Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với nhiều biến động phức tạp, công tác quản trị tài chính đóng vai trò trung tâm trong việc định hướng các quyết định sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động cho ban lãnh đạo, mà còn là căn cứ tin cậy để các chủ nợ, nhà đầu tư, đối thủ cạnh tranh và cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra quyết định phù hợp với lợi ích của mình.

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hai Bà Trưng là doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, cho thuê văn phòng và kinh doanh bất động sản. Trải qua hơn 15 năm hình thành và chuyển đổi mô hình quản lý, công ty đã từng bước mở rộng quy mô vốn và tài sản. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy hoạt động tài chính của đơn vị đang bộc lộ nhiều điểm hạn chế: hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, khả năng sinh lời ở mức rất thấp, công tác thu hồi nợ gặp nhiều trở ngại và cơ cấu nguồn vốn chịu áp lực nợ vay lớn. Nhằm nhận diện rõ thực trạng và tìm ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn, đề tài "Phân tích tình hình tài chính của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tài chính cùng công tác tổ chức phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính và hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và công tác phân tích tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hai Bà Trưng.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hai Bà Trưng, địa chỉ số 25 Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và dữ liệu tài chính phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện từ ngày 15/3/2014 đến ngày 16/3/2014.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hệ thống báo cáo tài chính, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, các chỉ tiêu khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời và thực trạng tổ chức công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp, tài sản (ngắn hạn, dài hạn), nợ phải trả, hàng tồn kho và vốn chủ sở hữu. Dữ liệu phục vụ phân tích được căn cứ trên hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)

Phương pháp nghiên cứu trong văn bản được triển khai qua các nhóm công cụ:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo thời gian (chuỗi số liệu 2011 - 2013), so sánh theo chiều dọc (cơ cấu tỷ trọng), so sánh theo chiều ngang (tốc độ tăng trưởng) và so sánh không gian đối chiếu với các chỉ số trung bình ngành của năm 2010 và 2011.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Thiết lập và đánh giá 4 nhóm chỉ số cơ bản: cấu trúc tài chính (tỷ trọng tài sản ngắn hạn/dài hạn, hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu); khả năng thanh toán (thanh toán tổng quát, thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán lãi vay, thanh toán tức thời); khả năng hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tài sản ngắn hạn/dài hạn/cố định/tổng tài sản/vốn chủ sở hữu); khả năng sinh lời (ROS, ROAE, ROA, ROE).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Phân tách tỷ suất sinh lời của tài sản ($ROA = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Hệ số đòn bẩy/Hệ số nợ}$) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến kết quả sinh lời cuối cùng.
  • Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm với quy mô 7 phiếu phát ra cho nhân viên (chú trọng cán bộ phòng Kế toán), thu về 7 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%) trong thời gian từ 15/3/2014 đến 16/3/2014; tổng hợp kết quả bằng phương pháp thống kê tỷ lệ phần trăm thủ công.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2011 - 2013 trực tiếp tại phòng Kế toán công ty; dữ liệu thống kê trung bình ngành khai thác qua cổng thông tin điện tử; xử lý và tính toán hệ số bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương này tổng kết hệ thống lý luận học thuật làm nền tảng cho việc đánh giá tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và mục tiêu: Xác định tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ kinh doanh. Phân tích tài chính là quá trình nghiên cứu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nhằm đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất phương hướng nâng cao hiệu lực quản lý tài chính.
  • Cơ sở dữ liệu và hệ thống chỉ tiêu phân tích: Trình bày cấu trúc của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chi tiết công thức xác định của 4 nhóm chỉ số: cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, năng lực hoạt động và khả năng sinh lời.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ hai nhóm nhân tố tác động đến tài chính doanh nghiệp:
    • Nhân tố bên ngoài: Tình hình kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế, chính sách quản lý kinh tế và thuế của Nhà nước, đối thủ cạnh tranh trên thị trường và sự biến đổi của khoa học công nghệ.
    • Nhân tố bên trong: Trình độ quản lý của ban lãnh đạo, chất lượng và tay nghề của đội ngũ lao động, quy mô tiềm lực nguồn vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty CP Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hai Bà Trưng

Chương 2 tập trung vào việc mô tả đặc điểm đơn vị và xử lý các chuỗi số liệu tài chính thực tế:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp tiền thân là Công ty Kinh doanh Thương nghiệp Tổng hợp Hai Bà Trưng (doanh nghiệp Nhà nước), chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần từ ngày 30/12/1998 theo Quyết định số 5670/QĐ-UB. Công ty hoạt động đa ngành (thương mại, dịch vụ, cho thuê văn phòng, bất động sản). Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các phòng chức năng (Kế hoạch vật tư, Hành chính nhân sự, Kế toán thanh toán, Nguồn quỹ, Kinh doanh).
  • Kết quả điều tra sơ cấp (7 phiếu khảo sát):
    • Đánh giá thực trạng: 86% ý kiến cho rằng tình hình tài chính công ty gần đây ở mức "không tốt" (14% đánh giá "tốt").
    • Nguyên nhân: 57% cho rằng lạm phát và biến động kinh tế là nhân tố khách quan lớn nhất; 72% xác định trình độ quản lý là nhân tố chủ quan quyết định.
    • Công tác phân tích tài chính: 100% người được hỏi nhận định công tác và phương pháp phân tích tài chính của công ty "cần bổ sung và hoàn thiện". Khó khăn lớn nhất là nguồn thông tin (57%) và trình độ nhân sự (43%). 72% đề xuất giải pháp tổ chức phân tích có hệ thống và áp dụng phương pháp phân tích mới.
Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 (%) Chênh lệch 2013/2012 (%)
Tổng tài sản (triệu đồng) 717.903 1.287.493 1.627.088 +79,34 +26,38
- Tài sản ngắn hạn 79.808 521.059 451.246 +552,89 -13,40
- Tài sản dài hạn (chủ yếu TSCĐ) 638.095 766.434 1.175.842 +20,11 +53,42
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 717.903 1.287.493 1.627.088 +79,34 +26,38
- Nợ phải trả 560.970 690.354 1.030.540 +23,06 +49,28
- Vốn chủ sở hữu 156.933 597.139 596.548 +280,51 -0,10
Doanh thu thuần (triệu đồng) 51.623 56.313 56.288 +9,09 -0,04
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 28.251 56.000 50.751 +98,22 -9,37
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 687 227 265 -66,96 +16,74
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 516 140 199 -72,87 +42,14
  • Phân tích các hệ số tài chính chuyên sâu:
    • Cấu trúc tài chính: Tỷ trọng tài sản dài hạn luôn chiếm ưu thế tuyệt đối (88,88% năm 2011; 59,53% năm 2012; 72,26% năm 2013), khác biệt với xu hướng nghiêng về tài sản ngắn hạn của trung bình ngành (ngành năm 2011 là 61,84% tài sản ngắn hạn). Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu duy trì ở mức cao (357,44% năm 2011; 115,63% năm 2012; 172,80% năm 2013).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát đạt 1,280 lần (2011), 1,865 lần (2012) và 1,577 lần (2013), đảm bảo mức an toàn chung so với ngành. Hệ số thanh toán lãi vay đạt trên 1 lần (1,032 lần năm 2011; 1,639 lần năm 2012; 1,050 lần năm 2013). Tuy nhiên hệ số thanh toán tức thời rất thấp (0,005 lần năm 2011; 0,007 lần năm 2012; 0,020 lần năm 2013) do lượng tiền mặt dự trữ thấp.
    • Khả năng hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu suy giảm nghiêm trọng từ 0,753 lần (2011) xuống 0,207 lần (2012) và chỉ còn 0,128 lần (2013), khiến kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 484,73 ngày lên 2.851,56 ngày vào năm 2013. Vòng quay tổng tài sản giảm từ 0,089 lần (2011) xuống 0,042 lần (2013), thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình ngành (năm 2011 là 2,02 lần).
    • Khả năng sinh lời (qua mô hình Dupont): Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) đạt 0,916% (2011), giảm xuống 0,228% (2012) và 0,324% (2013). Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 0,081% (2011) xuống 0,014% (2012) và 0,013% (2013). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 0,287% (2011) xuống 0,037% (2012) và 0,033% (2013). Phân tích Dupont khẳng định nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm ROA và ROE là do hiệu suất sử dụng tài sản giảm sút kết hợp với biên lợi nhuận ròng ROS quá mỏng.

Chương 3: Một số kết luận và các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty CP Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hai Bà Trưng

  • Đánh giá tổng quát:
    • Kết quả đạt được: Quy mô tài sản và nguồn vốn tăng trưởng mạnh mẽ; khả năng thanh toán tổng quát và thanh toán nợ ngắn hạn tương đối ổn định; vòng quay hàng tồn kho đạt tốc độ luân chuyển cao; dữ liệu báo cáo tài chính được kiểm toán định kỳ bảo đảm tính pháp lý.
    • Hạn chế tồn tại: Công tác phân tích tài chính còn thụ động, phương pháp đơn điệu (chỉ dừng ở so sánh số liệu nội bộ, thiếu so sánh ngành), nhân sự phòng kế toán kiêm nhiệm; cơ cấu tài chính phụ thuộc lớn vào nợ vay; khả năng sinh lời ROA và ROE ở mức rất thấp; vốn bị chiếm dụng kéo dài do nợ phải thu tăng cao.
  • Nguyên nhân:
    • Chủ quan: Trình độ quản lý và chất lượng ra quyết định của ban lãnh đạo chưa bám sát phân tích tài chính; doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích tài chính; phân tích mới chỉ được tiến hành vào cuối năm cùng kỳ quyết toán.
    • Khách quan: Thiếu hụt hệ thống cơ sở dữ liệu và chỉ tiêu tham chiếu trung bình chuẩn của toàn ngành; chế độ chính sách thuế và kế toán biến động; kinh tế vĩ mô lạm phát và lãi suất vay biến động.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác phân tích tài chính: Mở rộng nguồn dữ liệu ngành và kinh tế vĩ mô; đa dạng hóa phương pháp phân tích (bổ sung Dupont, phân tích liên hệ, phương pháp loại trừ); ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin; đào tạo và bố trí nhân lực chuyên trách.
    • Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp: Đẩy mạnh huy động vốn chủ sở hữu, nghiên cứu phương án niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán để giảm áp lực nợ vay; ban hành quy chế quản lý công nợ chặt chẽ, phân loại khách hàng, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và khen thưởng nhân viên thu hồi nợ; nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định, tối ưu hóa chính sách giá và tiết giảm chi phí quản lý.
    • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện việc xây dựng và công bố hệ thống chỉ tiêu tài chính trung bình ngành chuẩn hóa; đơn giản hóa và thống nhất hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và lượng hóa chi tiết các biến động tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hai Bà Trưng giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên số liệu thực tế:

  • Xác lập chuỗi số liệu tài chính hoàn chỉnh: Tổng tài sản của công ty tăng từ 717.903 triệu đồng (2011) lên 1.287.493 triệu đồng (2012) và đạt 1.627.088 triệu đồng (2013). Cơ cấu tài sản tập trung chủ yếu vào tài sản cố định (chiếm 86,50% năm 2011; 58,19% năm 2012; 71,21% năm 2013).
  • Lượng hóa sự sụt giảm hiệu quả sinh lời: Lợi nhuận sau thuế giảm mạnh từ 516 triệu đồng (2011) xuống 140 triệu đồng (2012) và phục hồi nhẹ lên 199 triệu đồng (2013). Các chỉ tiêu $ROA$ năm 2013 chỉ đạt $0,013%$ và $ROE$ đạt $0,033%$, phản ánh mức sinh lời trên vốn đầu tư rất thấp.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận kết hợp thành công việc khảo sát sơ cấp đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy phân tích tài chính với kỹ thuật phân tích thứ cấp trên báo cáo tài chính; chỉ rõ nguyên nhân khiến vòng quay tài sản giảm sút (vòng quay tổng tài sản năm 2013 chỉ đạt 0,042 lần) và kỳ thu tiền kéo dài (2.851,56 ngày). Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền việc đổi mới công tác phân tích với tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (7 phiếu khảo sát tập trung tại phòng Kế toán), chưa mở rộng sang toàn bộ các phòng ban chức năng và ban điều hành chi nhánh.
    • Dữ liệu trung bình ngành thu thập để đối chiếu so sánh chỉ dừng lại ở giai đoạn 2010 - 2011 do sự thiếu hụt trong hệ thống công bố thông tin ngành thời điểm nghiên cứu.
    • Việc xử lý số liệu điều tra sơ cấp được thực hiện bằng phương pháp thống kê thủ công, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra với cỡ mẫu lớn hơn trên nhiều bộ phận kinh doanh và cấp quản lý.
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính của công ty trong các giai đoạn tiếp theo sau năm 2013 để đánh giá xu hướng dài hạn.
    • Xây dựng mô hình định lượng dự báo rủi ro tài chính hoặc dự báo khả năng kiệt quệ tài chính khi có đầy đủ hệ thống chỉ tiêu chuẩn của toàn ngành thương mại dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính toàn diện kết hợp đối chiếu trung bình ngành.
    • Cách thức ứng dụng mô hình phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến ROA và ROE trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp Việt Nam.
    • Bảng câu hỏi và phương pháp lồng ghép khảo sát sơ cấp nhằm đánh giá thực trạng tổ chức công tác phân tích tài chính tại đơn vị thực tập.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty CP Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2011 - 2013 có đặc điểm gì nổi bật so với trung bình ngành?
Trả lời: Tài sản của công ty tập trung chủ yếu vào tài sản dài hạn (chiếm 88,88% năm 2011; 59,53% năm 2012; 72,26% năm 2013), trong đó tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 620.995 triệu đồng năm 2011 lên 1.158.588 triệu đồng năm 2013). Cơ cấu này đi ngược lại với đặc điểm của các doanh nghiệp cùng ngành thương mại (vốn nghiêng về tài sản ngắn hạn với tỷ trọng 61,84% năm 2011), do công ty kinh doanh đa ngành kết hợp đầu tư nhà xưởng, trụ sở cho thuê văn phòng và bất động sản.

2. Khả năng thanh toán của công ty được đánh giá như thế nào qua các số liệu tài chính?
Trả lời: Khả năng thanh toán tổng quát và thanh toán ngắn hạn của công ty tương đối an toàn với hệ số thanh toán tổng quát đều lớn hơn 1 (1,280 lần năm 2011; 1,865 lần năm 2012; 1,577 lần năm 2013) và hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2013 đạt 1,383 lần. Hệ số thanh toán lãi vay duy trì trên 1 lần (1,050 lần năm 2013). Tuy nhiên, khả năng thanh toán tức thời rất yếu (chỉ đạt từ 0,005 đến 0,020 lần) do lượng tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tài sản ngắn hạn.

3. Phân tích Dupont chỉ ra nguyên nhân cốt lõi nào khiến tỷ suất sinh lời ROA và ROE của công ty ở mức rất thấp?
Trả lời: Tỷ suất sinh lời của công ty suy giảm mạnh (ROA năm 2013 đạt 0,013%; ROE đạt 0,033%). Qua mô hình Dupont, nguyên nhân cốt lõi là do hiệu suất sử dụng tài sản rất thấp (vòng quay tổng tài sản giảm liên tục từ 0,089 lần năm 2011 xuống 0,042 lần năm 2013) kết hợp với tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) quá mỏng (chỉ đạt 0,324% năm 2013), chủ yếu do giá vốn hàng bán và chi phí lãi vay tăng cao.

4. Kết quả điều tra sơ cấp phản ánh những vướng mắc lớn nhất nào trong công tác phân tích tài chính tại công ty?
Trả lời: Kết quả khảo sát 7 phiếu điều tra cho thấy 100% đánh giá công tác phân tích tài chính cần bổ sung hoàn thiện. Hai khó khăn lớn nhất được chỉ ra là nguồn thông tin sử dụng còn hạn hẹp, mới chỉ dừng lại ở báo cáo tài chính nội bộ (57% lựa chọn) và trình độ nhân sự tham gia phân tích chưa được đào tạo chuyên sâu do phòng Kế toán kiêm nhiệm (43% lựa chọn).

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện cơ cấu nguồn vốn và công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp?
Trả lời: Tác giả đề xuất công ty cần tăng cường huy động vốn chủ sở hữu bằng cách kêu gọi cổ đông góp vốn hoặc hướng tới việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nhằm giảm tỷ lệ nợ phải trả (vốn chiếm 63,34% tổng nguồn vốn năm 2013). Về thu hồi nợ, công ty cần phân loại khách hàng, ban hành quy chế công nợ chặt chẽ, giao trách nhiệm cho kế toán đôn đốc và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán kết hợp khen thưởng nhân viên thu hồi nợ trước hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Như Quỳnh đã thực hiện một cách có hệ thống việc phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hai Bà Trưng giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính, mô hình Dupont và khảo sát sơ cấp thực tế, tác giả đã làm rõ bức tranh tài chính với quy mô vốn gia tăng nhưng hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời còn nhiều hạn chế. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ xác đáng, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp nghiên cứu.