Chương I : Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp - _ Chương 2 : Phân tích tình hình tài chính tại Tổng Công Ty BELLSYSTEM 24 — HOA SAO - _ Chương 3 : Các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tại chính của công ty CHUONG I. TONG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHAN TÍCH TAI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính của doanh nghiệp 1. Khái niệm Tài chính được coi như đồng máu của nên kinh tế. Hệ thông tài chính bao gồm tai chính công.
tai chính đoanh nghiệp. tài chính quốc tế, các tô chức trung gian tài chính, thi trường tải chính, tài chính của các hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân vả tải chính của các tô chức xã hội. TCDN là một phân của hệ thống tài chính. Tình hình tài chính của công ty được biểu hiện qua các báo cáo tài chính (BCTC), trong đó có ba báo cáo tài chính cơ bản là: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) va Báo cáo lưu chuyền tiên tệ (BCLCTT).
Tuy số liệu có thê thé hiện trên các BCTC, nhưng dé hiểu sâu về sức khỏe tai chính của DN thi cần phải phân tích những đữ liệu đó. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp định nghĩa: “Phân tích tài chính là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhăm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp các nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan đến lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó.” Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bị chỉ phối bởi tính chất sở hữu vốn trong mỗi doanh nghiệp vào luôn bi chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận. Theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của PGS.TS Nguyễn Duy Hào và Ths Tran Minh Tuan, tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thé trong nền kinh tế như: với Nhà nước, với thị trường tài chính, với thị trường khác hay quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp. Mục tiêu phân tích tài chính PT tài chính phục vụ nhiêu đối tượng khác nhau với các mục đích khác nhau, cụ thê: - Đối với nhà quản trị DN: Việc PT các BCTC đóng góp không nhỏ trong việc đưa ra các quyết định về quản lý của nha quan trị DN và lên kế hoạch phù hợp.
Từ việc PT tai chính, nhà quản trị DN đánh giá được tình hình tài chính của DN, xác định những điểm yêu điểm mạnh, khắc phục những hạn chế về tai chính va phát huy những điểm tốt về tai chính của DN - Đối với nhà dau tư: PT tài chính giúp các nhà dau tư có cái nhìn khách quan về hiện trang của DN, đánh giá triển vọng của DN. Từ đó kỳ vọng vao lợi nhận có thé có sau khi đầu tư vào DN trong tương lai, rủi ro, vị thé cạnh tranh của DN,. dé đưa ra quyết định dau tư - Déi với các chủ nợ: phân tích các BCTC của DN giúp các chủ nợ nắm được khả năng thanh toán của DN, tinh hình vay ng, nguôn trả ng, kế hoạch trả nợ. Từ đó, các chủ nợ sẽ cân nhắc các khối lượng khoản vay, lãi suất, thời han trả ng, quyết định cho vay, điều kiện ràng buộc kèm theo.
đối với DN. - Đối với các cơ quan chính phủ: trong các cơ quan chính phủ, đặc biệt là cơ quan thuế. hải quan, công an, kiểm soát thị trường. có chức năng kiểm soát.
thu thuế, ngăn ngừa hang gia, hang lau, kiểm soát, ôn định nên kinh tế vĩ mô. PT TCDN giúp các cơ quan chính phủ ngăn ngừa được trốn thuế, kiểm soát việc bô sung vốn. thoái vốn, các kế hoạch thu thuế, hỗ trợ thu thuế. giúp các DN phát triển và cũng tránh các trường hợp trén thuế, gây thất thoát tai sản nhà nước.
- Đối với các đôi tượng khác: PT TCDN có liên quan đến việc chọn đỗi tác để ký kết hợp đồng, đấu thầu công trình, điều tra thị trường. Ý nghĩa của phân tích tài chính Do việc PT tai chính phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau với các mục đích khác nhau, nên ý nghĩa của việc PT tai chính đối với từng đối tượng cũng khác nhau - Đồi với nha quản triDN: qua việc PT TCDN, các nha quản trị nắm được tình hình huy động và sử đụng vốn của DN, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình vay nợ. từ đó dự đoán được hiệu quả hoặc rủi ro của DN có thê có trong tương lai, xây đựng kế hoạch quản tri hợp lý. Qua tình hình sử dung TS va NV, nha quan trị đưa ra các chính sách phát trién, kế hoạch huy động.
sử đụng vốn, tái cau trúc tải san, tái câu trúc NV, kế hoạch tra nợ. - Đôi với các nha dau tư: các nha dau tư luôn muốn tôi đa hóa lợi ích ma mình nhận được khi dau tư vào DN. Tuy nhiên các nhà đâu tư không thé nắm rõ được hoạt động của tất cả các DN, vi vậy họ can các số liệu từ các BCTC dé tham khảo. PT BCTC có thé dự báo lợi nhuận hoặc rủi ro trong tương lai, từ đó giúp các nhà đầu tư đưa ra các nhận định đầu tư chính xác hơn từ việc dự đoán giá cô phiếu trong tương lai hoặc lợi nhuận của DN có thé có dé nhận cô tức, phù hợp với khâu vị rủi ro của từng nha dau tư.
- Đồi với các chủ nợ: các chủ nợ quan tâm đến các chi số tai chính trên các BCTC, phân tích các BCTC. Dựa vào d6, các chủ nợ nhìn thay được khả năng trả nợ, nguồn tra ng, tình hình vay nợ của doanh nghiệp dé đưa ra các quyết định cho vay. mức lãi suất, thời hạn vay, điều kiện kèm theo. - Đối với các cơ quan chính phủ: phân tích các BCTC giúp các cơ quan nha nước có kế hoạch kiểm tra, kiểm soát, hỗ trợ, định hướng cho DN, bên cạnh các kế hoạch thu thuế, tránh trén thuế, chuyển gia,.
tạo môi trường kinh doanh trong nước hiệu quả, ôn định nên kinh tế. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 1. Bảng cân đối kế toán Theo bài giảng môn Tài chính doanh nghiệp 1 cúa ThS. Lê Quốc Anh, giảng viên viện Ngân hàng Tài chính, trường Đại học Kinh tế quốc dân: “Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tông hợp, phản ánh tông quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguôn hình thành những tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán phản ánh tinh hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định theo hai giác độ nghiên cứu. Giác độ thứ nhat là theo cơ câu tài sản. Giác độ thứ hai là theo cơ câu nguồn hình thành tài sản” Kết cầu của BCDKT gồm 2 phan rõ rệt là TS va NV. - Phan TS trên BCDKT thê hiện tinh hình TS của DN tai thời điểm lập, phân theo cơ cau loại tai sản.
Hai nhóm lớn của phân tải sản là TSNH va TSDH. Các loại TS trên BCDKT được sắp xếp theo kha năng thanh khoản của TS giảm dan - Phan NV trên BCĐKT thé hiện tình hình TS của DN tại thời điểm lập, phan theo cơ cầu nguôn hình thành TS. NV hình thành TS được chia làm 2 loại là NPT và VCSH. - NV của BCDKT được sắp xếp theo trinh tự giảm dân ưu tiên thanh toán.
Báo cáo kết quả kinh doanh BCKQKD la một trong ba BCTC cơ bản, phan anh khai quát tinh hình DT, CP va LN trong kỳ của DN. BCKQKD có kết cầu gồm 2 phan: Phan 1 bao gồm các chi tiêu về DT, các chỉ tiêu về gid vốn hàng ban, CP hoạt động. CP khác; Phan 2 chứa các chỉ tiêu nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước như các loại thuế, bảo hiểm. Báo cáo lưu chuyên tiền tệ BCLCTT là một trong ba BCTC cơ ban, tổng hợp va phan ánh khái quát việc lưu chuyên dong tiền của doanh nghiệp trong ky báo cáo.
Có thé hiểu BCLCTT là báo cáo phan ánh khái quát tình hình thu va chỉ tiền của doanh nghiệp trong ky báo cáo. Báo cáo thé hiện 2 nội dung chính là Thu ngân quỹ va Chỉ ngân quỹ - Thu ngân quỹ là tập hợp các dong tiên đi vào doanh nghiệp, phát sinh trong kỳ bao cáo. Nói cách khác, Thu ngân quỹ tập hợp các món tiền mà doanh nghiệp thực sự thu được trong ky bao cao - Chi ngân quỹ là tập hợp các dong tiền xuất ra khỏi ngân quỹ của doanh nghiệp trong kỳ. Nói cách khác, Chỉ ngân quỹ tập hợp các món tiên mả đoanh nghiệp thực sự chỉ ra trong ky báo cáo.
Theo Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp: “Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyền tiền tệ theo ba loại hoạt động : Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính - Luong tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính - Ludng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền - Luỗng tiền từ hoạt động tài chính là luéng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu hay vốn vay của doanh nghiệp.” Dé lập BCLCTT, DN có thé dùng 2 cách sau: - Phương pháp trực tiếp: PT và tông hợp trực tiếp tất cả các khoản thu tiền và chỉ tiên theo từng nội dung hoạt động như trên - Phương pháp gián tiếp: các chỉ tiêu về dong tiên từ hoạt động kinh doanh được xác định trên cơ sở điều chỉnh lợi nhuận trước thuế với các khoản thu chỉ không được phân loại tương đương tiên, thay đôi vốn lưu động. Điều chỉnh các đòng tiền vảo va ra tử hoạt động dau tư và hoạt động tài chính theo phương pháp trực tiếp.