CHƯƠNG 1 TỔNG QUANVỀ SQL SERVER, HTML/CSS, JAVASCRIPT VÀ PHÂN TÍCH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG UML 1.1 Tổng quan về HTML/CSS 1.1 Giới thiệu HTML thực chất là từ viết tắt của "HyperText Markup Language", nghĩa là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản.1 HTML CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, có nghĩa là các tập tin định kiểu theo tầng. CSS là thuật ngữ được sử dụng để mô tả các kiểu có thể sử dụng lại để trình bày các tài liệu được viết bằng ngôn ngữ đánh dấu. Khái niệm của nó được bắt nguồn bởi Håkon Wium Lie vào năm 1994. Vào tháng 12 năm 1996, CSS đã được W3C tạo ra một đặc tả và ngày nay cho phép các nhà phát triển web thay đổi bố cục và diện mạo của các trang web.
Trong khi HTML, CSS được sử dụng để cấu trúc một tài liệu web như xác định tiêu đề và đoạn văn bản và cho phép bạn nhúng hình ảnh, video và phương tiện khác. Hãy hình dung theo ẩn dụ sau: Mỗi một ngôi nhà đều có nền móng, giữa những ngôi nhà có nhiều điểm khác biệt, tương tự hãy nghĩ rằng HTML là 14 nền tảng và CSS là sự lựa chọn thẩm mỹ (có một sự khác biệt lớn giữa một biệt thự thời Victoria và hiện tại). CSS có thể được sử dụng để thay đổi phông chữ được sử dụng trong một số phần tử HTML nhất định , cũng như kích thước và màu sắc của nó. Một tệp CSS có thể được liên kết với nhiều trang, cho phép nhà phát triển thay đổi giao diện của tất cả các trang cùng một lúc.2 Lịch sử và phát triển Về HTML HTML 1.0: Ra đời vào năm 1991 bởi Tim Berners-Lee, HTML 1.0 là phiên bản đầu tiên và cơ bản nhất, cho phép tạo ra các trang web đơn giản với văn bản và liên kết.0: Phát hành vào năm 1995, HTML 2.0 chuẩn hóa các thẻ và thuộc tính cơ bản, tạo ra một nền tảng vững chắc cho việc phát triển web.2: Giới thiệu vào năm 1997, HTML 3.2 bổ sung nhiều thẻ mới như <font>, <table>, giúp việc trình bày văn bản và dữ liệu trở nên dễ dàng hơn.01: Phát hành vào năm 1999, HTML 4.01 hỗ trợ nhiều thuộc tính và thẻ mới, cũng như chuẩn hóa việc sử dụng CSS để định dạng trang web.
HTML5: Phát hành vào năm 2014, HTML5 bổ sung nhiều tính năng mới như thẻ video, âm thanh, canvas, và hỗ trợ các API hiện đại, giúp tạo ra các ứng dụng web mạnh mẽ và tương tác. Về CSS CSS1: Ra đời vào năm 1996, CSS1 cung cấp các thuộc tính cơ bản để định kiểu văn bản và bố cục đơn giản. CSS2: Phát hành vào năm 1998, CSS2 bổ sung hỗ trợ cho định dạng trang in, bố cục tầng lớp (layered layout) và nhiều thuộc tính mới. CSS3: Phát hành vào năm 1999, CSS3 giới thiệu nhiều mô-đun mới và thuộc tính nâng cao như bóng, chuyển động, và các phương thức bố cục linh hoạt.3 Cấu trúc cơ bản của HTML/CSS HTML sử dụng các thẻ (tags) để định nghĩa các phần tử của trang web.
Mỗi thẻ bao gồm một tên thẻ được bao bọc bởi dấu ngoặc nhọn (<>). Dưới đây là một ví dụ về cấu trúc cơ bản của một tài liệu HTML: 16 Hình 1.3 cấu trúc html 17 Giải thích: <!DOCTYPE html>: Khai báo kiểu tài liệu HTML5. <html lang="en">: Thẻ gốc bao bọc toàn bộ tài liệu HTML, với thuộc tính lang xác định ngôn ngữ của trang. <head>: Chứa thông tin meta về tài liệu, liên kết tới các file CSS, và tiêu đề của trang.
<body>: Chứa nội dung chính của trang web. Các thẻ HTML phổ biến: Thẻ tiêu đề và đoạn văn; • Thẻ hình ảnh: • Thẻ danh sách: 18 • Thẻ biểu mẫu : CSS sử dụng các quy tắc (rules) để định kiểu cho các phần tử HTML. Mỗi quy tắc bao gồm một bộ chọn (selector) và một tập hợp các khai báo (declarations). Mỗi khai báo bao gồm một thuộc tính (property) và một giá trị (value).
Dưới đây là một ví dụ về các quy tắc cấu trúc CSS cơ bản: 1.Cấu trúc cơ bản của một số quy tắc CSS; 1.4 Các bộ chọn CSS phổ biến • Bộ chọn loại (Type selector 19 • Bộ chọn lớp(Class selector) • Bộ chọn ID (ID selector) • Bộ chọn nhóm (Group selector) 20 3. Các thuộc tính CSS phổ biến • Màu sắc và nền • Định dạng văn bản • Khoảng cách (Margin và Padding) • Bố cục (Flexbox) 21 • Bố cục (Grid) • Cấu trúc tổng quan 22 Hình 1.4 cấu trúc css * Các khái niệm quan trọng trong CSS Box Model: Mô hình hộp của CSS bao gồm content, padding, border, và margin. Flexbox: Hệ thống bố cục một chiều (hàng hoặc cột) giúp sắp xếp các phần tử một cách linh hoạt. 23 Grid: Hệ thống bố cục hai chiều cho phép tạo ra các thiết kế phức tạp và linh hoạt.
Media Queries: Sử dụng để tạo kiểu cho các thiết bị có kích thước màn hình khác nhau (responsive design) 24 1.2 Tổng quan về SQL SERVER 1.1 Giới thiệu về SQL Server Hình 1.5 SQL Server 2022 Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triển bởi Microsoft. Là một máy chủ cơ sở dữ liệu, nó là một sản phẩm phần mềm có chức năng chính là lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm khác. Có thể chạy trên cùng một máy tính hoặc trên một máy tính khác trên mạng (bao gồm cả Internet). SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu.
SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ. Một số kiểu dữ liệu và cú pháp thông dụng * Một số từ khóa và chức năng Thao tác dữ liệu và Chức năng SELECT: Truy xuất dữ liệu INSERT: Bổ sung dữ liệu UPDATE: Cập nhật dữ liệu DELETE: Xoá dữ liệu TRUNCATE: Xoá toàn bộ dữ liệu trong bảng Định nghĩa dữ liệu CREATE: Tạo DROP: Xóa ALTER: Sửa Quản lý giao thức COMMIT: Uỷ thác (kết thúc thành công) giao tác ROLLBACK: Quay lui giao tác SAVE: Đánh dấu một điểm trong giao thức TRANSACTION: Lập trình DECLARE: Khai bảo biển hoặc định nghĩa con trỏ EXECUTE: Thực thi một câu lệnh SQL Một số kiểu dữ liệu trong SQL Tên kiểu và Mô tả CHAR (n):Kiểu chuỗi với độ dài cố định NVARCHAR (n): Kiều chuỗi với độ dài chính xác hỗ trợ UNICODE INTEGER: Số nguyên có giá trị từ -231 đến 231 -1 FLOAT: Số thực có giá trị từ -1.79E+308 26 BIT: Kiểu bịt (có giá trị 0 hoặc 1) DATETIME: Kiểu ngày giờ (chính xác đến phần trăm của giây) 1. Một số cú pháp thông dụng - Tạo và sử dụng Database CREATE DATABASE <TEN DATABASE Use < TEN DATABASE > VD CREATE DATABASE SOL SINHVIEN USE SQL SINHVIEN - Tạo Table CREATETABLE<TEN TABLE> (<TEN_COT> <MO_TA>.<TEN_COT_n> <MO_TA>) VD CREATE TABLE SINHVIEN( MASV CHAR (10) CONTRAINT PK SINHVIEN PRIMARY KEY (MASV), HOTEN NVACHAR (30) NOT NULL, LOP NVARCHAR(30) NOT NULL, KHOA NVARCHAR(30) NOT NULL ) - Câu lện Select Câu lệnh SELECT được sử dụng để tác động lên các bảng dữ liệu và kết quả của câu lệnh cũng được hiển thị dưới dạng bảng, tức là một tập hợp các dòng và các cột. SELECT [ALL | DISTINCT][TOP n] danh_sách_chọn [INTO tên_bảng_mới] FROM danh_sách_bảng/khung_nhìn [WHERE điều_kiện] 27 [GROUP BY danh_sách_cột] [HAVING điều kiện] [ORDER BY cột_sắp_xếp] [COMPUTE danh_sách_hảm_gộp [BY danh_sách_cột]] VD: Hiện thị tất cả sinh viên trong bảng SINHVIEN SELECT *FROM SINHVIEN -Thủ tục(proceduce) CREATE PROCEDURE <TEN_THU_TUC>[(danh_sach_tham_so)] [WITH RECOMPILE | ENCRYPTION| WITH RECOMPILE, ENCRYPTION] AS BEGIN -- cac_cau_lenh_thu_tuc SQL statements; END; -Thực thi PROCADURE EXECTUTE TEN_THU_TUC[(danh_sach_doi_so)] Or EXEC TEN_THU_TUC [(danh_sach_doi_so)] Or TEN_THU_TUC [(danh_sach_doi_so)] Vd : hiện thông tin sinh viên với mssv nhập từ bàn phim Create PROCEDUCE THONGTIN_SV (@MASV CHAR(10)) AS BEGIN SELECT * FROM SINHVIEN THONGTIN_SINHVIEN MASV=’SV01’ 28 -TRIGGER Một Trigger là đối tượng gắn liền với một bảng tự động kích hoatj khi sảy ra giao tác làm thay đổi dữ liệu trong bảng.
CREATE TRIGGER TEN_TRIGGER ON TABLE FOR{[INSERT],[,][UPDATE][DELETE]} AS BEGIN [IF UPDATE (TEN_COT) [AND UPDATE (TEN_COT)] …] Cac_cau_lenh_cua_trigger END VD: Tạo trigger tự động giảm số lượng hàng hiện có khi một mặt hàng nào đó được bán (tức là khi câu lệnh insert được thực thi trên bảng nhatkibanhang. CREATE TABLE mathang (mahang NVARCHAR(5) PRIMAKEY, Tenhang NVARCHAR(50) NOTNULL, Soluong INT, Bảng NHATKYBANHANG lưu trữ thông tin về các lần bán hàng CREATE TABLE nhatkybanhang (stt INT IDENTITY PRIMARY KEY, ngay DATETIME, /*ngày bán hàng*/ nguoimua NVARCHAR(30), /*tên người mua hàng/ mahang NVARCHAR(5) *mà mặt hàng được bàn/ FOREIGN KEY REFERENCES mathang (mahang), soluong INT, /* giá bán hàng/ giaban MONEY /* số lượng hàng được bản */) 29 TRIGGER được tạo như sau: CREATE TRIGGER trg_nhatkybanhang_insert ON nhatkybanhang FOR INSERT AS BEGINg UPDATE mathang SET mathang, soluong-mathang. soluong FROM mathang INNER JOIN inserted ON mathang.3 Tổng quan về UML 1.1 Giới thiệu Draw.io là một mô hình UML cho phép bạn thiết kế hệ thống với tất cả các loại các loại biểu đồ UML. Nó cũng hỗ trợ quản lý trường hợp sử dụng.
Với VP- UML, đội ngũ phát triển phần mềm có thể thực hiện phân tích và thiết kế hệ thống một cách hiệu quả.6 giao diện của Draw.io - ULM ngôn ngữ mô hình hóa hướng đối tượng. UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát được xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh trong phát triển phần mềm hướng đối tượng. UML bao gồm một tập các khái niệm, các kỳ hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn. 31 Các bước thiết kế hướng đối tượng.7: Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng Pha phân tích - Xây dựng biểu đồ use case: dựa trên tập yêu cầu, người phân tích tiến hàng xác định các tác nhân, use case và các mối quan hệ giữa các use case để mô tả lại chức năng của hệ thống.
- Xây dựng biểu đồ lớp: xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một số phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp. 32 - Xây dựng biểu đồ trạng thái: mô tả các trạng thái và chuyển tiếp các trạng thái trong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó. Pha thiết kế: -Xây dựng biểu đồ tương tác ( gồm biểu đồ tương tác và biểu đồ tuần tự ): mô tả chi tiết hoạt động của các usercase dựa trên các kịch bản đã có và các lớp đã xác định -Xây dựng biểu đồ hoạt động: mô tả các hoạt động của các phương thức phức tạp trong mỗi lớp hoặc các hoạt động của hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp. Biểu đồ hoạt động là cơ sở của việc cài đặt.
-Xây dựng biểu đồ thành phần : xác định các gói thành phần và thiết bị cần thiết để triển khai hệ thống , các giao thức và hỗ trợ.