nhồi được phân làm 3 loại: cọc chống, cọc ma sát và đồng thời cả ma sát và chống [1], [21], [76].

Chi tiết các khái niệm này như sau: - Cọc khoan nhồi ma sát và chống (Combination Friction and Bearing Bored Pile): Sức chịu tải hay sức kháng của cọc, R, có được từ cả hai sức kháng bên, Rs, và sức kháng mũi cọc, Rp, xem Hình 1. - Cọc khoan nhồi chống (Bearing Bored Pile, Point-Bearing Bored Pile): Cọc chỉ chống và ngàm vào tầng đá ở mũi cọc (trên tầng đá là đất bùn yếu, hữu cơ). Sức kháng của cọc (R) có được chủ yếu từ sức kháng mũi cọc (Rp) và một phần nhỏ sức kháng bên của đất đá quanh mũi cọc (Rs). - Cọc khoan nhồi ma sát (cọc khoan nhồi treo, Friction Bored Pile): Cọc xuyên qua các tầng đất chịu tải trung bình đến tốt và tầng đất ở mũi cọc 7 chịu tải kém.

Sức kháng của cọc (R) có được chủ yếu từ sức kháng bên cọc (Rs) (do lực ma sát (sức kháng bên đơn vị, qs) giữa cọc và đất nền xung quanh cọc). Ưu điểm của cọc khoan nhồi: có thể áp dụng rộng rãi với các loại đất nền như: Đất sét, đất cát, đất sỏi sạn, đất sỏi cuội, đá phong hóa, đá nguyên khối. Thích hợp với các loại kết cấu như: móng nhà cao tầng; móng cầu: cầu dầm giản đơn, cầu dầm liên tục, cầu vòm, cầu khung, cầu dây văng, dây võng, … Có thể thi công được cả chỗ nước sâu. Đường kính mặt cắt có thể đến 5m, chiều dài cọc có thể hơn 100m.

Một lợi thế lớn nhất của cọc nhồi đó là phương pháp khoan, cho phép hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng do rung động cũng như tiếng ồn đối với một số công trình lân cận đã được xây dựng hoặc khu dân cư đông đúc. Giá thành hạ: Tiết kiệm kinh phí xây dựng. Trong quá trình thi công vẫn có thể kiểm tra lại địa tầng, từ đó căn cứ vào địa chất thực tế mà có thể điều chỉnh chiều dài và đường kính cọc. Nhược điểm của cọc khoan nhồi: Tác nghiệp tại hiện trường nhiều, khó thi công theo phương pháp lắp ghép, công xưởng hóa; còn dùng nhiều đến lao động chân tay, chất lượng cọc phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và kinh nghiệm của công nhân; sau khi cọc đúc xong, công tác kiểm tra đánh giá chất lượng cọc tương đối khó khăn.

Quá trình thi công còn tồn tại một số vấn đề khó xử lý như: Sụt lở thành vách, không rửa sạch lỗ khoan, mất dung dịch trong lỗ khoan, không rút được ống vách lên,… 1. Tình hình sử dụng cọc khoan nhồi ở trong và ngoài nước 1. Tình hình sử dụng cọc khoan nhồi trên thế giới Trong khoảng gần 20 năm qua và hiện nay, có rất nhiều công trình cầu lớn, đường cao tốc, metro,. trên thế giới đều sử dụng cọc khoan nhồi làm móng trụ cầu chính hoặc mố trụ nhịp dẫn như Cầu Millau-Pháp (2004), mỗi tháp chính sử dụng 4 cọc khoan nhồi đường kính 5,0m/7m-mở rộng đáy, chiều dài đến 15m, mũi cọc ngàm vào đá; Cầu Russky-Nga (2012), mỗi tháp chính sử dụng 120 cọc khoan nhồi đường kính 2,0m, chiều dài đến 77m, mũi cọc ngàm vào đá; Cầu SuTong-Trung Quốc (2007), mỗi tháp chính sử dụng 131 cọc khoan nhồi đường kính 2,8m, chiều dài đến 116m; Tuyến đường bộ cao tốc 2 Bangkok-Thái Lan (2000), sử dụng 8.480 cọc khoan nhồi đường kính 1,2m, chiều dài đến 60m,.

Thống kê một số dự án điển hình sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi trên thế giới Chiều dài Đặc điểm cọc khoan nhồi Dự án-Địa điểm/Năm STT (cao) công Ghi Chú xây dựng Số cọc Đ.Dài (m) trình Cầu Neak Loeung- 1 2,2Km 148 1,0; 1,2; 2,5 55-62 Cambuchia/2011-2015 Cầu Rama VIII-Thái 2 2,45Km 766 0,5-1,5 21-54 Lan/1999-2002 Đường cao tốc GD2 3 Bangkok-Thái 55Km 8.480 1,2 60 Lan/1990-2000 Cầu Penang 2- 4 16.4km 146 1,5; 2,0; 2,2 85-120 Malaysia/2008-2013 Cầu InChoen 2-Hàn 32/1 tháp 5 11,66Km 1,8; 2,4; 3,0 35-40 Quốc/2005-2009 chính Cầu SuTong-Trung 131/ 6 32,4Km 2,8/2,4 108-116 Quốc/2003-2007 1 tháp chính Cầu Stonecutters- Hong 7 1,6Km 108 2,0; 2,8 45-70 Kong/2004-2009 Đường sắt cao tốc Taipei 8 đến Kaohsiung-Đài 326Km 8.200 2,0 60 Loan/2000-2004 9 Cầu Oshiba-Nhật/1997 470m 56 1,0; 2,0 6,5-36 Cầu Russky-Nga/2008- 120/1 tháp 10 1,886Km 2,0 46-77 2012 chính Cầu Millau-Pháp/2001- 4/ 1 tháp 11 2,5Km 5,0/7,0 10-15 2004 chính Cầu John James 12 6,44Km 2,4 53-55 Audubon-Mỹ/2011 Cầu Benicia Martinez- 13 2.7 km 99 2,1 61 Mỹ/2007 Cầu Anthony Falls, 14 đường I-35W-Mỹ/2007- 371m 109 1,2; 2,1; 2,4 8-29 2008 Cầu Mullica-Mỹ/2008- 15 347m 24 2,4 43-55 2012 Nguồn: Internet 1. Tình hình sử dụng cọc khoan nhồi ở Việt Nam Trong hơn 20 năm qua và hiện nay, hầu như các giải pháp móng cho công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp có quy mô lớn hoặc xây dựng trong đô thị ở Việt Nam đều sử dụng móng cọc khoan nhồi. Cụ thể như Cầu Việt trì- Vĩnh Phúc (1992), sử dụng 36 cọc khoan nhồi đường kính 1,3m, chiều dài đến 29m; Cầu Nhật Tân-Hà Nội (2014), bên cạnh sử dụng móng cọc ống thép dạng giếng cho các trụ tháp chính còn sử dụng đến 950 cọc khoan nhồi đường kính 9 1,5m, chiều dài đến 42m; Cầu Rồng-Đà Nẵng (2013), sử dụng 157 cọc khoan nhồi đường kính 1,5~2,0m, chiều dài đến 36m; Cầu Cần Thơ (2010), sử dụng 240 cọc khoan nhồi đường kính 1,2~2,5m, chiều dài đến 95m; Cầu Vàm Cống (2013-2017) sử dụng 690 cọc khoan nhồi đường kính 1,5~2,5m, chiều dài đến 116m; Tuyến Cao tốc Sài Gòn-Trung Lương (2010), sử dụng 4.898 cọc khoan nhồi đường kính 1,0~2,0m, chiều dài đến 60m; Tuyến Metro số 1, Bến Thành- Suối Tiên, Tp.HCM (2012-2018), sử dụng trên 3.500 cọc khoan nhồi đường kính 1,0~2,0m, chiều dài đến 78m; Cao ốc Royal City-Hà Nội (2013) sử dụng 2.815 cọc khoan nhồi đường kính 1,0~1,5m, chiều dài đến 64m; Tòa nhà ESTELLA-Tp.HCM (2008), sử dụng 283 cọc khoan nhồi đường kính 1,0~1,2m, chiều dài đến 84m và còn nhiều dạ án điển hình khác như ở Bảng 1. Thống kê một số dự án điển hình sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi ở Việt Nam Đặc điểm cọc khoan Chiều dài Ghi Chú Dự án-Địa điểm/Năm nhồi STT (cao) công xây dựng Đ.Dài trình Số cọc (m) (m) Cầu Việt Trì-Vĩnh 1 372,88m 36 1,3 29 Phúc/1990-1992 81 cọc có hiện tượng bê Cầu Thanh Trì-Hà 1,0;-1,5; tông không đồng nhất hoặc 2 3.339 50~57 Nội/2002-2007 2,0 thiếu bê tông ở chiều dài 1- 5m đoạn mũi cọc.

Sạt lở thành lỗ khoan, Bê Cầu Vĩnh Tuy-Hà 3 3.690 m >216 2,0 53 tông mũi cọc bị xốp ở Trụ Nội/2005-2010 25 Cầu Vĩnh Thịnh-Hà 4 Nội-Vĩnh Phúc/2011- 4.480m 662 1,5; 2,0 50 2014 Cầu Nhật Tân-Hà 5 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hệ Số Sức Kháng Cọc Khoan Nhồi Móng Mố Trụ Cầu Tại TP. Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến sức kháng của cọc khoan nhồi trong xây dựng cầu tại TP. Hồ Chí Minh. Bài viết không chỉ phân tích các yếu tố kỹ thuật mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các kỹ sư và nhà thầu trong việc thiết kế và thi công. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá giúp nâng cao hiệu quả công trình và đảm bảo an toàn trong xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu ứng xử móng bè cọc cống khâu mét cà mau, nơi nghiên cứu về ứng xử của móng bè cọc trong các công trình tương tự. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng trên địa bàn thành phố sóc trăng cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về giải pháp móng cho các công trình thấp tầng. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao độ chính xác phương pháp và xử lý kết quả quan trắc độ lún nền đường đắp trên đất yếu trong điều kiện việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quan trắc và đánh giá độ lún nền đất yếu, một yếu tố quan trọng trong thiết kế móng.

Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến xây dựng và địa kỹ thuật.